Loading...
💡 Nguyên tắc nền tảng: Khoản 2, Điều 6, Luật số 71/2014/QH13 đã bãi bỏ toàn bộ quy định riêng về tỷ giá tại các luật thuế GTGT, TNDN, TNCN, XNK và Hải quan — tập trung thống nhất tại Luật Quản lý thuế và văn bản hướng dẫn về kế toán.
Hiệu lực từ 01/7/2026
Điều 12, khoản 6 — Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu: tỷ giá tính thuế thực hiện theo quy định pháp luật về hải quan.
Điều 12, khoản 8 — Chính phủ quy định chi tiết tỷ giá khai thuế quy đổi đối với các khoản thu khác và giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ.
⚠️ Lưu ý chuyển tiếp: Hiện chưa có Nghị định và Thông tư hướng dẫn về tỷ giá khai thuế theo Luật 108/2025/QH15. Trong thời gian chờ đợi, áp dụng các quy định hiện hành dưới đây.
| Khoản | Nội dung |
|---|---|
| K.1 | Đồng tiền khai thuế, nộp thuế là Đồng Việt Nam, trừ các trường hợp được phép khai nộp bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi |
| K.2 | Người nộp thuế hạch toán kế toán bằng ngoại tệ phải quy đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch |
| K.3 | Hàng hóa XNK: tỷ giá tính thuế theo pháp luật về hải quan |
| K.4 | Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định đồng tiền khai thuế bằng ngoại tệ và tỷ giá giao dịch thực tế |
Hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí (trừ dầu thô, condensate, khí thiên nhiên bán tại thị trường VN) gồm: thuế tài nguyên, thuế TNDN, phụ thu đối với phần dầu lãi được chia khi giá dầu thô biến động tăng, tiền lãi dầu/khí nước chủ nhà, hoa hồng chữ ký, hoa hồng phát hiện thương mại, tiền đọc tài liệu dầu khí, tiền đền bù không thực hiện cam kết tối thiểu, thuế TNDN từ chuyển nhượng quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí, và các khoản liên quan đến Vietsovpetro tại Lô 09.1.
Phí, lệ phí và các khoản thu khác do cơ quan đại diện nước CHXHCN Việt Nam ở nước ngoài thực hiện thu — khai và nộp bằng loại ngoại tệ tự do chuyển đổi theo văn bản quy định mức thu.
Phí, lệ phí do các cơ quan, tổ chức tại Việt Nam được phép thu bằng ngoại tệ — khai và nộp bằng loại ngoại tệ tự do chuyển đổi theo văn bản quy định mức thu.
Hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác của nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam — khai và nộp bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi.
Khoản 2 — Tỷ giá giao dịch thực tế được thực hiện theo quy định pháp luật về kế toán.
Khi bù trừ số thuế nộp thừa bằng ngoại tệ, phải quy đổi sang VND theo:
Tỷ giá bán ra đầu ngày của Vietcombank (Hội sở chính) tại thời điểm xác định số thuế nộp thừa.
Khi ban hành Quyết định hoàn thuế, cơ quan thuế quy đổi số tiền được hoàn ra VND theo:
Tỷ giá bán ra đầu ngày của Vietcombank (Hội sở chính) tại thời điểm ban hành Quyết định hoàn thuế.
📌 Đồng tiền ghi trên hóa đơn là Đồng Việt Nam (ký hiệu "đ").
Trường hợp nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ (theo quy định pháp luật về ngoại hối):
Đồng tiền ghi trên biên lai là Đồng Việt Nam. Trường hợp có quy định thu bằng ngoại tệ thì quy đổi theo Điều 3, khoản 4, NĐ 120/2016/NĐ-CP:
| Hình thức nộp | Tỷ giá áp dụng |
|---|---|
| Nộp tại ngân hàng thương mại / TCTD | Tỷ giá mua vào của ngân hàng nơi người nộp mở TK tại thời điểm nộp |
| Nộp trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước | Tỷ giá hạch toán ngoại tệ do Bộ Tài chính công bố |
| Nộp tiền mặt hoặc hình thức khác cho tổ chức thu | Tỷ giá mua vào CK của Vietcombank (Hội sở chính) tại thời điểm nộp hoặc cuối ngày làm việc liền trước ngày lễ/nghỉ |
Hiệu lực từ 01/01/2026 — thay thế TT 200/2014
| Chỉ tiêu BCTC | Tỷ giá quy đổi |
|---|---|
| Tài sản và nợ phải trả | Tỷ giá mua bán CK trung bình của NHTM nơi DN thường xuyên GD tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán |
| Vốn góp, thặng dư vốn, vốn khác, quyền chọn chuyển đổi TP | Tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày góp vốn |
| Chênh lệch đánh giá lại tài sản | Tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày đánh giá |
| Lợi nhuận, quỹ trích từ LNST | Tính toán theo các khoản mục của BCKQHĐKD; phần còn lại theo tỷ giá ghi sổ |
| Khoản mục BCKQHĐKD và LCCTT | Tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh; hoặc tỷ giá bình quân kỳ nếu xấp xỉ (trong biên độ NHNN) |
Chênh lệch tỷ giá khi chuyển đổi BCTC từ ngoại tệ sang VND → ghi nhận vào "Chênh lệch tỷ giá hối đoái" thuộc vốn chủ sở hữu (không qua BCKQHĐKD).
Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong các trường hợp:
📌 Lưu ý phân biệt:
- Khi xác định nghĩa vụ thuế → áp dụng quy định pháp luật về thuế
- Khi hạch toán kế toán → áp dụng quy định TT 99/2025 dưới đây
DN lựa chọn một trong hai và áp dụng nhất quán:
⚠️ Nếu NHTM nơi DN GD không công bố tỷ giá của loại ngoại tệ phát sinh → DN được chọn tiền tệ trung gian để quy đổi, áp dụng nhất quán và thuyết minh rõ trên BCTC.
Tỷ giá giao dịch thực tế cụ thể tại từng thời điểm phát sinh giao dịch ban đầu (nếu chưa đánh giá lại), hoặc tỷ giá đã được đánh giá lại cuối kỳ trước của từng đối tượng (nếu đã đánh giá lại).
Trung bình giữa giá trị đã quy đổi theo tỷ giá GD thực tế (bên Nợ TK tiền/phải thu/tài sản khác hoặc bên Có TK phải trả) chia cho tổng nguyên tệ tồn đầu kỳ + phát sinh tăng trong kỳ. Có thể xác định cuối kỳ hoặc từng thời điểm thanh toán.
📌 DN phải theo dõi song song số lượng nguyên tệ và giá trị quy đổi VND cho từng TK tiền mặt, tiền gửi không kỳ hạn, tiền đang chuyển, khoản phải thu, khoản phải trả — theo từng loại nguyên tệ (USD, EUR, JPY...) và từng đối tượng.
| Nghiệp vụ | Tỷ giá áp dụng |
|---|---|
| Mua bán ngoại tệ (giao ngay, kỳ hạn, tương lai, quyền chọn, hoán đổi) | Tỷ giá ký kết trong hợp đồng |
| Bên Nợ TK tiền, TK phải thu, TK phải trả (trả trước cho người bán) | Tỷ giá giao dịch thực tế |
| Bên Có TK phải trả, TK phải thu (nhận trước tiền người mua) | Tỷ giá giao dịch thực tế |
| Bên Có TK tiền, TK phải thu, TK ký quỹ/ký cược, chi phí chờ phân bổ | Tỷ giá ghi sổ |
| Bên Nợ TK phải trả (ngoài trả trước), tất toán ứng trước người bán | Tỷ giá ghi sổ |
| Doanh thu, thu nhập — có nhận trước tiền người mua | Tỷ giá tại thời điểm nhận trước (không theo TG ghi nhận DT) |
| Chi phí — phân bổ chi phí chờ phân bổ | Tỷ giá tại thời điểm trả trước (không theo TG phân bổ) |
| Tài sản mua liên quan đến trả trước người bán | Tỷ giá tại thời điểm trả trước (không theo TG ghi nhận TS) |
Tất cả chênh lệch tỷ giá phát sinh từ hạch toán giao dịch trong kỳ → phản ánh ngay vào:
❌ Cấm vốn hóa: DN không được vốn hóa các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái vào giá trị tài sản dở dang (khoản 1.5.4).
Tỷ giá áp dụng khi lập BCTC:
| Khoản mục | Tỷ giá |
|---|---|
| Tất cả khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (trừ tiền gửi không kỳ hạn) | Tỷ giá mua bán CK trung bình của NHTM nơi DN thường xuyên có GD cuối kỳ |
| Tiền gửi không kỳ hạn | Tỷ giá mua bán CK trung bình của NHTM nơi DN mở TK tiền gửi |
| Nợ phải thu đã lập dự phòng khó đòi | Không đánh giá lại phần đã dự phòng |
Xử lý kết quả đánh giá lại:
Ngoại lệ — DNNN thực hiện dự án trọng điểm quốc gia (gắn nhiệm vụ ổn định kinh tế vĩ mô, ANQP):
Được phép treo lại lãi/lỗ tỷ giá trên TK 413 và phân bổ dần khi đi vào hoạt động:
DN phải thuyết minh chi tiết trên Bản thuyết minh BCTC:
💡 Cơ sở pháp lý: Khoản 4 Điều 86 Luật Hải quan 54/2014/QH13 đã bị bãi bỏ bởi Luật 71/2014/QH13 → Chính phủ quy định tại NĐ 59/2018 và NĐ 08/2015.
Nguồn tỷ giá: Tỷ giá mua vào theo hình thức chuyển khoản của Hội sở chính Vietcombank
Thời điểm xác định: Cuối ngày thứ Năm tuần trước liền kề (hoặc cuối ngày làm việc liền trước ngày Năm nếu ngày Năm là ngày lễ/nghỉ)
Phạm vi áp dụng: Dùng cho tất cả tờ khai hải quan đăng ký trong tuần đó
Ngoại tệ không có tỷ giá với VND — tra cứu theo thứ tự:
Bước 1: Dùng tỷ giá tính chéo VND/ngoại tệ do NHNN công bố
Bước 2: Nếu chưa có → tính chéo qua USD/VND (NHNN) × USD/ngoại tệ (NHNN)
Nguồn: Tỷ giá mới nhất trên trang điện tử của NHNN
Trước khi có Luật 71/2014, mỗi luật thuế quy định tỷ giá riêng theo "tỷ giá giao dịch bình quân thị trường ngoại tệ liên ngân hàng (BQLTTNTLNH) do NHNN công bố". Luật 71/2014 bãi bỏ toàn bộ:
| Văn bản bị bãi bỏ | Điều khoản | Nội dung tỷ giá cũ |
|---|---|---|
| Luật thuế TNDN 14/2008 (sđ 32/2013) | Điều 8 — Doanh thu | Tỷ giá BQLTTNTLNH tại thời điểm phát sinh DT |
| Luật thuế TNDN 14/2008 (sđ 32/2013) | Khoản 3, Điều 9 — Chi phí | Tỷ giá BQLTTNTLNH tại thời điểm phát sinh CP |
| Luật thuế TNCN 04/2007 (sđ 26/2012) | Khoản 1, Điều 6 | Tỷ giá BQLTTNTLNH tại thời điểm phát sinh TN |
| Luật thuế GTGT 13/2008 (sđ 31/2013) | Khoản 3, Điều 7 | Tỷ giá BQLTTNTLNH tại thời điểm phát sinh DT |
| Luật thuế TTĐB 27/2008 | Điều 6 | (tương tự) |
| Luật thuế XNK 45/2005 | Khoản 3, Điều 9 và Điều 14 | Tỷ giá hối đoái do NHNN công bố tại thời điểm tính thuế |
| Luật Hải quan 54/2014 | Khoản 4, Điều 86 | Tỷ giá HĐ NHNN công bố; nếu không có → lần công bố gần nhất |
⚠️ Các thông tư dưới đây được ban hành theo luật cũ đã hết hiệu lực. Phần quy định về tỷ giá đã bị thay thế hoặc không còn phù hợp:
| Thông tư | Quy định tỷ giá cũ | Tình trạng |
|---|---|---|
| TT 219/2013 (hướng dẫn Luật GTGT) | Tỷ giá BQLTTNTLNH NHNN → đã bãi bỏ bởi TT 26/2015 | ❌ Không còn hiệu lực về tỷ giá |
| TT 78/2014 (hướng dẫn Luật TNDN) | Tỷ giá BQLTTNTLNH NHNN tại thời điểm phát sinh | ❌ Không còn hiệu lực về tỷ giá |
| TT 111/2013 (hướng dẫn Luật TNCN) | Tỷ giá BQLTTNTLNH NHNN tại thời điểm phát sinh TN | ❌ Không còn hiệu lực về tỷ giá |
✅ Áp dụng hiện hành: Tỷ giá theo TT 99/2025/TT-BTC (pháp luật kế toán) được dẫn chiếu tại Điều 4, khoản 2, TT 80/2021/TT-BTC: "Tỷ giá giao dịch thực tế được thực hiện theo quy định pháp luật về kế toán."
| Trường hợp | Tỷ giá áp dụng | Nguồn | Thời điểm xác định |
|---|---|---|---|
| Khai thuế nội địa (GTGT, TNDN, TNCN...) | Mua bán CK trung bình (±1%) | NHTM nơi DN GD thường xuyên | Thời điểm phát sinh GD |
| Tỷ giá XNK / Trị giá hải quan | Mua vào CK | Vietcombank Hội sở chính | Cuối ngày Thứ Năm tuần trước |
| Bù trừ / Hoàn thuế bằng ngoại tệ | Bán ra | Vietcombank Hội sở chính | Thời điểm bù trừ / ban hành QĐ hoàn |
| Phí, lệ phí — nộp tại NHTM | Mua vào | NH nơi người nộp mở TK | Thời điểm nộp |
| Phí, lệ phí — nộp tại KBNN | Tỷ giá hạch toán | Do Bộ Tài chính công bố | Thời điểm nộp |
| Phí, lệ phí — nộp tiền mặt | Mua vào CK | Vietcombank Hội sở chính | Thời điểm nộp |
| Kế toán — giao dịch trong kỳ | GD thực tế hoặc ghi sổ (tùy khoản mục) | NHTM nơi DN GD thường xuyên | Ngày phát sinh GD |
| Kế toán — đánh giá lại cuối kỳ | Mua bán CK trung bình | NHTM thường xuyên GD (chung) / NHTM mở TK (tiền gửi KKH) | Cuối kỳ kế toán |
| Chuyển đổi BCTC sang VND — TS & Nợ PT | Mua bán CK trung bình | NHTM nơi DN thường xuyên GD | Cuối kỳ kế toán |
| Chuyển đổi BCTC sang VND — Vốn góp | Giao dịch thực tế | — | Ngày góp vốn |
| Chuyển đổi BCTC sang VND — BCKQHĐKD | Giao dịch thực tế (hoặc BQ kỳ nếu xấp xỉ) | — | Thời điểm phát sinh |
Tài liệu tổng hợp theo các văn bản pháp luật hiện hành tính đến ngày 28/06/2026. Cần rà soát khi có Nghị định và Thông tư hướng dẫn mới theo Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15.
Khoản 2, Điều 6. Điều khoản thi hành – Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi bổ sung một số điều của các luật thuế hủy bỏ quy định về tỷ giá tại các luật thuế GTGT, TNDN, TNCN, XNK và hải quan, tập trung quy định tại một luật duy nhất là Luật quản lý thuế.
Hiện tại chưa có Nghị định và Thông tư hướng dẫn về tỷ giá khai thuế theo quy định của Luật quản lý thuế mới, do đó sẽ áp dụng quy định tại văn bản hiện tại gồm:
Điều 7 - Luật số 38/2019/QH14:
Điều 7. Đồng tiền khai thuế, nộp thuế
1. Đồng tiền khai thuế, nộp thuế là Đồng Việt Nam, trừ các trường hợp được phép khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi.
2. Người nộp thuế hạch toán kế toán bằng ngoại tệ theo quy định của Luật Kế toán phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch.
3. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, đồng tiền nộp thuế là Đồng Việt Nam, trừ các trường hợp được phép khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi. Tỷ giá tính thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.
4. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định đồng tiền khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi quy định tại khoản 1, khoản 3 và tỷ giá giao dịch thực tế quy định tại khoản 2 Điều này.
Thông tư số 80/2021/TT-BTC:
Điều 4. Đồng tiền khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi và tỷ giá giao dịch thực tế
1. Các trường hợp khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi bao gồm:
a) Hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí (trừ trường hợp dầu thô, condensate, khí thiên nhiên bán tại thị trường Việt Nam hoặc Chính phủ có quy định khác) gồm: thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp; phụ thu đối với phần dầu lãi được chia khi giá dầu thô biến động tăng; tiền lãi dầu, khí nước chủ nhà được chia; tiền hoa hồng chữ ký; tiền hoa hồng phát hiện thương mại dầu, khí; tiền hoa hồng sản xuất; tiền đọc và sử dụng tài liệu dầu, khí; tiền đền bù không thực hiện các cam kết tối thiểu; thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ chuyển nhượng quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí; thuế đặc biệt, khoản phụ thu và thuế thu nhập doanh nghiệp từ kết dư phần dầu để lại của hoạt động dầu khí của Liên doanh Vietsovpetro tại Lô 09.1 thực hiện khai, nộp vào ngân sách nhà nước bằng loại ngoại tệ tự do chuyển đổi sử dụng trong giao dịch thanh toán.
b) Phí, lệ phí và các khoản thu khác do các cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài thực hiện thu:
Khai và nộp vào ngân sách nhà nước bằng loại ngoại tệ tự do chuyển đổi được quy định tại văn bản quy định về mức thu phí, lệ phí và các khoản thu khác.
c) Phí, lệ phí do các cơ quan, tổ chức tại Việt Nam được phép thu phí, lệ phí bằng ngoại tệ:
Khai và nộp vào ngân sách nhà nước bằng loại ngoại tệ tự do chuyển đổi được quy định tại văn bản quy định về mức thu phí, lệ phí.
d) Hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác của nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam:
Khai và nộp vào ngân sách nhà nước bằng loại ngoại tệ tự do chuyển đổi.
2. Tỷ giá giao dịch thực tế được thực hiện theo quy định pháp luật về kế toán.
Điều 25. Xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
1. Người nộp thuế có số tiền thuế nộp thừa, tiền chậm nộp nộp thừa, tiền phạt nộp thừa (sau đây gọi là khoản nộp thừa) theo quy định tại khoản 1 Điều 60 Luật Quản lý thuế thì được xử lý bù trừ hoặc hoàn trả như sau:
a.5) Trường hợp người nộp thuế có số tiền thuế nộp thừa bằng ngoại tệ thuộc trường hợp khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ quy định tại Điều 4 Thông tư này khi thực hiện bù trừ phải quy đổi sang đồng Việt nam theo tỷ giá bán ra đầu ngày của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam tại thời điểm xác định số thuế nộp thừa để bù trừ.
Điều 46. Quyết định hoàn thuế
4. Cơ quan thuế ban hành Quyết định cập nhật, hạch toán đầy đủ Quyết định hoàn thuế hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước vào hệ thống ứng dụng quản lý thuế ngay trong ngày ban hành Quyết định. Trường hợp người nộp thuế phát sinh khoản được hoàn bằng ngoại tệ thì cơ quan thuế quy đổi số tiền thuế được hoàn ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá bán ra đầu ngày của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam tại thời điểm ban hành Quyết định hoàn thuế hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước.
Quy định hiện tại về xác định tỷ giá đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại Điểm 9, Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định số 08/2015/NĐ-CP (do Khoản 4 Điều 86 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 hết hiệu lực và quy định Chính phủ quy định điều này), cụ thể như sau:
Điều 21. Kiểm tra, xác định trị giá hải quan
5. Tỷ giá giữa đồng Việt Nam với đồng tiền nước ngoài dùng để xác định trị giá tính thuế là tỷ giá ngoại tệ mua vào theo hình thức chuyển khoản của Hội sở chính Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam tại thời điểm cuối ngày của ngày thứ năm tuần trước liền kề hoặc là tỷ giá cuối ngày của ngày làm việc liền trước ngày thứ năm trong trường hợp ngày thứ năm là ngày lễ, ngày nghỉ. Tỷ giá này được sử dụng để xác định tỷ giá tính thuế cho các tờ khai hải quan đăng ký trong tuần.
Đối với các ngoại tệ không được Hội sở chính Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam công bố tỷ giá thì xác định theo tỷ giá tính chéo giữa đồng Việt Nam với một số ngoại tệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố. Đối với các ngoại tệ chưa được công bố tỷ giá tính chéo thì xác định theo nguyên tắc tính chéo giữa tỷ giá đô la Mỹ (USD) với đồng Việt Nam và tỷ giá giữa đồng đô la Mỹ với các ngoại tệ đó do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố. Tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố là tỷ giá được đưa tin mới nhất trên trang điện tử của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
II - Nghị định số 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ
Điều 10. Nội dung của hóa đơn
13. Chữ viết, chữ số và đồng tiền thể hiện trên hóa đơn
c) Đồng tiền ghi trên hóa đơn là Đồng Việt Nam, ký hiệu quốc gia là “đ”,
- Trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối thì đơn giá, thành tiền, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thanh toán được ghi bằng ngoại tệ, đơn vị tiền tệ ghi tên ngoại tệ. Người bán đồng thời thể hiện trên hóa đơn tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam theo tỷ giá theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Điều 32. Nội dung chứng từ
2. Biên lai
Đồng tiền ghi trên biên lai là đồng Việt Nam. Trường hợp các khoản phải thu khác thuộc ngân sách nhà nước được pháp luật quy định có mức thu bằng ngoại tệ thì được thu bằng ngoại tệ hoặc thu bằng đồng Việt Nam trên cơ sở quy đổi từ ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí, cụ thể như sau:
4. Đồng tiền thu nộp phí, lệ phí
a) Phí, lệ phí thu tại Việt Nam bằng đồng Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật quy định được thu phí, lệ phí bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi. Trường hợp quy định thu bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi thì được thu bằng ngoại tệ hoặc thu bằng đồng Việt Nam trên cơ sở quy đổi từ ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá như sau:
- Trường hợp nộp phí, lệ phí tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác thì áp dụng tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng nơi người nộp phí, lệ phí mở tài khoản tại thời điểm nộp phí, lệ phí.
- Trường hợp nộp phí, lệ phí trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước thì áp dụng tỷ giá hạch toán ngoại tệ tại thời điểm nộp phí, lệ phí do Bộ Tài chính công bố.
- Trường hợp nộp phí, lệ phí trực tiếp bằng tiền mặt hoặc theo hình thức khác cho tổ chức thu phí, lệ phí thì áp dụng tỷ giá ngoại tệ mua vào theo hình thức chuyển khoản của Hội sở chính Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam tại thời điểm nộp phí, lệ phí hoặc cuối ngày làm việc liền trước ngày lễ, ngày nghỉ.
b) Phí, lệ phí thu ở nước ngoài được thu bằng tiền của nước sở tại hoặc bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi.
III – Thông tư số 99/2025/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp
Điều 6. Công tác kế toán khi doanh nghiệp lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán không phải là Đồng Việt Nam
3. Phương pháp chuyển đổi Báo cáo tài chính lập bằng ngoại tệ sang Đồng Việt Nam
a) Khi chuyển đổi Báo cáo tài chính được lập bằng ngoại tệ sang Đồng Việt Nam, doanh nghiệp phải quy đổi các chỉ tiêu của Báo cáo tài chính theo nguyên tắc sau:
- Tài sản và nợ phải trả được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán;
- Vốn chủ sở hữu (vốn góp của chủ sở hữu, thặng dư vốn, vốn khác, quyền chọn chuyển đổi trái phiếu) được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày góp vốn;
- Chênh lệch đánh giá lại tài sản được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày đánh giá;
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, các quỹ trích từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối phát sinh trong từng kỳ được quy đổi ra Đồng Việt Nam bằng cách tính toán theo các khoản mục của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối còn lại phải được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá ghi sổ của khoản mục lợi nhuận sau thuế chưa phân phối;
- Các khoản mục thuộc Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch. Trường hợp tỷ giá bình quân kỳ kế toán xấp xỉ với tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch (chênh lệch không vượt quá biên độ tỷ giá giao ngay theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) thì có thể áp dụng theo tỷ giá bình quân kỳ kế toán (nếu lựa chọn).
b) Phương pháp kế toán chênh lệch tỷ giá do chuyển đổi Báo cáo tài chính được lập bằng ngoại tệ ra Đồng Việt Nam.
Chênh lệch tỷ giá phát sinh khi chuyển đổi Báo cáo tài chính được lập bằng ngoại tệ ra Đồng Việt Nam được ghi nhận trên chỉ tiêu “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” thuộc phần vốn chủ sở hữu của Báo cáo tình hình tài chính.
c) Khi chuyển đổi Báo cáo tài chính được lập bằng ngoại tệ sang Đồng Việt Nam, doanh nghiệp phải trình bày rõ trên Bản thuyết minh Báo cáo tài chính những ảnh hưởng phát sinh đối với Báo cáo tài chính do việc chuyển đổi Báo cáo tài chính từ ngoại tệ sang Đồng Việt Nam.
TÀI KHOẢN 413 - CHÊNH LỆCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
1. Quy định chung về tỷ giá hối đoái và chênh lệch tỷ giá hối đoái
1.1. Chênh lệch tỷ giá hối đoái là chênh lệch phát sinh từ việc trao đổi thực tế hoặc quy đổi cùng một số lượng ngoại tệ sang đơn vị tiền tệ trong kế toán theo tỷ giá hối đoái khác nhau. Chênh lệch tỷ giá hối đoái chủ yếu phát sinh trong các trường hợp sau đây:
- Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ liên quan đến mua bán, trao đổi, thanh toán bằng ngoại tệ;
- Đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán;
- Chuyển đổi Báo cáo tài chính được lập bằng ngoại tệ sang Đồng Việt Nam.
1.2. Các loại tỷ giá hối đoái (sau đây gọi tắt là tỷ giá) sử dụng trong kế toán
Doanh nghiệp có nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải thực hiện ghi sổ kế toán và lập Báo cáo tài chính theo một đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt Nam hoặc đơn vị tiền tệ trong kế toán. Việc quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam hoặc đơn vị tiền tệ trong kế toán phải căn cứ vào tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá ghi sổ tùy theo nội dung và bản chất của nghiệp vụ kinh tế phát sinh và nguyên tắc áp dụng tỷ giá hối đoái hướng dẫn tại Thông tư này.
Khi doanh nghiệp xác định nghĩa vụ thuế liên quan đến các giao dịch bằng ngoại tệ (kê khai, quyết toán và nộp thuế), doanh nghiệp thực hiện theo các quy định của pháp luật về thuế.
1.2.1. Tỷ giá giao dịch thực tế
Tùy theo đặc điểm và yêu cầu quản lý của đơn vị, các doanh nghiệp được lựa chọn tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch là tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch hoặc tỷ giá xấp xỉ với tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình tại ngày giao dịch của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch (sau đây gọi tắt là tỷ giá xấp xỉ). Tỷ giá xấp xỉ phải đảm bảo chênh lệch không vượt quá +/-1% so với tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình tại ngày giao dịch. Ví dụ tỷ giá xấp xỉ có thể là tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình được xác định hàng ngày hoặc hàng tuần hoặc hàng tháng trên cơ sở trung bình cộng giữa tỷ giá mua chuyển khoản và tỷ giá bán chuyển khoản hàng ngày của ngân hàng thương mại. Việc sử dụng tỷ giá xấp xỉ phải đảm bảo không làm ảnh hưởng trọng yếu đến tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ kế toán của doanh nghiệp.
Trường hợp ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch không công bố tỷ giá của loại ngoại tệ mà doanh nghiệp phát sinh thì doanh nghiệp được lựa chọn một loại tiền tệ trung gian để quy đổi sang đơn vị tiền tệ trong kế toán của đơn vị nhưng phải áp dụng nhất quán theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam. Doanh nghiệp phải trình bày trên Thuyết minh Báo cáo tài chính về căn cứ lựa chọn loại tiền tệ trung gian đó và cách thức quy đổi loại ngoại tệ phát sinh giao dịch sang đơn vị tiền tệ trong kế toán của doanh nghiệp.
1.2.2. Tỷ giá ghi sổ
Tỷ giá ghi sổ bao gồm tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh hoặc tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền. Việc áp dụng tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh hay tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền tùy theo đặc điểm và yêu cầu quản lý các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của doanh nghiệp.
a) Tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh là tỷ giá được xác định khí thu hồi khoản nợ phải thu, các tài sản khác hoặc khi thanh toán khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ, được xác định theo tỷ giá giao dịch thực tế cụ thể tại từng thời điểm đã phát sinh giao dịch (nếu chưa phát sinh việc đánh giá lại) hoặc tỷ giá đã được đánh giá lại cuối kỳ trước của từng đối tượng (nếu đã phát sinh việc đánh giá lại).
b) Tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền là tỷ giá được xác định trên cơ sở trung bình giữa giá trị đã được quy đổi ra đơn vị tiền tệ trong kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tế phát sinh đối với bên Nợ các tài khoản tiền, nợ phải thu, tài sản khác hoặc bên Có các tài khoản nợ phải trả chia cho số lượng nguyên tệ tồn đầu kỳ và số lượng nguyên tệ phát sinh tăng trong kỳ của từng đối tượng. Tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền có thể được xác định tại thời điểm cuối kỳ hoặc từng thời điểm thanh toán.
Doanh nghiệp đồng thời phải theo dõi trên sổ kế toán chi tiết về số lượng nguyên tệ và giá trị đã được quy đổi ra đơn vị tiền tệ trong kế toán của các tài khoản là tiền mặt, tiền gửi không kỳ hạn, tiền đang chuyển, các khoản phải thu, các khoản phải trả và các tài khoản khác là khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ để làm căn cứ xác định tỷ giá ghi sổ cho từng khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ. Doanh nghiệp phải tính riêng tỷ giá ghi sổ cho từng loại tiền, tài sản của doanh nghiệp (tiền mặt, tiền gửi không kỳ hạn,...) hoặc từng đối tượng công nợ (Khách hàng X, người bán Y,...) và từng loại nguyên tệ (USD, EUR, JPY,...).
1.3. Các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ
Các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ là các tài sản được thu hồi bằng ngoại tệ hoặc các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ. Các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ có thể bao gồm:
a) Tiền mặt, tiền gửi không kỳ hạn, tiền đang chuyển, tiền gửi có kỳ hạn bằng ngoại tệ và các khoản đầu tư tài chính khác thu hồi bằng ngoại tệ;
b) Các khoản nợ phải thu, nợ phải trả có gốc ngoại tệ, ngoại trừ:
- Các khoản trả trước cho người bán và các khoản chi phí chờ phân bổ bằng ngoại tệ. Trường hợp tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán có bằng chứng chắc chắn về việc người bán không thể cung cấp hàng hóa, dịch vụ và doanh nghiệp sẽ phải nhận lại các khoản trả trước bằng ngoại tệ thì các khoản này được coi là các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ.
- Các khoản người mua trả tiền trước và các khoản doanh thu nhận trước bằng ngoại tệ. Trường hợp tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán có bằng chứng chắc chắn về việc doanh nghiệp không thể cung cấp hàng hóa, dịch vụ và sẽ phải trả lại các khoản nhận trước bằng ngoại tệ cho người mua thì các khoản này được coi là các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ.
c) Các khoản cho vay, cho mượn, đi vay, đi mượn dưới mọi hình thức được quyền thu hồi hoặc có nghĩa vụ hoàn trả bằng ngoại tệ.
d) Các khoản đặt cọc, ký quỹ, ký cược được quyền nhận lại bằng ngoại tệ; Các khoản nhận ký quỹ, ký cược phải hoàn trả bằng ngoại tệ.
1.4. Nguyên tắc áp dụng tỷ giá hối đoái để ghi sổ kế toán cho các giao dịch kinh tế phát sinh trong kỳ bằng ngoại tệ
1.4.1. Khi mua, bán ngoại tệ (hợp đồng mua bán ngoại tệ giao ngay, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng hoán đổi); Là tỷ giá ký kết trong hợp đồng mua, bán ngoại tệ giữa doanh nghiệp và ngân hàng thương mại;
1.4.2. Áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế
a) Trường hợp doanh nghiệp có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ nhưng trong hợp đồng không quy định tỷ giá hối đoái cụ thể, doanh nghiệp sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế quy định tại khoản 1.2.1 của tài khoản này để ghi sổ kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ cho từng trường hợp như sau:
- Các tài khoản phản ánh doanh thu, thu nhập khác. Riêng trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ hoặc thu nhập có liên quan đến doanh thu nhận trước hoặc giao dịch nhận trước tiền của người mua thì doanh thu, thu nhập tương ứng với số tiền nhận trước được áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước của người mua (không áp dụng theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu, thu nhập).
- Các tài khoản phản ánh chi phí sản xuất, kinh doanh, chi phí khác. Riêng trường hợp phân bổ khoản chi phí chờ phân bổ vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ thì chi phí được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm trả trước (không áp dụng theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phân bổ chi phí).
- Các tài khoản phản ánh tài sản. Riêng trường hợp tài sản được mua có liên quan đến giao dịch trả trước cho người bán thì giá trị tài sản tương ứng với số tiền trả trước được áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm trả trước cho người bán (không áp dụng theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ghi nhận tài sản).
- Bên Nợ các Tài khoản vốn bằng tiền hoặc các tài sản khác; Bên Nợ các Tài khoản phải thu; Bên Nợ các Tài khoản phải trả khi phát sinh giao dịch trả trước tiền cho người bán.
- Bên Có các TK phải trả; Bên Có các Tài khoản phải thu khi phát sinh giao dịch nhận trước tiền của người mua;
- Các tài khoản loại vốn chủ sở hữu;
b) Trường hợp doanh nghiệp sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế theo quy định tại khoản 1.2.1 phần này để quy đổi các giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ ra đồng tiền ghi sổ kế toán thì doanh nghiệp được sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế đó để hạch toán cho cả bên Nợ và bên Có của Tất cả các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ.
1.4.3. Áp dụng tỷ giá ghi sổ
Căn cứ vào đặc điểm và yêu cầu quản lý của đơn vị, các doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng tỷ giá ghi sổ theo quy định tại khoản 1.2.2 phần này để ghi sổ kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ cho từng khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ sau đây:
- Bên Có các Tài khoản vốn bằng tiền hoặc các tài sản khác;
- Bên Có các Tài khoản phải thu (ngoại trừ giao dịch nhận trước tiền của người mua);
- Bên Nợ Tài khoản phải thu khi tất toán khoản tiền nhận trước của người mua do đã chuyển giao sản phẩm, hàng hóa, TSCĐ, cung cấp dịch vụ, khối lượng được nghiệm thu; Bên Có các Tài khoản ký quỹ, ký cược, chi phí chờ phân bổ;
- Bên Nợ các Tài khoản phải trả (ngoại trừ giao dịch trả trước tiền cho người bán); Bên Có Tài khoản phải trả khi tất toán khoản tiền ứng trước cho người bán khi nhận được sản phẩm, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ, nghiệm thu khối lượng.
1.4.4. Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ
Khi doanh nghiệp áp dụng tỷ giá hối đoái quy định tại khoản 1.4.1, khoản 1.4.2 và khoản 1.4.3 của tài khoản này để hạch toán các giao dịch phát sinh trong kỳ bằng ngoại tệ, tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh đều được phản ánh ngay vào doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi) hoặc chi phí tài chính (nếu lỗ) để xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ.
1.4.5. Doanh nghiệp phải thuyết minh chi tiết, rõ ràng về chính sách kế toán đối với tỷ giá hối đoái được áp dụng để hạch toán các giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ trên thuyết minh Báo cáo tài chính và việc lựa chọn tỷ giá hối đoái áp dụng phải đảm bảo nguyên tắc nhất quán theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam.
1.5. Nguyên tắc áp dụng tỷ giá đối đoái khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.
1.5.1. Khi lập Báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư tất cả các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán. Riêng số dư các khoản tiền gửi không kỳ hạn bằng ngoại tệ, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư tất cả các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản tiền gửi. Doanh nghiệp không thực hiện đánh giá lại đối với một phần hoặc toàn bộ giá trị nợ phải thu có gốc ngoại tệ đã được trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.
1.5.2. Tất cả chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ đều phải được phản ánh vào doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi) hoặc chi phí tài chính (nếu lỗ) để xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ. Khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ phải trình bày vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo số thuần giữa tổng số lãi và tổng số lỗ do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ.
- Trường hợp theo quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp nhà nước các khoản chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ trong giai đoạn trước hoạt động của các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có thực hiện dự án, công trình trọng điểm quốc gia gắn với nhiệm vụ ổn định kinh tế vĩ mô, an ninh, quốc phòng có sự khác biệt với nguyên tắc quy định tại mục này (cả về thời gian phân bổ, cách thức phân bổ chênh lệch tỷ giá,...) thì được thực hiện theo quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp nhà nước. Theo đó, nếu các doanh nghiệp này được treo lại các khoản lãi/lỗ về chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ thì các khoản lãi/lỗ được treo lại này phải được tập hợp, phản ánh trên Tài khoản 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái và được phân bổ dần vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính khi doanh nghiệp đi vào hoạt động theo nguyên tắc:
+ Khoản lỗ tỷ giá lũy kế trong giai đoạn trước hoạt động được phân bổ trực tiếp từ Tài khoản 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái vào chi phí tài chính, không thực hiện kết chuyển thông qua Tài khoản 242 - Chi phí chờ phân bổ;
+ Khoản lãi tỷ giá lũy kế trong giai đoạn trước hoạt động được phân bổ trực tiếp từ Tài khoản 413 vào doanh thu hoạt động tài chính, không thực hiện kết chuyển thông qua Tài khoản 3387 - Doanh thu chờ phân bổ;
1.5.3. Doanh nghiệp phải thuyết minh chi tiết và rõ ràng về tỷ giá hối đoái áp dụng để đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán trên thuyết minh Báo cáo tài chính và phải đảm bảo nguyên tắc nhất quán theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam.
1.5.4. Doanh nghiệp không được vốn hóa các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái vào giá trị tài sản dở dang.
IV - Thuế GTGT -> không còn đề cập.
Điều 7. Giá tính thuế - Thông tư 219/2013/TT-BTC (cũ)
Giá tính thuế được xác định bằng đồng Việt Nam. Trường hợp người nộp thuế có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu để xác định giá tính thuế. -> bỏ bởi Thông tư 26/2015/TT-BTC.
V – Thuế TNDN -> không còn đề cập
Điều 3. Phương pháp tính thuế - Thông tư số 78/2014/TT-BTC (cũ)
6. Doanh nghiệp có doanh thu, chi phí và thu nhập khác bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu, chi phí, thu nhập khác bằng ngoại tệ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Đối với loại ngoại tệ không có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam thì phải quy đổi thông qua một loại ngoại tệ có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam.
VI – Thuế TNCN -> không còn đề cập
Điều 5. Quy đổi thu nhập chịu thuế ra đồng Việt Nam – Thông tư 111/2013/TT-BTC (cũ)
1. Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân được tính bằng Đồng Việt Nam. Trường hợp thu nhập chịu thuế nhận được bằng ngoại tệ phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng tại thời điểm phát sinh thu nhập.
Đối với loại ngoại tệ không có tỷ giá hối đoái với Đồng Việt Nam thì phải quy đổi thông qua một loại ngoại tệ có tỷ giá hối đoái với Đồng Việt Nam.
2. Thu nhập chịu thuế nhận được không bằng tiền phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo giá thị trường của sản phẩm, dịch vụ đó hoặc sản phẩm, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh thu nhập.
VII – Thống nhất quy định về tỷ giá tính thuế được đề cập duy nhất tại Luật quản lý thuế
Điều 6. Điều khoản thi hành – Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi bổ sung một số điều của các luật thuế
2. Bãi bỏ các nội dung quy định về tỷ giá khi xác định doanh thu, chi phí, giá tính thuế, thu nhập tính thuế, thu nhập chịu thuế và thuế nộp ngân sách nhà nước tại:
a) Điều 8 và khoản 3 Điều 9 của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 32/2013/QH13;
Điều 8. Doanh thu
Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ, trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng. Doanh thu được tính bằng đồng Việt Nam; trường hợp có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu bằng ngoại tệ.
Điều 9. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
3. Khoản chi bằng ngoại tệ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh chi phí bằng ngoại tệ.
b) Khoản 1 Điều 6 của Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13;
Điều 6. Quy đổi thu nhập chịu thuế ra Đồng Việt Nam
1.Thu nhập chịu thuế nhận được bằng ngoại tệ phải được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh thu nhập.
2.Thu nhập chịu thuế nhận được không bằng tiền phải được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo giá thị trường của sản phẩm, dịch vụ đó hoặc sản phẩm, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh thu nhập.
c) Khoản 3 Điều 7 của Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 31/2013/QH13;
Điều 7. Giá tính thuế
3. Giá tính thuế được xác định bằng đồng Việt Nam. Trường hợp người nộp thuế có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu để xác định giá tính thuế. d) Điều 6 của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12;
đ) Khoản 3 Điều 9 và Điều 14 của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11;
Điều 9. Giá tính thuế và tỷ giá tính thuế
3. Tỷ giá giữa đồng Việt Nam với đồng tiền nước ngoài dùng để xác định giá tính thuế là tỷ giá hối đoái do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm tính thuế.
e) Khoản 4 Điều 86 của Luật hải quan số 54/2014/QH13.
Điều 86. Trị giá hải quan
4. Tỷ giá tính thuế là tỷ giá hối đoái giữa đồng tiền Việt Nam với đồng tiền nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm tính thuế. Trường hợp tại thời điểm tính thuế mà Ngân hàng Nhà nước Việt Nam không công bố tỷ giá hối đoái thì áp dụng tỷ giá hối đoái của lần công bố gần nhất.
1I - Luật quản lý thuế số 108/2025/QH15
Điều 12. Khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; khấu trừ thuế
6. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì hồ sơ hải quan theo quy định của Luật Hải quan được sử dụng làm hồ sơ khai thuế. Việc khai thuế, khai bổ sung, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, cơ quan hải quan tiếp nhận hồ sơ khai thuế, tỷ giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.
8. Chính phủ quy định chi tiết các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7 và điểm b khoản 4 Điều này và các nội dung sau: các trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác; kỳ tính thuế; thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 9 Điều này; việc khai thuế, khoản thu khác, tính thuế, khoản thu khác, nộp thuế, khoản thu khác đối với hoạt động dầu khí và bán dầu khí; tỷ giá khai thuế, khoản thu khác quy đổi; việc kê khai, xác định giá tính thuế đối với giao dịch liên kết, báo cáo lợi nhuận liên quốc gia; phân bổ nghĩa vụ thuế, khoản thu khác phải nộp; trình tự, thủ tục tiếp nhận và xử lý hồ sơ đối với trường hợp cơ quan quản lý thuế tính thuế, khoản thu khác, thông báo thuế, khoản thu khác. ↩