Loading...
| Nội dung | Checklist | ||
|---|---|---|---|
| Có | Không | Ghi chú | |
| 1. Đăng ký mã số thuế của VPĐD và kê khai, nộp thuế theo quy định (Cục Thuế) | |||
| 2. Đăng ký mẫu con dấu (Công An thành phố) | |||
| 3. Treo biển hiệu tại địa chỉ đăng ký | |||
| 4. Đăng ký Giấy phép lao động (work permit) đối với người nước ngoài làm việc tại VPĐD hoặc đăng ký điều chuyển nội bộ thương nhân nước ngoài (Sở Lao động Thương binh Xã hội) | |||
| 5. Đăng ký tài khoản ngân hàng | |||
| 6. Đăng ký thẻ cư trú (đối với lao động người nước ngoài) | |||
| 7. Báo cáo hoạt động cuối năm (nộp trong tháng 01 năm kế tiếp) | |||
| 8. Trưởng đại diện ủy quyền cho người quản lý văn phòng bằng văn bản khi không có mặt tại Việt Nam (có phê chuẩn của thương nhân nước ngoài) | |||
| 9. Các nội dung khác theo quy định của pháp luật | |||
| Nội dung | Checklist | ||
|---|---|---|---|
| Có | Không | Ghi chú | |
| 1. Đăng ký mã số thuế của VPĐD và kê khai, nộp thuế theo quy định (Cục Thuế) | |||
| 2. Đăng ký mẫu con dấu (Công An thành phố) | |||
| 3. Treo biển hiệu công ty | |||
| 4. Mua chữ ký số | |||
| 5. Mở tài khoản ngân hàng bao gồm cả tài khoản vốn để nhà đầu tư thực hiện việc góp vốn đúng thời hạn đã đăng ký | |||
| 6. Nộp hồ sơ khai thuế ban đầu | |||
| 7. Kê khai lệ phí môn bài | |||
| 8. Thông báo phát hành hóa đơn điện tử | |||
| 9. Đăng ký bảo hiểm xã hội cho người lao động | |||
| 10 Bổ sung các điều kiện kinh doanh khác (chứng chỉ, vốn, giấy phép con…) nếu có | |||
| LĨNH VỰC | KHOẢN MỤC | THỜI HẠN NỘP | CƠ QUAN NHẬN BÁO CÁO | MẪU BÁO CÁO | CHECKLIST | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Yes | No | Ghi chú (*) | |||||
| Thuế - Kế toán | 1. Báo cáo tài chính đã kiểm toán | Nộp hàng năm: thời hạn là ngày 90 kể từ ngày kết thúc năm tài chính | Sở Tài chính nơi doanh nghiệp đăng ký trụ sở kinh doanh chính; Cơ quan thuế quản lý trực tiếp; Cơ quan thống kê; Cơ quan đăng ký kinh doanh; Ban quản lý khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao (đối với doanh nghiệp có trụ sở nằm trong khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao). | - Thông tư 200/2014/TT-BTC - Thông tư 133/2016/TT-BTC | |||
| 2. Tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) | Nộp hàng quý: Thời hạn là ngày 30 của tháng đầu quý sau. Tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp của 04 quý không được thấp hơn 80% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán năm. (Nghị định 91/2022/NĐ-CP) | Cơ quan thuế quản lý trực tiếp | |||||
| 3. Quyết toán thuế TNDN | Nộp hàng năm: Thời hạn là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính | Cơ quan thuế quản lý trực tiếp | Mẫu 03/TNDN ban hành kèm TT80/2021/TT-BTC, và các biểu mẫu ngành nghề khác | ||||
| 4.Kê khai phụ lục liên kết | Nộp hàng năm: Thời hạn là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính, đi kèm cùng tờ khai quyết toán TNDN | Cơ quan thuế quản lý trực tiếp | PL1 – PL4 kèm theo Nghị định số 132/2020/NĐ-CP | ||||
| 5. Kê khai & nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) | Nếu doanh nghiệp thuộc diện kê khai thuế GTGT theo tháng (*): thời hạn là ngày 20 của tháng sau. Nếu doanh nghiệp thuộc diện kê khai thuế GTGT theo quý (*): thời hạn là ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau | Cơ quan thuế quản lý trực tiếp | Mẫu 01/GTGT ban hành kèm TT80/2021/TT-BTC, và các biểu mẫu ngành nghề khác | ||||
| Thuế - Kế toán | 6. Kê khai & nộp khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN) | Nếu doanh nghiệp thuộc diện kê khai thuế TNCN theo tháng (**): thời hạn là ngày 20 của tháng sau. Nếu doanh nghiệp thuộc diện kê khai thuế TNCN theo quý (**): thời hạn là ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau | Cơ quan thuế quản lý trực tiếp | -Mẫu 02/KK-TNCN -Mẫu 05/KK-TNCN (ban hành kèm Thông tư 80/2021/TT-BTC) | |||
| 7. Quyết toán thuế TNCN | Nộp hàng năm: thời hạn là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính | Cơ quan thuế quản lý trực tiếp | -Mẫu 02/QTT-TNCN -Mẫu 05/QTT-TNCN (ban hành kèm Thông tư 80/2021/TT-BTC) | ||||
| 8. Nộp lệ phí môn bài | Nộp hàng năm: thời hạn nộp tiền là ngày 30 tháng
1 - Mới thành lập (bao gồm cả doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh) hoặc có thành lập thêm đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh thực hiện nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/01 năm sau năm thành lập hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh. - Trong năm có thay đổi về vốn thì người nộp lệ phí môn bài nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm sau năm phát sinh thay đổi. (Nghị định 126/2020/NĐ-CP) | Cơ quan thuế quản lý trực tiếp | Mẫu 01/LPMB kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC | ||||
| 9. Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn/Bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử | Từ ngày 01/07/2022 (hoặc từ thời điểm doanh nghiệp sử dụng hóa đơn theo thông tư 78/2021/TT-BTC): chỉ nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn đặt in đã mua của cơ quan thuế hạn ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo. Đối với hóa đơn điện tử không có mã cần nộp Bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử cùng thời hạn tờ khai GTGT. | Cơ quan thuế quản lý trực tiếp | -Báo cáo sử sụng hóa đơn Mẫu số BC26/HĐG -Bảng tổng hợp: Mẫu số 01/TH-HĐĐT (ban hành kèm Nghị định 123/2020/NĐ-CP) | ||||
| Thuế - Kế toán | 10. Báo cáo sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN (giấy) | Nộp hàng quý: thời hạn là ngày 30 của tháng đầu quý sau. Nếu doanh nghiệp sử dụng chứng từ khấu trừ thuế điện tử thì không phải nộp báo cáo, tuy nhiên hiện nay chưa triển khai quy định này. | Cơ quan thuế quản lý trực tiếp | mẫu CTT25/AC ban hành kèm theo Quyết định số 747/QĐ-TCT | |||
| 11. Đăng ký MST nhà thầu | Bên VN kê khai thay có trách nhiệm đăng ký thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng với nhà thầu NN. | Cơ quan thuế quản lý trực tiếp | Tờ khai 04.1-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư số 105/TT-BTC | ||||
| 12. Kê khai và nộp thuế nhà thầu | - Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh
nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng; - Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý. - Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế. | Cơ quan thuế quản lý trực tiếp | Mẫu 01/NTNN ban hành kèm TT80/2021/TT-BTC | ||||
| 13. Đăng ký MST cá nhân | Thời hạn đăng ký mã số thuế cá nhân lần đầu cho cá nhân chưa có MST là 10 ngày kể từ ngày phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân | Cơ quan thuế quản lý trực tiếp | Mẫu 05-ĐK-TCT ban hành tại Thông tư 105/2020/TT-BTC | ||||
| 14. Đăng ký MST NPT | - Một lần trong năm chậm nhất là 10 (mười) ngày làm việc
trước thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân hàng
năm. - Đối với người phụ thuộc khác (anh chị em ruột, ông bà nội ngoại, cô dì chú bác ruột…) thì thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là 31/12 của năm tính thuế. | Cơ quan thuế quản lý trực tiếp | - Cá nhân tự đăng ký: mẫu 20-ĐK-TCT - Tổ chức đăng ký: mẫu 20-ĐKT-TH-TCT (ban hành tại Thông tư 105/2020/TT-BTC) | ||||
| Bảo hiểm bắt buộc | Đăng ký tham gia BHXH | 30 ngày kể từ ngày giao kết hợp đồng lao động,
hợp đồng làm việc hoặc tuyển dụng.
Đối tượng không phải đăng ký: - Hợp đồng lao động dưới 01 tháng; - Hợp đồng thử việc; - Hợp đồng khoán việc; - Hợp đồng cộng tác viên. - Nghỉ hưu hưởng hưu trí - Không làm việc và hưởng lương 14 ngày trở lên trong tháng - Người nước ngoài di chuyển nội bộ doanh nghiệp. | Cơ quan bảo hiểm quận | NLĐ: Mẫu D01-TS Đơn vị: Mẫu TK3-TS, Mẫu D02-LT (Quyết định 490/QĐ-BHXH năm 2023) | |||
| Đóng BHXH | Thời hạn nộp tiền bảo hiểm xã hội hàng tháng là chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng. Mức phạt không đóng BHXH cho NLĐ: 50 – 500tr đồng hoặc tù 6 tháng đến 3 năm | Cơ quan bảo hiểm quận | |||||
| Kinh phí công đoàn | Đóng kinh phí công đoàn | - Doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị dù thành lập công đoàn cơ sở hay
không đều phải đóng kinh phí công đoàn hàng tháng với mức đóng bằng 2%
quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH cho người lao động.
(Điều 4 Nghị định số 191/2013/NĐ-CP) - Thời hạn nộp kinh phí công đoàn là hàng tháng một lần, cùng thời điểm mà người lao động và người sử dụng lao động phải nộp bảo hiểm xã hội bắt buộc. Mức phạt không đóng: mức từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng đối với cá nhân, tổ chức gấp 2 lần. | Liên đoàn Lao động cấp quận | ||||
| Lao động | 1. Khai trình sử dụng lao động khi bắt đầu hoạt động | Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động. Đối với các doanh nghiệp thành lập sau ngày 15/10/2020 thì không phải khai trình lần đầu do đã liên thông thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp (khoản 1 Điều 4 Nghị định 145/2020/NĐ-CP) | Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (đối với người sử dụng lao động thuộc khu công nghiệp) | Công văn | |||
| 2. Thông báo tuyển dụng người lao động Việt Nam vào các vị trí dự kiến tuyển dụng người lao động nước ngoài | Từ ngày 1/1/2024, người sử dụng lao động phải thông báo tuyển dụng người lao động Việt Nam vào các vị trí dự kiến tuyển dụng người lao động nước ngoài trong thời gian ít nhất 15 ngày kể từ ngày dự kiến báo cáo giải trình với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc | Cổng thông tin điện tử của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Cục Việc làm) hoặc Cổng thông tin điện tử của Trung tâm dịch vụ việc làm | Thông báo | ||||
| 3. Báo cáo giải trình về nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài | Trước ít nhất 15 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài | Sở Lao động - Thương binh và Xã hội | Mẫu số 01/PLI ban hành kèm theo Nghị định số 70/2023/NĐ-CP | ||||
| 4. Báo cáo giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài | Trước ít nhất 15 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng lao động nước ngoài (thay đổi) | Sở Lao động - Thương binh và Xã hội | Mẫu số 02/PLI ban hành kèm theo Nghị định 70/2023/NĐ-CP | ||||
| 5. Báo cáo sử dụng người lao động nước ngoài | - Báo cáo 6 tháng đầu năm: trước ngày 05
tháng 07 - Báo cáo 6 tháng cuối năm: trước ngày 05 tháng 01 (theo Điều 6 Nghị định 152/2020/NĐ-CP) Mức phạt chậm/không nộp: 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng | Sở Lao động - Thương binh và Xã hội | Mẫu số 07/PLI ban hành kèm theo Nghị định 70/2023/NĐ-CP | ||||
| Lao động | 6. Báo cáo người lao động nước ngoài đến làm việc | NLĐ nước ngoài làm việc cho một người sử dụng lao động tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày NLĐ bắt đầu làm việc, người sử dụng lao động phải báo cáo qua môi trường điện tử. | Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội | Mẫu số 17/PLI ban hành kèm theo Nghị định 70/2023/NĐ-CP | |||
| 7. Thông báo ban đầu về số lượng lao động đang làm việc tại công ty | Thời hạn 30 ngày kể từ ngày thành lập phải thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc về số lao động làm việc tại đơn vị | Trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc | Mẫu số 28 Ban hành kèm Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH | ||||
| 8. Thông báo tình hình biến động lao động hàng tháng | Nếu có phát sinh, thời hạn là ngày 03 của tháng sau tháng báo cáo (điều 16 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH) | Trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc | Mẫu số 29 Ban hành kèm Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH | ||||
| 9. Báo cáo tình hình thay đổi về lao động | - Báo cáo 6 tháng đầu năm: trước ngày 05 tháng 06 - Báo cáo 6 tháng cuối năm: trước ngày 05 tháng 12 (khoản 1 Điều 73 Nghị định 35/2022/NĐ-CP) Mức phạt chậm/không nộp: 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng | Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (nếu công ty có mã BHXH) | Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm Nghị định 145/2020/NĐ-CP | ||||
| 10. Báo cáo về tình hình tham gia bảo hiểm thất nghiệp của năm trước | Trước ngày 15 tháng 01 hằng năm (khoản 7 Điều 32 Nghị định 28/2015/NĐ-CP) Mức phạt chậm/không nộp: 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng | Sở Lao động-Thương binh và Xã hội | Mẫu số 33 ban hành theo Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH | ||||
| Lao động | 11. Báo cáo tai nạn lao động | - Báo cáo 6 tháng đầu năm: trước ngày 5 tháng
7 - Báo cáo năm: trước ngày 10 tháng 1 (theo Điều 36 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 và Điều 24 Nghị định 39/2016/NĐ-CP) Mức phạt chậm/không nộp: 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng | Sở Lao động - Thương binh và Xã hội | Phụ lục XII ban hành kèm theo Nghị định 39/2016/NĐ-CP | |||
| 12. Báo cáo về công tác an toàn, vệ sinh lao động | Báo cáo phải gửi trước ngày 10 tháng 1 của năm sau (theo Điều 10 Thông tư 07/2016/TT-BLĐTBXH) Mức phạt chậm/không nộp: 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng | Sở Lao động - Thương binh và Xã hội | Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 07/2016/TT-BLĐTBXH | ||||
| 13. Báo cáo y tế lao động | - Báo cáo 6 tháng đầu năm: trước ngày 5 tháng
7 - Báo cáo năm: trước ngày 10 tháng 1 (Theo Điều 10 Thông tư 19/2016/TT-BYT) | Trung tâm y tế | Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư 19/2016/TT-BYT | ||||
| Sở công thương | Báo cáo tình hình hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa | Nộp hàng năm, thời hạn là trước ngày 31 tháng 1 năm sau | Sở công thương | Mẫu số 13 ban hành kèm theo Nghị định 09/2018/NĐ-CP | |||
| Báo cáo hoạt động của Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam | Trước ngày 30 tháng 01 hàng năm gửi báo cáo năm trước đó | Qua đường bưu điện tới Cơ quan cấp Giấy phép (Sở công thương/BQL khu CN/Bộ công thương) | Mẫu BC-1 ban hành kèm theo Thông tư 11/2016/TT-BCT | ||||
| Sở kế hoạch và đầu tư | 1. Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư | Báo cáo quý: trước ngày 10 tháng đầu của quý sau; Báo cáo năm: trước ngày 31 tháng 3 năm sau (Điều 102 Nghị định 31/2021/NĐ-CP) Mức phạt chậm/không nộp: 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng | Cơ quan đăng ký đầu tư và Cơ quan thống kê Nộp báo cáo trực tuyến tại Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư | Mẫu A.I.20 hoặc Mẫu A.III.1, Mẫu A.III.2 ban hành kèm theo Thông tư 03/2021/TT-BKHĐT | |||
| 2. Báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ trong giai đoạn thực hiện đầu tư | - Báo cáo 6 tháng đầu năm: trước ngày 10 tháng
7 - Báo cáo năm: trước ngày 10 tháng 2 năm sau (khoản 11 Điều 100 Nghị định 29/2021/NĐ-CP) Mức phạt chậm/không nộp: 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng | Sở Kế hoạch và Đầu tư và Ban quản lý các khu công nghiệp (nếu trong KCN) | Mẫu số 13 Ban hành kèm Thông tư 05/2023/TT-BKHĐT (áp dụng từ 1/9/2023) | ||||
| 3. Báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ trong giai đoạn khai thác, vận hành | - Báo cáo 6 tháng đầu năm: trước ngày 10 tháng
7 - Báo cáo năm: trước ngày 10 tháng 2 năm sau (khoản 11 Điều 100 Nghị định 29/2021/NĐ-CP) Mức phạt chậm/không nộp: 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng | Sở Kế hoạch và Đầu tư và Ban quản lý các khu công nghiệp (nếu trong KCN) | Mẫu số 17 Ban hành kèm Thông tư 05/2023/TT-BKHĐT (áp dụng từ 1/9/2023) | ||||
| 4. Báo cáo giám sát, đánh giá trước khi điều chỉnh dự án đầu tư | Trước khi trình điều chỉnh dự án. (khoản 11 Điều 100 Nghị định 29/2021/NĐ-CP) | Sở Kế hoạch và Đầu tư và Ban quản lý các khu công nghiệp (nếu trong KCN) | Mẫu số 15 Ban hành kèm Thông tư 05/2023/TT-BKHĐT (áp dụng từ 1/9/2023) | ||||
| 5. Báo cáo đánh giá kết thúc | Trước khi kết thúc dự án. (khoản 8 Điều 100 Nghị định 29/2021/NĐ-CP) | Sở Kế hoạch và Đầu tư và Ban quản lý các khu công nghiệp (nếu trong KCN) | Mẫu số 16 Ban hành kèm Thông tư 05/2023/TT-BKHĐT (áp dụng từ 1/9/2023) | ||||
| Ngân hàng nhà nước | Đăng ký khoản vay | Đối tượng đăng ký:
1. Khoản vay trung, dài hạn nước ngoài. 2. Khoản vay ngắn hạn được gia hạn thời gian trả nợ gốc mà tổng thời hạn của khoản vay là trên 01 năm. 3. Khoản vay ngắn hạn không có thỏa thuận gia hạn nhưng còn dư nợ tại thời điểm tròn 01 năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên, trừ trường hợp hoàn thành thanh toán dư nợ gốc nói trên trong thời gian 30 ngày làm việc kể từ thời điểm tròn 01 năm. Thời hạn: - 30 ngày làm việc kể từ ngày ký thỏa thuận cho mục 1 hoặc mục 2 mà ngày ký trong 1 năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên - 60 ngày làm việc cho mục 3 hoặc mục 2 mà ngày ký sau 1 năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên Mức phạt chậm/không nộp: 30.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng Từ ngày 15/11/2022, bắt buộc phải thực hiện đăng ký và cấp tài khoản truy cập trên Trang điện tử của Ngân hàng Nhà nước để thực hiện các chế độ đăng ký, báo cáo sử dụng khoản vay | Ngân hàng nhà nước | Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư 12/2022/TT-NHNN | |||
| Báo cáo khoản vay | Định kỳ hàng tháng, chậm nhất vào ngày 05 của tháng tiếp theo kỳ báo cáo, bên đi vay phải báo cáo trực tuyến tình hình thực hiện các khoản vay ngắn, trung và dài hạn, các khoản vay nước ngoài dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm (****) tại Trang điện tử. (khoản 1 Điều 41 Thông tư 12/2022/TT-NHNN) Mức phạt chậm/không nộp: 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng | Trang điện tử Ngân hàng nhà nước | Phụ lục 05 ban hành kèm theo Thông tư 12/2022/TT-NHNN | ||||
(*) Ghi chú: Yêu cầu ghi chú mẫu báo cáo khách hàng đã sử dụng, có nộp chậm không – lý do, các ghi chú cần thiết khác...
(**) Đối tượng kê khai thuế GTGT theo tháng/quý
- Đối tượng kê khai thuế GTGT theo tháng: Tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề lớn hơn 50 tỷ đồng.
- Đối tượng kê khai thuế GTGT theo quý: Tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống.
Trường hợp người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh thì thực hiện kê khai theo quý, sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng thì từ năm dương lịch tiếp theo sẽ căn cứ theo mức doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ của năm dương lịch trước liền kề để xác định thực hiện kê khai thuế GTGT theo tháng hay theo quý.
(Lưu ý: Việc thực hiện khai thuế theo tháng hay theo quý được ổn định trọn năm dương lịch và ổn định theo chu kỳ 3 năm)
(***) Đối tượng kê khai thuế TNCN theo tháng/quý
- Đối tượng kê khai thuế TNCN theo tháng: Doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo tháng và số thuế TNCN phải nộp từ 50 triệu đồng/ tháng trở lên.
- Đối tương kê khai thuế TNCN theo quý: Doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo quý: Doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo tháng và số thuế TNCN phải nộp dưới 50 triệu đồng/ tháng.
(****) Thanh toán NK trả chậm là trường hợp:
+ Nếu ngân hàng thanh toán yêu cầu thanh toán theo hồ sơ có chứng từ vận tải: 90 ngày sau ngày lập chứng từ vận tải mà chưa thanh toán hết (hoặc hết hạn thanh toán trên hợp đồng)
+ Nếu hồ sơ diện không yêu cầu chứng từ vận tải: 45 ngày sau ngày hoàn thành ghi trên tờ khai mà chưa thanh toán hết (hoặc hết hạn thanh toán trên hợp đồng)
| Ngày ký | Ngày hiệu lực | Ngày hết hiệu lực |
|---|---|---|
| 17/01/2024 |