Loading...
©2023 DFK Vietnam. All rights reserved.
Link to official page DFK Vietnam

Loading...

Table Of Content
  • Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kiểm toán độc lập
  • Điều 10. Hiệu lực thi hành
  • Điều 11. Quy định chuyển tiếp
QUỐC HỘI
*****

Luật số: 56/2024/QH15
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*******
LUẬT
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT CHỨNG KHOÁN, LUẬT KẾ TOÁN, LUẬT KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP, LUẬT NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, LUẬT QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG, LUẬT QUẢN LÝ THUẾ, LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN, LUẬT DỰ TRỮ QUỐC GIA, LUẬT XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14, Luật Kế toán số 88/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 38/2019/QH14, Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 97/2015/QH13, Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 59/2020/QH14, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15 và Luật số 43/2024/QH15, Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14*, Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo *Luật số 26/2012/QH13, Luật số 71/2014/QH13, Luật số 31/2024/QH15 và Luật số 43/2024/QH15, Luật Dự trữ quốc gia số 22/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo số 21/2017/QH14, Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 54/2014/QH13, Luật số 18/2017/QH14, Luật số 67/2020/QH14, Luật số 09/2022/QH15 và Luật số 11/2022/QH15.

.......................................................

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kiểm toán độc lập

1. Sửa đổi, bổ sung điểm i khoản 2 Điều 11 như sau:

“i) Quy định về đăng ký và quản lý hành nghề kiểm toán; quy định về đình chỉ hành nghề kiểm toán, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán; quy định về công khai danh sách doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam và kiểm toán viên hành nghề;”.

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:

“Điều 16. Những người không được đăng ký hành nghề kiểm toán, không được tiếp tục hành nghề kiểm toán

1. Những người không được đăng ký hành nghề kiểm toán, bao gồm:

a) Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức; viên chức theo quy định của pháp luật về viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng, viên chức trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, công nhân công an, viên chức trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân;

b) Người đang bị cấm hành nghề kiểm toán theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đã bị kết án một trong các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, tội phạm về chức vụ liên quan đến tài chính, kế toán, kiểm toán mà chưa được xóa án tích; người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc;

c) Người đã bị kết án về tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế từ nghiêm trọng trở lên.

2. Những người không được tiếp tục hành nghề kiểm toán, bao gồm:

a) Những người quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

b) Người có Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán hết hiệu lực hoặc không còn giá trị theo quy định của Bộ Tài chính.”.

3. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 29 như sau:

a) Bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 như sau:

“1a. Duy trì các điều kiện theo quy định tại Điều 21 của Luật này trong quá trình hoạt động.”;

b) Bổ sung khoản 1b vào sau khoản 1a như sau:

“1b. Trường hợp doanh nghiệp kiểm toán có chi nhánh thì phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1a Điều này và bảo đảm có ít nhất năm kiểm toán viên đăng ký hành nghề tại trụ sở chính, không bao gồm các kiểm toán viên đăng ký hành nghề tại chi nhánh.”;

c) Bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 như sau:

“2a. Không được bố trí kiểm toán viên hành nghề ký báo cáo kiểm toán cho một đơn vị được kiểm toán quá năm năm liên tục. Bộ Tài chính quy định thời gian ngừng để kiểm toán viên hành nghề tiếp tục ký báo cáo kiểm toán cho cùng một đơn vị được kiểm toán.”.

4. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 37 như sau:

a) Bổ sung điểm đ vào sau điểm d khoản 1 như sau:

“đ) Doanh nghiệp khác có quy mô lớn phải kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm theo quy định của Chính phủ.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Doanh nghiệp, tổ chức khác theo quy định của luật có liên quan hoặc tự nguyện thực hiện kiểm toán.”.

5. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 Điều 39 như sau:

“8. Trường hợp ký hợp đồng kiểm toán với một doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam quá năm năm liên tục thì phải yêu cầu doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam thay đổi kiểm toán viên hành nghề ký báo cáo kiểm toán.”.

6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 58 như sau:

“1. Doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam không được bố trí kiểm toán viên hành nghề thực hiện kiểm toán cho một đơn vị có lợi ích công chúng quá năm năm liên tục. Bộ Tài chính quy định thời gian ngừng để kiểm toán viên hành nghề tiếp tục thực hiện kiểm toán cho cùng một đơn vị có lợi ích công chúng.”.

7. Sửa đổi, bổ sung Điều 60 như sau:

“Điều 60. Xử lý vi phạm pháp luật về kiểm toán độc lập

1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định của Luật này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử phạt vi phạm hành chính, bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chịu các biện pháp quản lý nhà nước theo quy định của Luật này, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

2. Mức phạt tiền vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán độc lập tối đa là 02 tỷ đồng đối với tổ chức, 01 tỷ đồng đối với cá nhân. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán độc lập là năm năm.

3. Chính phủ quy định việc xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán độc lập.”.

..................................................................

Điều 10. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này.

2. Quy định về nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp tham gia mua, giao dịch, chuyển nhượng trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 3 và khoản 9 Điều 1 của Luật này; quy định về vốn chủ sở hữu tại điểm a khoản 11 Điều 1 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

3. Quy định tại điểm b khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều 3 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

4. Quy định tại Điều 4 của Luật này có hiệu lực thi hành từ năm ngân sách 2025.

5. Quy định tại điểm b khoản 5 Điều 6 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 4 năm 2025.

Điều 11. Quy định chuyển tiếp

1. Quy định chuyển tiếp các quy định sửa đổi, bổ sung Luật Chứng khoán được thực hiện như sau:

a) Đối với trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ đã chào bán trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 và còn dư nợ thì tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 và Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2022/QH15 đến khi tổ chức phát hành thanh toán đầy đủ gốc, lãi của trái phiếu;

b) Đối với các đợt chào bán trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ đã gửi nội dung công bố thông tin trước đợt chào bán cho Sở giao dịch chứng khoán trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 mà chưa hoàn thành việc phân phối trái phiếu thì tiếp tục phân phối trái phiếu theo quy định của Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 và Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2022/QH15; sau khi hoàn thành việc phân phối trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ thì thực hiện theo quy định của Luật này;

c) Trường hợp hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng, hồ sơ đăng ký công ty đại chúng đã nộp đầy đủ, hợp lệ đến Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14;

d) Công ty đại chúng có cổ phiếu đã niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 vẫn đáp ứng điều kiện theo quy định của Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 62/2010/QH12 mà đến ngày 01 tháng 01 năm 2026 không đáp ứng điều kiện theo quy định tại điểm a khoản 11 Điều 1 của Luật này thì bị hủy tư cách công ty đại chúng theo quy định tại khoản 15 Điều 1 của Luật này, trừ trường hợp Đại hội đồng cổ đông quyết định hủy tư cách công ty đại chúng trước ngày 01 tháng 01 năm 2026.

2. Quy định chuyển tiếp nội dung sửa đổi, bổ sung Luật Quản lý, sử dụng tài sản công được thực hiện như sau:

a) Đối với tài sản công là đất, tài sản gắn liền với đất tại cơ quan, tổ chức, đơn vị đã được cơ quan, người có thẩm quyền quyết định bán theo quy định trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành và đã được cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giá khởi điểm, giá bán chỉ định thì được tiếp tục thực hiện bán theo quy định của pháp luật trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ các trường hợp chuyển tiếp theo quy định tại điểm b khoản này;

b) Đối với nhà, đất của doanh nghiệp đã được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt phương án sắp xếp lại và quyết định xử lý theo hình thức thu hồi, bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển giao về địa phương quản lý, xử lý trước ngày 01 tháng 01 năm 2025 nhưng chưa hoàn thành việc thực hiện thì tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15 và Luật số 43/2024/QH15.

__________________________________________________________________

Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2024.

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI



Trần Thanh Mẫn

Cảm ơn bạn đã lướt trang web này
Văn bản này được chuyển đổi sang dạng HTML từ văn bản của các cơ quan/tổ chức. Chính vì vậy văn bản này có thể không đầy đủ. Để xem văn bản đầy đủ, có thể xem file đính kèm hoặc bằng cách nào đó có được văn bản này từ cơ quan/tổ chức đã ban hành.
Hiện taị, văn bản này không có ở ngôn ngữ sau:
   en   kr   jp
Ngày kýNgày hiệu lựcNgày hết hiệu lực
29/11/202401/01/2025
Loading...
Chọn mẫu trong kiểm toán
Hướng Dẫn Áp Dụng Chuẩn Mực Kiểm Toán Quốc Tế (ISAs) Trong Kiểm Toán Các Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa - Tập 1 - Các Khái Niệm Cốt Lõi
Chuẩn mực Việt Nam về hợp đồng dịch vụ đảm bảo số 3400: Kiểm tra thông tin tài chính tương lai
Chuẩn mực Việt Nam về dịch vụ liên quan số 4410: Dịch vụ tổng hợp thông tin tài chính
Khuôn khổ Việt Nam về hợp đồng dịch vụ đảm bảo
Chuẩn mực Việt Nam về hợp đồng dịch vụ đảm bảo số 3420: Hợp đồng dịch vụ đảm bảo về báo cáo tổng hợp thông tin tài chính theo quy ước trong bản cáo bạch
Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 320: Mức trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán
Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 330: Biện pháp xử lý của kiểm toán viên đối với rủi ro đã đánh giá
Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 500: Bằng chứng kiểm toán
Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 501: Bằng chứng kiểm toán đối với các khoản mục và sự kiện đặc biệt
Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 510: Kiểm toán năm đầu tiên - Số dư đầu kỳ
Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 530: Lấy mẫu kiểm toán
Mức trọng yếu
Chuẩn mực số 2400: Dịch vụ soát xét báo cáo tài chính quá khứ
Chuẩn mực Việt Nam về hợp đồng dịch vụ đảm bảo số 3000: Hợp đồng dịch vụ đảm bảo ngoài dịch vụ kiểm toán và soát xét thông tin tài chính quá khứ
Chuẩn mực Việt Nam về dịch vụ liên quan số 4400: Hợp đồng thực hiện các thủ tục thỏa thuận trước đối với thông tin tài chính
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 810: Dịch vụ báo cáo về báo cáo tài chính tóm tắt
Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 550: Các bên liên quan
Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 620: Sử dụng công việc của chuyên gia
Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 315: Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị
Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 220: Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính
Rủi ro kiểm soát
Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 200: Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khi thực hiện kiểm toán theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam
Rủi ro tiềm tàng
Chuẩn mực Việt Nam về hợp đồng dịch vụ soát xét số 2410: Soát xét thông tin tài chính giữa niên độ do kiểm toán viên độc lập của đơn vị thực hiện
Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 230: Tài liệu, hồ sơ kiểm toán
Các loại rủi ro trong kiểm toán
Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 240: Trách nhiệm của kiểm toán viên liên quan đến gian lận trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính
Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1: Kiểm soát chất lượng doanh nghiệp thực hiện kiểm toán, soát xét báo cáo tài chính, dịch vụ đảm bảo và các dịch vụ liên quan khác (VSQC1)
Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 805: Lưu ý khi kiểm toán báo cáo tài chính riêng lẻ và khi kiểm toán các yếu tố, tài khoản hoặc khoản mục cụ thể của báo cáo tài chính
Đánh giá ban đầu về rủi ro có sai sót trọng yếu
Hướng dẫn sử dụng Chuẩn mực Kiểm toán Quốc tế (ISAs) trong kiểm toán các doanh nghiệp nhỏ và vừa - Tập 2: Hướng dẫn Thực hành
Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 1000: Kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành
Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán
Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 540: Kiểm toán các ước tính kế toán (Bao gồm ước tính kế toán về giá trị hợp lý và các thuyết minh liên quan)
Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 570: Hoạt động liên tục
Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 705: Ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần
Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 700: Hình thành ý kiến kiểm toán
Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 560: Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán
Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 580: Giải trình bằng văn bản
Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 706: Đoạn “ Vấn đề cần nhấn mạnh” và “Vấn đề khác” trong báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính
Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 800: Lưu ý khi kiểm toán báo cáo tài chính được lập theo khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính cho mục đích đặc biệt
Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 505: Thông tin xác nhận từ bên ngoài
Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 600: Lưu ý khi kiểm toán báo cáo tài chính tập đoàn
Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 710: Thông tin so sánh – Dữ liệu tương ứng và báo cáo tài chính so sánh
Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 610: Sử dụng công việc của kiểm toán viên nội bộ
Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 210: Hợp đồng kiểm toán
Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 402: Các yếu tố cần xem xét khi kiểm toán đơn vị có sử dụng dịch vụ bên ngoài
Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 520: Thủ tục phân tích
Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 720: Các thông tin khác trong tài liệu có báo cáo tài chính đã được kiểm toán
Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 250: Xem xét tính tuân thủ pháp luật và các quy định trong kiểm toán báo cáo tài chính
Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 260: Trao đổi các vấn đề với Ban quản trị đơn vị được kiểm toán
Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 265: Trao đổi về những khiếm khuyết trong kiểm soát nội bộ với Ban quản trị và Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán
Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 300: Lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính
Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 450: Đánh giá các sai sót phát hiện trong quá trình kiểm toán