Loading...
©2023 DFK Vietnam. All rights reserved.
Link to official page DFK Vietnam

Loading...

Table Of Content
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  • Điều 16. Đối tượng và nguyên tắc áp dụng ưu đãi đầu tư
  • Điều 66. Hiệu lực thi hành
  • Điều 67. Trách nhiệm thi hành
CHÍNH PHỦ
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
—————
Số: 118/2015/NĐ-CPHà Nội, ngày 12 tháng 11 năm 2015
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐẦU TƯ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư về việc áp dụng, kiểm soát, công bố điều kiện đầu tư kinh doanh; các biện pháp bảo đảm đầu tư; ưu đãi đầu tư; thủ tục đầu tư; triển khai hoạt động của dự án đầu tư và quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư.

2. Nghị định này áp dụng đối với nhà đầu tư và cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh.

..................

Chương III
ƯU ĐÃI VÀ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ
Mục 1. ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ

Điều 16. Đối tượng và nguyên tắc áp dụng ưu đãi đầu tư

1. Đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định tại Khoản 2 Điều 15 và Điều 16 Luật Đầu tư gồm:…

2. Nguyên tắc áp dụng ưu đãi đầu tư:

................................

đ) Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư tại khu công nghiệp, khu chế xuất quy định tại Mục 55 Phụ lục II Nghị định này thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp;

................................

Chương VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Mục 1. QUY ĐỊNH CHUYỂN TIẾP…
Mục 2. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 66. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 12 năm 2015 và thay thế Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.

2. Nghị định này bãi bỏ:

a) Danh mục địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ban hành kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp;

................................

Điều 67. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết việc thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động của quỹ đầu tư mạo hiểm tại Việt Nam; hướng dẫn thực hiện quy định chuyển tiếp đối với các trường hợp không được quy định tại Mục 1 Chương VI và các Điều khoản khác được giao theo quy định tại Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình chịu trách nhiệm hướng dẫn và thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KTTH (3b).
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng
PHỤ LỤC II
DANH MỤC ĐỊA BÀN ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ
(Ban hành kèm theo Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ)
STTTỉnhĐịa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khănĐịa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn
1Bắc KạnToàn bộ các huyện, thị xã và thành phố Bắc Kạn 
2Cao BằngToàn bộ các huyện và thành phố Cao Bằng 
3Hà GiangToàn bộ các huyện và thành phố Hà Giang 
4Lai ChâuToàn bộ các huyện và thành phố Lai Châu 
5Sơn LaToàn bộ các huyện và thành phố Sơn La 
6Điện BiênToàn bộ các huyện, thị xã và thành phố Điện Biên 
7Lào CaiToàn bộ các huyệnThành phố Lào Cai
8Tuyên QuangCác huyện Na Hang, Chiêm Hóa, Lâm BìnhCác huyện Hàm Yên, Sơn Dương, Yên Sơn và thành phố Tuyên Quang
9Bắc GiangHuyện Sơn ĐộngCác huyện Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Thế, Hiệp Hòa
10Hòa BìnhCác huyện Đà Bắc, Mai ChâuCác huyện Kim Bôi, Kỳ Sơn, Lương Sơn, Lạc Thủy, Tân Lạc, Cao Phong, Lạc Sơn, Yên Thủy
11Lạng SơnCác huyện Bình Gia, Đình Lập, Cao Lộc, Lộc Bình, Tràng Định, Văn Lãng, Văn Quan, Bắc SơnCác huyện Chi Lăng, Hữu Lũng
12Phú ThọCác huyện Thanh Sơn, Tân Sơn, Yên LậpCác huyện Đoan Hùng, Hạ Hòa, Phù Ninh, Thanh Ba, Tam Nông, Thanh Thủy, Cẩm Khê
13Thái NguyênCác huyện Võ Nhai, Định Hóa, Đại Từ, Phú Lương, Đồng HỷCác huyện Phổ Yên, Phú Bình
14Yên BáiCác huyện Lục Yên, Mù Cang Chải, Trạm TấuCác huyện Trấn Yên, Văn Chấn, Văn Yên, Yên Bình, thị xã Nghĩa Lộ
15Quảng NinhCác huyện Ba Chẽ, Bình Liêu, huyện đảo Cô Tô và các đảo, hải đảo thuộc tỉnh.Các huyện Vân Đồn, Tiên Yên, Hải Hà, Đầm Hà
16Hải PhòngCác huyện đảo Bạch Long Vĩ, Cát Hải 
17Hà Nam Các huyện Lý Nhân, Thanh Liêm, Bình Lục
18Nam Định Các huyện Giao Thủy, Xuân Trường, Hải Hậu, Nghĩa Hưng
19Thái Bình Các huyện Thái Thụy, Tiền Hải
20Ninh Bình Các huyện Nho Quan, Gia Viễn, Kim Sơn, Tam Điệp, Yên Mô
21Thanh HóaCác huyện Mường Lát, Quan Hóa, Quan Sơn, Bá Thước, Lang Chánh, Thường Xuân, Cẩm Thủy, Ngọc Lặc, Như Thanh, Như XuânCác huyện Thạch Thành, Nông Cống
22Nghệ AnCác huyện Kỳ Sơn, Tương Dương, Con Cuông, Quế Phong, Quỳ Hợp, Quỳ Châu, Anh SơnCác huyện Tân Kỳ, Nghĩa Đàn, Thanh Chương và thị xã Thái Hòa
23Hà TĩnhCác huyện Hương Khê, Hương Sơn, Vũ Quang, Lộc Hà, Kỳ AnhCác huyện Đức Thọ, Nghi Xuân, Thạch Hà, Cẩm Xuyên, Can Lộc
24Quảng BìnhCác huyện Tuyên Hóa, Minh Hóa, Bố TrạchCác huyện còn lại và thị xã Ba Đồn
25Quảng TrịCác huyện Hướng Hóa, Đa Krông, huyện đảo Cồn Cỏ và các đảo thuộc tỉnhCác huyện còn lại
26Thừa Thiên HuếCác huyện A Lưới, Nam ĐôngCác huyện Phong Điền, Quảng Điền, Phú Lộc, Phú Vang và thị xã Hương Trà
27Đà NẵngHuyện đảo Hoàng Sa 
28Quảng NamCác huyện Đông Giang, Tây Giang, Nam Giang, Phước Sơn, Bắc Trà My, Nam Trà My, Hiệp Đức, Tiên Phước, Núi Thành, Nông Sơn, Thăng Bình và đảo Cù Lao ChàmCác huyện Đại Lộc, Quế Sơn, Phú Ninh, Duy Xuyên
29Quảng NgãiCác huyện Ba Tơ, Trà Đồng, Sơn Tây, Sơn Hà, Minh Long, Bình Sơn, Tây Trà, Sơn Tịnh và huyện đảo Lý SơnHuyện Nghĩa Hành
30Bình ĐịnhCác huyện An Lão, Vĩnh Thạnh, Vân Canh, Phù Cát, Tây Sơn, Hoài Ân, Phù MỹHuyện Tuy Phước
31Phú YênCác huyện Sông Hinh, Đồng Xuân, Sơn Hòa, Phú Hòa, Tây HòaThị xã Sông Cầu; các huyện Đông Hòa, Tuy An
32Khánh HòaCác huyện Khánh Vĩnh, Khánh Sơn, huyện đảo Trường Sa và các đảo thuộc tỉnhCác huyện Vạn Ninh, Diên Khánh, Cam Lâm, thị xã Ninh Hòa, thành phố Cam Ranh
33Ninh ThuậnToàn bộ các huyệnThành phố Phan Rang - Tháp Chàm
34Bình ThuậnHuyện Phú QuýCác huyện Bắc Bình, Tuy Phong, Đức Linh, Tánh Linh, Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam, Hàm Tân
35Đắk LắkToàn bộ các huyện và thị xã Buôn HồThành phố Buôn Ma Thuột
36Gia LaiToàn bộ các huyện và thị xãThành phố Pleiku
37Kon TumToàn bộ các huyện và thành phố 
38Đắk NôngToàn bộ các huyện và thị xã 
39Lâm ĐồngToàn bộ các huyệnThành phố Bảo Lộc
40Bà Rịa - Vũng TàuHuyện Côn ĐảoHuyện Tân Thành, Châu Đức, Xuyên Mộc
41Tây NinhCác huyện Tân Biên, Tân Châu, Châu Thành, Bến CầuCác huyện còn lại
42Bình PhướcCác huyện Lộc Ninh, Bù Đăng, Bù Đốp, Bù Gia Mập, Phú RiềngCác huyện Đồng Phú, Chơn Thành, Hớn Quản, thị xã Bình Long, Phước Long
43Long AnCác huyện Đức Huệ, Mộc Hóa, Vĩnh Hưng, Tân HưngThị xã Kiến Tường; các huyện Tân Thạnh, Đức Hòa, Thạnh Hóa
44Tiền GiangCác huyện Tân Phước, Tân Phú ĐôngCác huyện Gò Công Đông, Gò Công Tây
45Bến TreCác huyện Thạnh Phú, Ba Tri, Bình ĐạiCác huyện còn lại
46Trà VinhCác huyện Châu Thành, Trà CúCác huyện Cầu Ngang, Cầu Kè, Tiểu Cần, thành phố Trà Vinh
47Đồng ThápCác huyện Hồng Ngự, Tân Hồng, Tam Nông, Tháp Mười và thị xã Hồng NgựCác huyện còn lại
48Vĩnh Long Các huyện Trà Ôn, Bình Tân, Vũng Liêm, Mang Thít, Tam Bình
49Sóc TrăngToàn bộ các huyện và thị xã Vĩnh Châu, thị xã Ngã NămThành phố Sóc Trăng
50Hậu GiangToàn bộ các huyện và thị xã Ngã BảyThành phố Vị Thanh
51An GiangCác huyện An Phú, Tri Tôn, Thoại Sơn, Tịnh Biên và thị xã Tân ChâuThành phố Châu Đốc và các huyện còn lại
52Bạc LiêuToàn bộ các huyện và thị xãThành phố Bạc Liêu
53Cà MauToàn bộ các huyện và các đảo, hải đảo thuộc tỉnhThành phố Cà Mau
54Kiên GiangToàn bộ các huyện, các đảo, hải đảo thuộc tỉnh và thị xã Hà TiênThành phố Rạch Giá
55 Khu kinh tế, khu công nghệ cao (kể cả khu công nghệ thông tin tập trung được thành lập theo quy định của Chính phủ).Khu công nghiệp, khu chế xuất được thành lập theo quy định của Chính phủ.
** **

Cảm ơn bạn đã lướt trang web này
Văn bản này được chuyển đổi sang dạng HTML từ văn bản của các cơ quan/tổ chức. Chính vì vậy văn bản này có thể không đầy đủ. Để xem văn bản đầy đủ, có thể xem file đính kèm hoặc bằng cách nào đó có được văn bản này từ cơ quan/tổ chức đã ban hành.
Hiện taị, văn bản này không có ở ngôn ngữ sau:
   en   kr   jp
Văn bản tiếng Việt
pdfND118_12112015CP.pdf
Ngày kýNgày hiệu lựcNgày hết hiệu lực
12/11/201527/12/201501/01/2021
Văn bản cấp trên
Tên văn bảnNgày kýNgày hiệu lựcNgày hết hiệu lực
14/2008/QH1203/06/200801/01/200901/10/2025
Văn bản được sửa đổi
Tên văn bảnNgày kýNgày hiệu lựcNgày hết hiệu lực
218/2013/NĐ-CP26/12/201315/02/2014
Loading...
Luật thuế TNDN năm 2025
Thuế TNDN bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu
Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 71/2014/QH13 sửa đổi năm 2008
Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 32/2013/QH13 sửa đổi năm 2008
Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12
Luật Đầu tư năm 2020 sửa đổi Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Nghị định số 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
Nghị định số 236/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số 107/2023/QH15 về áp dụng thuế TNDN bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu
Nghị định số 57/2021/NĐ-CP sửa đổi về thuế thu nhập doanh nghiệp
Nghị định số 12/2015/NĐ-CP sửa đổi về thuế thu nhập doanh nghiệp
Nghị định số 91/2014/NĐ-CP về thuế thu nhập doanh nghiệp
Nghị định số 218/2013/NĐ-CP về thuế thu nhập doanh nghiệp
Nghị định số 92/2013/NĐ-CP về thuế thu nhập doanh nghiệp
Thông tư số 25/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư số 78/2014/TT-BTC
Thông tư số 130/2016/TT-BTC về thuế thu nhập doanh nghiệp
Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC về chi và quản lý quỹ phát triển KH&CN của doanh nghiệp
Thông tư số 96/2015/TT-BTC về thuế thu nhập doanh nghiệp
Thông tư số 151/2014/TT-BTC về thuế thu nhập doanh nghiệp
Thông tư số 119/2014/TT-BTC về thuế thu nhập doanh nghiệp
Thông tư số 78/2014/TT-BTC về thuế thu nhập doanh nghiệp
Thông tư số 141/2013/TT-BTC về thuế thu nhập doanh nghiệp