Loading...
Thuật ngữ
| Viết tắt | Nội dung | Viết tắt | Nội dung |
|---|---|---|---|
| Thuế TNDN | Thuế thu nhập doanh nghiệp | IFRS | Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế |
| DOLISA | Sở Lao động, Thương binh và Xã hội | Công ty TNHH | Công ty trách nhiệm hữu hạn |
| WTO | Tổ chức Thương mại Thế giới | Thuế GTGT | Thuế giá trị gia tăng |
Vị trí
Đông Nam Á
Đất nước giáp với Trung Quốc, Lào và Campuchia
Diện tích đất
331,344.3 km²
5 thành phố trực thuộc trung ương và 58 tỉnh thành
Miền Bắc: Hà Nội - thủ đô
Miền Trung: Thành phố Đà Nẵng - cảng biển quan trọng
Miền Nam: Thành phố Hồ Chí Minh - thành phố lớn nhất
Ngôn ngữ
Tiếng Việt (ngôn ngữ chính thức)
Tiếng Anh (được dạy rộng rãi trong trường học)
Đơn vị tiền tệ
Đồng Việt Nam
Dân số
99.329.145 (số liệu cung cấp bởi Liên Hiệp Quốc đến tháng 11 năm 2022)
Việc làm
Lực lượng lao động: ước tính 50,6 triệu người (15 tuổi trở lên)
Tỷ lệ thất nghiệp: 3,20%
Thời gian làm việc
Thời gian làm việc bình thường là 8 giờ mỗi ngày, hoặc 40-48 giờ mỗi tuần
Thu nhập trung bình hàng năm
Khoảng 2.152 USD (tỷ giá của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Vietcombank vào ngày 1 tháng 7 năm 2022: 1 USD = 23.420 VND)
Khí hậu và thời tiết
Thay đổi từ Bắc vào Nam.
| Sân bay | Triệu hành khách/năm | Triệu tấn/năm |
|---|---|---|
| Nội Bài – Hà Nội | 25 | 0,5 |
| Vân Đồn – Quảng Ninh | 2,5 | - |
| Cát Bi – Hải Phong | 2 | - |
| Vinh – Nghệ An | - | - |
| Đồng Hới – Quảng Bình | - | - |
| Phú Bài – Thừa Thiên Huế | - | - |
| Đà Nẵng | 6 | - |
| Chu Lai – Quảng Nam | - | - |
| Phù Cát – Bình Đhhh | - | - |
| Tuy Hòa – Phú Yên | - | - |
| Cam Ranh – Khánh Hòa | 7,1 | - |
| Tân Sơn Nhất – TP.HCM | 28 | 0,55 |
| Cần Thơ | 3 | - |
| Phú Quốc | 4 | 0,5 |
| Cảng | Kích thước tàu tối đa (1000 tấn) | Hàng hóa (triệu tấn/năm) |
|---|---|---|
| Cái Lân - Quảng Ninh | 8,5 | 50 |
| Đình Vũ - Hải Phòng | 0,5 | 30 |
| Lạch Huyện - Hải Phòng | - | 80 |
| Thái Bình - Thái Bình | - | 50 |
| Nghi Sơn - Thanh Hóa | 14 | 50 |
| Hòn La - Quảng Bình | - | 80 |
| Cửa Lò - Nghệ An | - | 20 |
| Mỹ Thụy - Quảng Trị | - | 100 |
| Sơn Dương - Hà Tĩnh | - | 300 |
| Vũng Áng - Hà Tĩnh | - | 50 |
| Chân Mây - Thừa Thiên Huế | 4,5 | 50 |
| Kỳ Hà - Quảng Nam | - | 20 |
| Dung Quất - Quảng Ngãi | 5,5 | 70 |
| Nhơn Hội - Bình Định | - | 50 |
| Quy Nhơn - Bình Định | - | 63,5 |
| Vũng Rô - Phú Yên | - | 250 |
| Vân Phong - Khánh Hòa | - | 200 |
| Sài Gòn - Hiệp Phước | - | 8,7 |
| Tân Cảng Cát Lái | - | 45 |
| Định An - Trà Vinh | - | 20 |
| Cà Mau - Cà Mau | - | 5 |
| Phú Quốc | - | 50 |
| Khu kinh tế | Diện tích (ha) |
|---|---|
| Vân Đồn - Quảng Ninh | 217.133 |
| Quảng Yên - Quảng Ninh | 13.303 |
| Đình Vũ, Cát Hải - Hải Phòng | 21.640 |
| Thái Bình - Thái Bình | 30.583 |
| Nghi Sơn - Thanh Hóa | 18.611 |
| Đông Nam Nghệ An - Nghệ An | 18.826 |
| Vũng Áng - Hà Tĩnh | 22.781 |
| Hòn La - Quảng Bình | 10.000 |
| Đông Nam - Quảng Trị | 23.792 |
| Chân Mây, Lăng Cô - Thừa Thiên Huế | 27.108 |
| Chu Lai - Quảng Nam | 27.040 |
| Dung Quất - Quảng Ngãi | 2.807 |
| Nhơn Hội - Bình Định | 12.000 |
| Nam Phú Yên - Phú Yên | 20.730 |
| Vân Phong - Khánh Hòa | 150.000 |
| Định An - Trà Vinh | 5.404 |
| Nam Cần - Cà Mau | 11.000 |
| Phú Quốc - Đảo Phú Quốc và quần đảo Nam An Thới | 56.100 |
Theo Luật Đầu tư 2020, Chính phủ cung cấp các biện pháp bảo vệ đầu tư sau đây cho nhà đầu tư nước ngoài:
- Không có sự chiếm đoạt hoặc tịch thu;
- Đền bù trong trường hợp tịch thu vì quốc phòng, an ninh hoặc lợi ích quốc gia;
- Không ưu tiên hàng hóa, dịch vụ hoặc nhà cung cấp trong nước;
- Không hạn chế tỷ lệ xuất khẩu, số lượng, giá trị, loại hàng hóa, dịch vụ;
- Tự cân đối nhập khẩu-xuất khẩu, thay thế nhập khẩu, tỷ lệ nghiên cứu và phát triển;
- Nhà đầu tư có thể lựa chọn vị trí trụ sở hoặc vị trí cung cấp hàng hóa/dịch vụ;
- Có quyền được các ưu đãi mới nếu có điều kiện thuận lợi hơn;
- Vẫn giữ các ưu đãi hiện tại nếu kém thuận lợi hơn trước đây..
- Miễn thuế nhập khẩu;
- Khấu hao nhanh, tăng các khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN;
- Ưu đãi thuế TNDN: mức thuế ưu đãi và miễn giảm thuế;
- Miễn và giảm lệ phí đất và tiền thuê đất.
- Các dự án đầu tư trong các ngành được khuyến khích theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật Đầu tư 2020.
- Các dự án đầu tư được đặt tại khu vực được khuyến khích theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật Đầu tư 2020.
- Dự án đầu tư lớn với tổng vốn đầu tư từ 6.000 tỷ đồng, tuân thủ các điều kiện chi tiết về lịch trình giải ngân.
- Dự án xây dựng nhà ở xã hội; dự án đầu tư nằm tại vùng nông thôn và có ít nhất 500 lao động; dự án đầu tư tuyển dụng người khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật.
- Các doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ, dự án liên quan đến chuyển giao công nghệ trong Danh mục công nghệ được khuyến khích theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14; các trung tâm ủy thác công nghệ, trung tâm ủy thác doanh nghiệp công nghệ theo quy định của Luật Công nghệ cao số 21/2008/QH12 và Luật Khoa học và Công nghệ số 29/2013/QH13; doanh nghiệp sản xuất và cung cấp công nghệ, thiết bị, sản phẩm và dịch vụ để đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13.
- Dự án khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm sáng tạo quốc gia và trung tâm nghiên cứu và phát triển.
- Đầu tư kinh doanh trong chuỗi phân phối sản phẩm của doanh nghiệp vừa và nhỏ; đầu tư kinh doanh trong cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ, trung tâm ủy thác doanh nghiệp vừa và nhỏ; đầu tư kinh doanh trong không gian làm việc chung phục vụ doanh nghiệp vừa và nhỏ và khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của Luật Doanh nghiệp nhỏ và vừa.
| Khu vực | Số lượng | % | Diện tích (ha) | % |
|---|---|---|---|---|
| Bắc trung bộ, trung du và miền núi | 33 | 8 | 7.937,39 | 6,22 |
| Đồng bằng Sông Hồng | 112 | 27 | 32.871,98 | 25,77 |
| Ven biển Trung bộ | 74 | 18 | 24.849 | 19,48 |
| Tây Nguyên | 11 | 3 | 1.488,02 | 1,17 |
| Đông Nam bộ | 114 | 28 | 44.476,65 | 34,87 |
| Đồng bằng Sông Cửu Long | 64 | 16 | 15.934,24 | 12,49 |
| Tổng cộng | 408 | 100 | 127.557 | 100 |
| Ưu đãi và hỗ trợ đầu tư | Khu công nghiệp | Khu kinh tế |
|---|---|---|
| Thuế TNDN | Miễn thuế trong 2 năm và giảm 50% thuế trong 4 năm tiếp theo. | Mức ưu đãi thuế TNDN là 10% trong 15 năm. Miễn thuế trong 4 năm và giảm 50% thuế trong 9 năm tiếp theo (loại trừ thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản). |
| Thuế nhập khẩu | Hàng xuất khẩu từ Khu chế xuất (KCX), hàng nhập khẩu vào KCX để chế biến hàng xuất khẩu không chịu thuế quan. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng KCN và các dự án nằm trong KCN được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng KCN được miễn thuế nhập khẩu đối với việc nhập khẩu nguyên vật liệu và linh kiện chưa được sản xuất trong nước để sản xuất trong vòng 5 năm kể từ ngày hoạt động. | Các dự án đầu tư nằm trong Khu kinh tế ven biển được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định và miễn thuế nhập khẩu đối với việc nhập khẩu nguyên vật liệu và linh kiện chưa được sản xuất trong nước để sản xuất trong vòng 5 năm kể từ ngày hoạt động. |
| Đất | Các dự án đầu tư phát triển và vận hành cơ sở hạ tầng KCN được miễn thuê đất sau thời gian miễn thuê đất trong giai đoạn xây dựng ở mức độ khác nhau từ 11 năm đến toàn bộ thời hạn thuê đất tùy theo điều kiện cụ thể. | Các dự án đầu tư nằm trong KKT được miễn thuê đất sau thời gian miễn thuê đất trong giai đoạn xây dựng ở mức độ khác nhau từ 11 năm đến toàn bộ thời hạn thuê đất tùy theo điều kiện cụ thể. |
| Tín dụng | Các dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng KCN được hưởng vay đầu tư theo quy định của Nghị định 32/2017/ND-CP. | KKT được phép sử dụng các phương thức huy động vốn khác nhau để xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật - xã hội quan trọng, bao gồm phát hành trái phiếu, Hỗ trợ Phát triển Chính thức (ODA), tín dụng ưu đãi, Quỹ Đối tác Công - Tư (PPP), tiền tạm ứng từ nhà đầu tư, v.v. |
| Xây dựng | Xây dựng một số công trình chủ chốt trong KCN được hỗ trợ bằng nguồn ngân sách Nhà nước. Chi phí xây dựng, vận hành, thuê nhà ở và các công trình cơ sở hạ tầng xã hội khác cho công nhân trong KCN được khấu trừ cho mục đích thuế TNDN. Các dự án đầu tư xây dựng nhà ở và các cơ sở khác cho công nhân được hưởng các ưu đãi quy định cho xây dựng nhà ở xã hội và lĩnh vực liên quan. | Xây dựng một số công trình chủ chốt trong KKT được hỗ trợ bằng nguồn ngân sách Nhà nước. Chi phí xây dựng, vận hành, thuê nhà ở và các công trình cơ sở hạ tầng xã hội khác cho công nhân trong KKT và được khấu trừ cho mục đích thuế TNDN. Các dự án đầu tư xây dựng nhà ở và các cơ sở khác cho công nhân được hưởng các ưu đãi quy định cho xây dựng nhà ở xã hội và các lĩnh vực liên quan. |
a) Các khu công nghiệp hỗ trợ, khu công nghiệp chuyên ngành, khu công nghiệp sinh thái và khu công nghiệp công nghệ cao được hưởng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư theo quy định áp dụng cho khu công nghiệp thông thường.
b) Ngoài ra, Các khu công nghiệp, khu công nghiệp chuyên ngành, khu công nghiệp sinh thái và khu công nghiệp công nghệ cao cũng được hưởng các ưu đãi và hỗ trợ đặc biệt sau đây:
- Việc phát triển các khu công nghiệp theo các hình thức đã đề cập không phải tuân thủ yêu cầu sử dụng tối thiểu 60% diện tích.
- Miễn hoặc giảm thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Ưu tiên các khoản vay đầu tư do Nhà nước cung cấp.
- Đủ điều kiện được đưa vào danh sách các dự án thu hút đầu tư của chính quyền địa phương.
c) Ngoài các ưu đãi và hỗ trợ đã được đề cập ở trên, các khu công nghiệp sinh thái còn được hưởng các ưu đãi và hỗ trợ khác như sau:
- Hỗ trợ xây dựng cơ sở kỹ thuật bên trong và bên ngoài khu công nghiệp hiện tại nhằm xây dựng kết nối với các doanh nghiệp trong khu công nghiệp và hỗ trợ chúng trong việc phát triển hợp tác công nghiệp và chuyển đổi thành khu công nghiệp sinh thái.
- Hỗ trợ chuyển giao khoa học, kỹ thuật, công nghệ nhằm giúp các doanh nghiệp trong khu công nghiệp cải tiến thủ tục quản lý và vận hành hệ thống, đổi mới công nghệ sản xuất mới nhằm giảm nguồn gốc ô nhiễm, tái chế nguyên liệu.
- Ưu tiên vay ưu đãi, tín dụng xanh, trái phiếu xanh.
- Ưu tiên truy cập thông tin về tình hình hiện tại, công nghệ, hợp tác công nghiệp.
Ưu đãi đặc biệt và hỗ trợ đầu tưLuật Đầu tư 2020 và Quyết định số 29/2021/QĐ-TTg quy định các ưu đãi đặc biệt đối với đầu tư ngày 6 tháng 10 năm 2021, ban hành bởi Thủ tướng Chính phủ, đã đưa ra cơ chế cho phép Chính phủ thông qua ưu đãi đầu tư đặc biệt ở các mức độ khác nhau nhằm khuyến khích phát triển các dự án đầu tư có tác động xã hội kinh tế đáng kể, bao gồm:
Đối tượng:Đối tượng A: Các dự án đầu tư trong các ngành được ưu đãi đặc biệt có vốn đầu tư từ 30.000 tỷ đồng trở lên và giải ngân ít nhất 10.000 tỷ đồng trong vòng ba năm kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC) hoặc phê duyệt chủ trương đầu tư.
Đối tượng B: Các dự án đầu tư mới (bao gồm mở rộng các dự án mới đó) thành lập trung tâm đổi mới sáng tạo và trung tâm nghiên cứu và phát triển có tổng vốn đầu tư từ 3.000 tỷ đồng trở lên và giải ngân ít nhất 1.000 tỷ đồng trong vòng ba năm kể từ ngày cấp IRC hoặc phê duyệt chủ trương đầu tư.
Đối tượng C: Trung tâm Đổi mới Sáng tạo Quốc gia được thành lập theo quyết định của Thủ tướng.
Không thuộc đối tượng:- Các dự án đầu tư đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư, IRC hoặc phê duyệt chủ trương đầu tư trước ngày có hiệu lực của Luật Đầu tư 2020.
- Các dự án đầu tư trong các ngành sau đây:
-> Dự án khai thác khoáng sản.
-> Dự án sản xuất, kinh doanh hàng hóa và dịch vụ chịu thuế đặc biệt theo Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12, trừ các dự án sản xuất ô tô, máy bay và du thuyền.
-> Dự án xây dựng nhà ở thương mại quy định theo Luật Nhà ở số 65/2014/QH13..
Các ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt chi tiết| Các ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt | Đối tượng/điều kiện |
|---|---|
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (CIT) với mức thuế 9% trong vòng 30 năm. - Miễn thuế CIT trong 5 năm và giảm 50% trong 10 năm tiếp theo. - Miễn thuê đất và thuê mặt nước trong 18 năm và giảm 55% trong các năm còn lại. | Đối tượng A |
- Mức thuế CIT là 7% trong vòng 33 năm. - Miễn thuế CIT trong 6 năm và giảm 50% trong 12 năm tiếp theo. - Miễn thuê đất và thuê mặt nước trong 20 năm và giảm 65% trong các năm còn lại. | - Đối tượng B, hoặc - Đối tượng A thỏa mãn một trong các điều kiện sau đây: -> Dự án công nghệ cao cấp độ 1. -> Tham gia của nhà cung cấp và nhà cung ứng dịch vụ Việt Nam cấp độ 1. -> Chuyển giao công nghệ cấp độ 1. -> Giá trị gia tăng chiếm từ 30% đến 40% tổng chi phí sản xuất của sản phẩm hoàn thiện. |
- Mức thuế CIT là 5% trong vòng 37 năm. - Miễn thuế CIT trong 6 năm và giảm 50% trong 13 năm tiếp theo. - Miễn thuê đất và thuê mặt nước trong 22 năm và giảm 75% trong các năm còn lại. | - Đối tượng C, hoặc - Đối tượng A thỏa mãn một trong các điều kiện sau đây: -> Dự án công nghệ cao cấp độ 2. -> Tham gia của nhà cung cấp và nhà cung ứng dịch vụ Việt Nam cấp độ 2. -> Chuyển giao công nghệ cấp độ 2. -> Giá trị gia tăng chiếm trên 40% tổng chi phí sản xuất của sản phẩm hoàn thiện. |
Ghi chú:
- Cấp độ của dự án công nghệ cao được xác định dựa trên doanh thu sản phẩm công nghệ cao, chi phí nghiên cứu và phát triển (R&D) và nhân sự.
- Cấp độ tham gia của nhà cung cấp và nhà cung ứng dịch vụ Việt Nam trong chuỗi cung ứng được xác định dựa trên mức độ tham gia của các doanh nghiệp Việt Nam và giá trị mà họ đóng góp vào chuỗi cung ứng.
- Cấp độ chuyển giao công nghệ được xác định dựa trên số lượng doanh nghiệp Việt Nam nhận chuyển giao công nghệ.
Một nhà đầu tư nước ngoài có thể đầu tư tại Việt Nam theo các hình thức sau đây:
- Thành lập đơn vị kinh doanh.
- Góp vốn hoặc mua cổ phần/ cổ phần.
- Thực hiện dự án đầu tư.
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh.
Các hình thức doanh nghiệp ở Việt Nam
| Thành lập | Sở hữu | Trách nhiệm | |
|---|---|---|---|
| Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên | Được thành lập bởi các thành viên thông qua đóng góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH). | Một pháp nhân hoặc cá nhân. | Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ khác trong phạm vi vốn điều lệ của công ty. |
| Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên | Được thành lập bởi các thành viên thông qua đóng góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH). | Các pháp nhân hoặc cá nhân. | Được thành lập bởi các thành viên thông qua đóng góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn. |
| Công ty cổ phần | Được thành lập bởi các cổ đông sáng lập dựa trên việc đăng ký mua cổ phần của công ty cổ phần (JSC). | Yêu cầu phải có ít nhất ba cổ đông. | Được thành lập bởi các cổ đông sáng lập dựa trên việc đăng ký mua cổ phần của Công ty cổ phần. |
| Hợp danh | Được thành lập bởi các đối tác chung. Một hợp danh có thể bao gồm đối tác có trách nhiệm hữu hạn. | Yêu cầu phải có ít nhất hai đối tác chung phải là cá nhân. | Một đối tác chung chịu trách nhiệm về nghĩa vụ của công ty bằng tất cả tài sản của mình. Một đối tác có trách nhiệm hạn chế, chỉ chịu trách nhiệm về nợ của công ty tương ứng với khoản đóng góp vốn đã hứa. |
| Doanh nghiệp tư nhân | Được thành lập bởi một cá nhân duy nhất. | Thành lập bởi một cá nhân duy nhất. | Chủ sở hữu chịu trách nhiệm về hoạt động của công ty toàn bộ bằng tổng tài sản của mình. |
Nguồn: Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, ngày 17 tháng 6 năm 2020, ban hành bởi Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
| Các ngành kinh doanh chưa mở cửa cho nhà đầu tư nước ngoài (Danh sách A trong Phụ lục I của Nghị định 31/2021/ND-CP). | Nhà đầu tư nước ngoài không được phép. |
|---|---|
| Các ngành kinh doanh mà nhà đầu tư nước ngoài có thể tiếp cận có điều kiện (Danh sách B trong Phụ lục I của Nghị định 31/2021/ND-CP). | Nhà đầu tư nước ngoài được phép với các điều kiện về quyền truy cập thị trường. Các điều kiện quyền tiếp cận thị trường. - Tỷ lệ sở hữu nước ngoài - Hình thức đầu tư - Phạm vi đầu tư - Khả năng đầu tư của nhà đầu tư - Những yếu tố khác |
| Các ngành kinh doanh không được bao gồm trong Danh sách A hoặc Danh sách B. | Nhà đầu tư nước ngoài có quyền tiếp cận thị trường như nhà đầu tư trong nước. |
Nguồn: Điều 17, Nghị định số 31/2021/NĐ-CP, ngày 26 tháng 3 năm 2021, ban hành bởi Chính phủ.
a) Quy trình và thời gian xử lý đăng ký các dự án không cần chấp thuận chủ trương đầu tư (*)
- Các dự án trong khu kinh tế, khu công nghiệp, khu kinh tế cảng và khu công nghệ cao nộp hồ sơ đến ban quản lý khu vực. Sau 15 ngày, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC) được cấp.
- Các dự án ngoài Khu kinh tế, Khu công nghiệp, Khu kinh tế cảng và Khu công nghệ cao nộp hồ sơ đến Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh. Sau 15 ngày, Giấy chứng nhận đăng ký (IRC) được cấp.
b) Quy trình và thời gian xử lý đăng ký của các dự án được chấp thuận chủ trương đầu tư (*)
- Chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội: Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư sẽ báo cáo cho Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Hội đồng Thẩm định Nhà nước.
- Chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ: Trong vòng 40 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư sẽ tiến hành tổ chức thẩm định hồ sơ và lập báo cáo thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư.
- Chấp thuận chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh: Trong vòng 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư sẽ lập báo cáo thẩm định và trình UBND tỉnh.
(*): Đầu tư vào các hoạt động trong lĩnh vực có điều kiện phải được chấp thuận chủ trương đầu tư của cơ quan có thẩm quyền cấp cao hơn (như nhà máy điện hạt nhân, rừng đặc dụng, rừng bảo vệ nguồn nước hoặc rừng bảo vệ biên giới; xây dựng sân bay, cảng hàng không; chế biến dầu mỏ; cờ bạc và sòng bạc dành cho người nước ngoài; sân golf; v.v.). Quy trình trong lĩnh vực có điều kiện mất nhiều thời gian hơn và liên quan đến cơ quan có thẩm quyền chuyên môn.
Nguồn: Luật Đầu tư số 61/2020/QH14, ngày 17 tháng 6 năm 2020, ban hành bởi Quốc hội Việt Nam.
Hồ sơ đăng ký thành lập công ty, bao gồm Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC), có thể nộp trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc trực tuyến tới phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh. Sau ba ngày làm việc, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ERC) được cấp.
Nguồn: Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, ngày 17 tháng 6 năm 2020, ban hành bởi Quốc hội Việt Nam.
Tuân thủ yêu cầu của Tổ chức Thương mại Thế giới về Sở hữu Trí tuệ và chiến lược của Việt Nam về việc phát triển tiêu chuẩn cao hơn về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, vào ngày 16 tháng 6 năm 2022, Quốc hội Việt Nam đã thông qua Luật Sửa đổi về Sở hữu Trí tuệ, sẽ có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2023. Các thay đổi đáng chú ý dưới đây trong Luật Sở hữu Trí tuệ được dự kiến sẽ thúc đẩy việc chuyển giao công nghệ và thương mại hóa quyền sở hữu trí tuệ:
- Thủ tục hành chính rõ ràng hơn.
- Quy định cụ thể hơn về bản quyền và quyền liên quan.
- Giới thiệu định nghĩa về mẫu nhãn hiệu âm thanh và khuôn khổ pháp lý để bảo vệ nhãn hiệu âm thanh.
Luật Đất đai số 45/2013/QH13, có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2014, quy định các hình thức sử dụng đất đai cho doanh nghiệp đầu tư nước ngoài, bao gồm:
| Các hình thức sử dụng đất đai | Nghĩa vụ tài chính liên quan đến quyền sử dụng đất |
|---|---|
| Đất được cấp từ Nhà nước | - Đối với việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Phí sử dụng đất, phí đăng ký quyền sử dụng đất, phí đánh giá để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, phí cấp phép, phí bồi thường đất (nếu có). - Trong quá trình hoạt động: Phí thuê đất, phí sử dụng đất phi nông nghiệp, phí sử dụng đất nông nghiệp, thuế tài nguyên thiên nhiên (nếu có). |
| Đất được thuê từ Nhà nước hoặc từ các nhà phát triển bất động sản |
Miễn tiền thuê đất
| Nội dung | Thời gian miễn |
|---|---|
| Các dự án thuộc các ngành đầu tư được khuyến khích | 3 năm |
| Các dự án trong các khu vực địa lý khó khăn về kinh tế - xã hội | 7 năm |
| Các dự án trong các khu vực địa lý khó khăn đặc biệt hoặc thuộc các ngành đầu tư được khuyến khích trong các khu vực địa lý khó khăn | 11 năm |
| Các dự án trong các ngành đầu tư được khuyến khích trong các khu vực địa lý khó khăn đặc biệt về kinh tế - xã hội | 15 năm |
| Các dự án được hưởng ưu đãi đầu tư đặc biệt theo quy định tại Điều 20 của Luật Đầu tư 2020 | Đến 22 năm |
| Các dự án trong các ngành đầu tư được khuyến khích đặc biệt trong các khu vực địa lý khó khăn đặc biệt hoặc nằm trong khu công nghệ cao. | Toàn bộ thời gian hoạt động của dự án |
Cá nhân nước ngoài có thể mua, thuê và sở hữu, nhận chuyển nhượng hoặc thừa kế nhà ở thương mại tại Việt Nam, bao gồm căn hộ và nhà riêng trong các dự án đầu tư xây dựng nhà ở. Theo các quy định mới ban hành về dự án nhà ở thương mại, loại đất được sử dụng để xây dựng nhà ở thương mại có thể bao gồm:
(i) Đất ở;
(ii) Đất ở và đất không ở khác đáp ứng điều kiện cho phép thay đổi mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án. Sau khi nhận được sự chấp thuận nguyên tắc từ cơ quan có thẩm quyền, nhà đầu tư sẽ nộp đơn xin thay đổi mục đích sử dụng đất (nếu cần) và thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
Điều 4, Luật Sửa đổi một số điều của Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế đặc biệt và Luật Thực hiện án dân sự số 03/2022/QH15, ngày 11 tháng 1 năm 2022, ban hành bởi Quốc hội Việt Nam.
Luật Kế toán là quy định kế toán cao nhất tại Việt Nam. Hướng dẫn chi tiết về hoạt động kế toán được cung cấp thông qua hệ thống các quyết định, nghị định, thông tư, công văn và chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS).
Hiện tại có 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) được ban hành từ năm 2001 đến năm 2005, chủ yếu dựa trên chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IAS) và chuẩn mực báo cáo tài chính Quốc tế (IFRS) áp dụng tại thời điểm ban hành. Tuy nhiên, VAS chưa được cập nhật theo các IAS hiện tại. Do đó, một số chuẩn mực kế toán mới như IFRS 9 về Công cụ tài chính, IFRS 15 về Doanh thu, IFRS 16 về Cho thuê chưa được áp dụng. Tuy nhiên, Việt Nam đã đưa ra một lộ trình để thu hẹp khoảng cách giữa VAS và IFRS và dự kiến sẽ có thể áp dụng tự nguyện IFRS vào năm 2022.
Thông tư số 200/2014/TT-BTC, ngày 22 tháng 12 năm 2014, ban hành bởi Bộ Tài chính (Thông tư 200) về hệ thống kế toán Việt Nam và việc áp dụng các chuẩn mực kế toán thường được các doanh nghiệp sử dụng tại Việt Nam.
Một đơn vị mới thành lập được yêu cầu thông báo cho cơ quan thuế về việc áp dụng Hệ thống Kế toán Việt Nam, bao gồm:
- Khuôn khổ: Hệ thống Kế toán Việt Nam.
- Ngôn ngữ: Yêu cầu sử dụng tiếng Việt trong các hồ sơ kế toán, nhưng có thể kết hợp với một ngôn ngữ nước ngoài thông dụng.
- Năm tài chính: Một kỳ kế toán thường có thời hạn là 12 tháng và doanh nghiệp có thể chọn ngày kết thúc năm tài chính. Điều này có thể là cuối năm dương lịch hoặc cuối mỗi quý (ví dụ: 31 tháng 3, 30 tháng 6 và 30 tháng 9).
- Đơn vị tiền tệ kế toán: Thông thường, hồ sơ kế toán được yêu cầu được lưu trữ bằng đồng Việt Nam đồng (VND). Các đơn vị nhận và thanh toán chủ yếu bằng một đơn vị tiền tệ nước ngoài có thể chọn đơn vị tiền tệ nước ngoài để sử dụng trong hồ sơ kế toán và báo cáo tài chính nếu đáp ứng đủ các yêu cầu quy định.
- Kế toán trưởng: Đơn vị phải bổ nhiệm một kế toán trưởng phải đáp ứng các tiêu chí và điều kiện quy định bởi Luật Kế toán và các quy định hướng dẫn. Nếu không thể bổ nhiệm được kế toán trưởng, đơn vị có thể tạm thời bổ nhiệm một người phụ trách kế toán (tối đa 12 tháng) đáp ứng các tiêu chí và điều kiện yêu cầu theo quy định hoặc thuê ngoài vị trí kế toán trưởng từ một công ty dịch vụ kế toán có năng lực tương đương.
- Tài liệu kế toán: Chứng từ kế toán và sổ sách kế toán có thể được lưu trữ dưới dạng tài liệu giấy hoặc điện tử. Nếu lưu trữ dưới dạng điện tử, chứng từ kế toán và sổ sách kế toán chỉ cần được in ra khi được cơ quan có thẩm quyền yêu cầu để kiểm tra, kiểm tra, giám sát và kiểm toán.
- Thời gian lưu giữ: (1) năm năm đối với các tài liệu được sử dụng để quản lý hoặc hoạt động của doanh nghiệp; (2) mười năm đối với dữ liệu kế toán, sổ sách kế toán; (3) thời gian không giới hạn đối với các tài liệu quan trọng về mặt kinh tế, an ninh quốc gia và quốc phòng..
a) Bộ báo cáo tài chính cơ bản phải được chuẩn bị theo VAS và Thông tư 200 bao gồm các thành phần sau:
- Bảng cân đối kế toán, bao gồm các khoản nằm ngoài bảng cân đối kế toán.
- Báo cáo kết quả kinh doanh.
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
- Thuyết minh báo cáo tài chính.
b) Báo cáo tài chính hàng năm phải được phê duyệt bởi kế toán trưởng và người đại diện pháp luật và một bản sao báo cáo tài chính phải được gửi cho cơ quan địa phương trong vòng 90 ngày kể từ cuối năm tài chính.
c) Đối với báo cáo bắt buộc, các đơn vị sử dụng đơn vị tiền tệ khác VND là đơn vị tiền tệ kế toán của mình phải chuyển đổi báo cáo tài chính từ đơn vị tiền tệ đó sang VND theo quy định cụ thể.
d) Các đơn vị có đầu tư nước ngoài yêu cầu phải có báo cáo tài chính hàng năm được kiểm toán. Những đơn vị này phải bổ nhiệm một công ty kiểm toán từ danh sách kiểm toán viên được phê duyệt và công bố hàng năm bởi Bộ Tài chính.
Tất cả các loại thuế được thu ở cấp quốc gia. Các loại thuế sau đây liên quan đến các đơn vị muốn đầu tư tại Việt Nam:
| Loại | Thuế |
|---|---|
| Các loại thuế chính | Thuế thu nhập doanh nghiệp (CIT) Thuế giá trị gia tăng (VAT) Thuế thu nhập cá nhân (PIT) Thuế thu nhập đối tác nước ngoài (FCT) |
| Các loại thuế khác | Thuế tiêu thụ đặc biệt Thuế tài nguyên Thuế bảo vệ môi trường Thuế môn bài và những loại khác |
| Kỳ kê khai | Thời hạn | CIT | VAT | PIT | FCT |
|---|---|---|---|---|---|
| Hàng tháng | Ngày 20 của tháng tiếp theo | X | X | X | |
| Hàng quý | Ngày cuối cùng của tháng sau kết thúc quý | X | X | X | |
| Hàng năm/hoàn thiện | Ngày cuối cùng của tháng thứ 3 sau kết thúc năm thuế | X | X | ||
| Khi có sự kiện xảy ra (*) | Ngày thứ 10 từ khi phát sinh nghĩa vụ thuế | X | X | X |
(*) (i) Đối với nộp thuế TNDN: giao dịch chuyển nhượng bất động sản được khai báo bởi người nộp thuế không phải là công ty bất động sản hoặc bởi công ty bất động sản chọn phương thức này; hoặc bởi tổ chức nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc thu nhập từ chuyển nhượng vốn nhưng hoạt động không tuân thủ quy định của Luật Đầu tư hoặc Luật Doanh nghiệp.
(ii) Đối với nộp thuế GTGT: giao dịch chuyển nhượng bất động sản của doanh nghiệp đã đăng ký thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp có nghĩa vụ thuế GTGT phát sinh tại giai đoạn nhập khẩu;
(iii) Đối với nộp thuế TNCN: thuế TNCN được khai báo bởi cá nhân hoặc tổ chức thay mặt cá nhân đó đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn; chuyển nhượng bất động sản; đầu tư vốn; thừa kế, tặng; thu nhập từ nước ngoài từ bản quyền, nhượng quyền thương mại, giải thưởng; hoặc thuế TNCN được khai báo trên thu nhập từ cho thuê hoặc hoạt động kinh doanh của cá nhân kinh doanh hoặc hộ kinh doanh không có địa điểm kinh doanh cố định và hoạt động kinh doanh thường xuyên;
(iv) Đối với nộp thuế NTNN: Nếu một doanh nghiệp phải nộp thuế NTNN nhiều lần trong một tháng thì sẽ nộp thuế hàng tháng thay vì nộp sau mỗi sự kiện phát sinh.
Nguồn: Điều 44, Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, ngày 13 tháng 6 năm 2019, ban hành bởi Quốc hội Việt Nam; Điều 8, Nghị định số 126/2020/ND-CP, ngày 19 tháng 10 năm 2020, ban hành bởi Chính phủ về việc cung cấp các quy định chi tiết cho một số điều của Luật Quản lý thuế.
2.3.1. Tính thuế
- Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập chịu thuế * Thuế suất (*)
- Thu nhập chịu thuế = Tổng doanh thu – Chi phí được trừ (**) + Các khoản thu nhập khác – Lỗ được chuyển (***)
(*): Thuế suất phổ thông hiện tại cho thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp sau đây: (1) Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp thăm dò và khai thác dầu, khí và các tài nguyên tự nhiên quý hiếm và quý giá khác nằm trong khoảng từ 32% đến 50% tùy thuộc vào vị trí và loại dự án; (2) Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp cụ thể khác được hưởng lợi thế thuế là 10% và 17%.
(**): Để được là chi phí được trừ, một khoản chi phí phải đáp ứng 4 điều kiện: (1) Phát sinh và liên quan đến hoạt động kinh doanh; (2) có đủ hóa đơn, chứng từ đúng quy định của pháp luật; (3) các khoản thanh toán lớn hơn 20 triệu đồng phải được thanh toán không dùng tiền mặt (ví dụ: chuyển khoản ngân hàng); và (4) không nằm trong danh sách các khoản chi không được trừ theo quy định hiện hành.
(***): Lỗ có thể được chuyển trong vòng 5 năm. Có các quy định và hạn chế cụ thể về việc chuyển lỗ từ các hoạt động kinh doanh khác nhau.
2.3.2. Chi phí không được trừ
1) Tiền lương thực tế không được trả hoặc không được quy định rõ trong hợp đồng lao động, thoả thuận lao động tập thể hoặc chính sách của công ty.
2) Chi phí phúc lợi nhân viên vượt quá mức một tháng lương bình quân.
3) Hao mòn tài sản cố định không sử dụng cho mục đích kinh doanh hoặc vượt quá tỷ lệ hao mòn được quy định.
4) Lãi suất vay từ tổ chức không phải là tổ chức tín dụng vượt quá 1,5 lần lãi suất cơ bản được công bố bởi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
5) Lãi suất vay tương ứng với phần vốn điều lệ chưa đóng góp theo lịch trình đăng ký.
6) Chi phí phát sinh định kỳ không được thanh toán hoặc không được thanh toán đầy đủ vào cuối kỳ.
7) Dự phòng cho các khoản lỗ về đầu tư tài chính, giảm giá hàng tồn kho, nợ xấu, bảo hành sản phẩm hoặc công trình xây dựng không tuân theo quy định.
8) Lỗ chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện từ việc tái định giá ngoại tệ vào cuối năm đối với các khoản ngoại tệ không phải là công nợ phải trả.
9) Phần chi phí quản lý kinh doanh do công ty nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú ở Việt Nam vượt quá số tiền xác định dựa trên tỷ lệ phân bổ theo doanh thu.
10) Đóng góp cho bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho nhân viên vượt quá 3 triệu đồng/người/tháng.
11) Tiền phạt vi phạm hành chính, lãi chậm nộp, v.v.
12) Đóng góp từ thiện ngoài các khoản đóng góp nhất định cho giáo dục, chăm sóc sức khỏe, thiên tai hoặc xây dựng nhà từ thiện, và những điều tương tự.
13) Một số chi phí liên quan đến việc phát hành, mua bán cổ phần.
14) Chi phí lãi vay vượt quá 30% EBITDA (đối với các doanh nghiệp có giao dịch với bên liên quan). Số tiền vượt có thể được chuyển tiếp trong vòng 5 năm.
2.3.3. Thanh toán thuế
Các khoản thanh toán tạm thuế thu nhập doanh nghiệp cho bốn quý phải ít nhất bằng 80% tổng số tiền thanh toán thuế thu nhập doanh nghiệp cả năm. Nếu không, sẽ áp dụng lãi chậm nộp.
2.3.4. Ưu đãi thuế
Người nộp thuế được hưởng các ưu đãi thuế khác nhau dựa trên nhiều yếu tố, bao gồm khu vực, ngành nghề và quy mô kinh doanh. Nếu người nộp thuế được hưởng cùng một lúc nhiều ưu đãi thuế khác nhau, họ có thể chọn áp dụng ưu đãi thuế có lợi nhất.
Nhìn chung, thuế suất ưu đãi áp dụng từ năm đầu tiên người nộp thuế có doanh thu. Đối với các khoản miễn/giảm thuế nào sẽ áp dụng từ năm đầu tiên có lợi nhuận hoặc từ năm thứ tư kể từ năm có doanh thu, tùy theo điều kiện nào xảy ra trước.
Đối với các doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp áp dụng công nghệ cao, và các doanh nghiệp theo quy định của Luật Công nghệ cao, thuế suất ưu đãi áp dụng từ năm mà họ được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao hoặc Giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp áp dụng công nghệ cao.
Bảng dưới đây tóm tắt các chế độ ưu đãi thuế tại Việt Nam.
Theo địa bàn
| Địa bàn | Mức độ ưu đãi thuế TNDN | |
|---|---|---|
| Thuế suất | Miễn giảm | |
a) Với điều kiện xã hội kinh tế đặc biệt khó khăn. b) Khu kinh tế. c) Khu công nghệ cao, bao gồm các công viên công nghệ thông tin tập trung được thành lập theo quyết định của Thủ tướng. | 10% trong vòng 15 năm | 4 năm miễn thuế; và giảm 50% trong 9 năm tiếp theo |
| Với điều kiện xã hội kinh tế khó khăn | 17% trong vòng 10 năm | 2 năm miễn thuế; và giảm 50% trong 4 năm tiếp theo |
| Khu công nghiệp (không nằm ở vị trí có điều kiện xã hội kinh tế thuận lợi). | Không áp dụng | 2 năm miễn thuế; và giảm 50% trong 4 năm tiếp theo |
Theo ngành nghề
| Ngành nghề | Mức độ ưu đãi thuế TNDN | |
|---|---|---|
| Thuế suất | Miễn giảm | |
a) Các doanh nghiệp công nghệ cao/ doanh nghiệp áp dụng công nghệ cao. b) Đầu tư và phát triển các nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống thoát nước và cấp nước, cầu, đường, đường sắt, cảng, v.v. c) Sản xuất phần mềm. d) Sản xuất vật liệu composite, vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm, sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng từ phá hủy chất thải và phát triển công nghệ sinh học. e) Bảo vệ môi trường. f) Các ngành công nghiệp hỗ trợ. | 10% trong vòng 15 năm | 4 năm miễn thuế; và giảm 50% trong 9 năm tiếp theo |
| Dự án xã hội hóa trong các vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó/khó khăn đặc biệt | 10% trong suốt thời gian dự án | 4 năm miễn thuế; và giảm 50% trong 5 năm tiếp theo |
| Dự án xã hội hóa không nằm ở các vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó hoặc khó khăn đặc biệt | 10% trong suốt thời gian dự án | Miễn thuế và giảm thuế theo ưu đãi vị trí (nếu áp dụng) |
| Canh tác, chăn nuôi, chế biến nông nghiệp và thủy sản trong các vùng khó khăn; lâm nghiệp trong các vùng khó khăn; sản xuất giống cây trồng, giống vật nuôi; sản xuất muối; bảo quản sản phẩm nông nghiệp, sản phẩm thủy sản và thực phẩm, v.v. | 10% trong suốt thời gian dự án | 4 năm miễn thuế; và giảm 50% trong 5 năm tiếp theo |
| Canh tác, chăn nuôi, chế biến sản phẩm nông nghiệp và thủy sản không nằm trong các vùng khó và khó khăn đặc biệt | 15% trong suốt thời gian dự án | Không áp dụng |
| Sản xuất thép, sản phẩm tiết kiệm năng lượng, máy móc và thiết bị phục vụ nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và sản xuất muối, nghề thủ công truyền thống, v.v. | 17% trong 10 năm | Không áp dụng |
Theo quy mô đầu tư
| Dự án | Mức độ ưu đãi thuế TNDN | |
|---|---|---|
| Thuế suất | Miễn giảm | |
| Dự án vốn 6.000 tỷ đồng hoặc dự án vốn 12.000 tỷ đồng. | 10% trong vòng 15 năm | 4 năm miễn thuế; và giảm 50% trong 9 năm tiếp theo |
| Dự án vốn 3.000 tỷ đồng hoặc dự án vốn 30.000 tỷ đồng. | 5% trong vòng 37,5 năm | 6 năm miễn thuế; và giảm 50% trong 13 năm tiếp theo |
Gia hạn ưu đãi
Đối với các dự án đầu tư quy mô lớn và sử dụng công nghệ cao hoặc mới, được coi là cần thu hút đặc biệt, thời hạn thuế suất 10% có thể được gia hạn lên đến 30 năm dựa trên đề xuất của Bộ trưởng Tài chính và được phê duyệt của Thủ tướng.
2.4.1. Nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng
Nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng phải được thanh toán tới cơ quan thuế địa phương nơi hoạt động kinh doanh diễn ra, trong khi đối với hàng hóa nhập khẩu, nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng sẽ được thu bởi cơ quan hải quan trước khi hàng hóa thực sự được nhập khẩu.
2.4.2. Các phương pháp kê khai thuế giá trị gia tăng
Có hai phương pháp kê khai thuế giá trị gia tăng, bao gồm phương pháp tính thuế theo phương thức khấu trừ và phương pháp trực tiếp. Các điều kiện để áp dụng một phương pháp kê khai được dựa trên doanh thu hàng năm, ngành kinh doanh, hệ thống kế toán và ý định kinh doanh.
Điều kiện áp dụng phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp
| Điều kiện áp dụng | Phương pháp khấu trừ | Phương pháp trực tiếp |
|---|---|---|
| Doanh thu hàng năm | Doanh thu trên 1 tỷ VNĐ chịu thuế giá trị gia tăng (VAT) | Ít hơn 1 tỷ đồng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng, trừ khi tự nguyện đăng ký phương pháp tính thuế theo phương pháp khấu trừ. |
| Lĩnh vực kinh doanh | Tự nguyện đăng ký khai báo thuế giá trị gia tăng theo phương pháp ghi có | Tham gia vào hoạt động kinh doanh vàng, bạc, đá quý. Cá nhân kinh doanh và hộ gia đình. |
| Hệ thống kế toán | Giữ gìn sổ sách kế toán, hóa đơn và tài liệu đầy đủ theo quy định của các quy định liên quan về kế toán và thuế. | Không cần theo dõi sổ sách kế toán đúng quy định hoặc tổ chức/cá nhân nước ngoài thực hiện kinh doanh không được quy định theo Luật Đầu tư. |
2.4.3. Thuế suất
Thuế suất (phương pháp khấu trừ)
| 0% | Xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ. Vận tải quốc tế. Dịch vụ hàng không và hàng hải trực tiếp cho các đơn vị nước ngoài hoặc qua đại lý. |
| 5% | Nước uống sạch, dịch vụ thuốc trừ sâu cho việc đào, dẫn, khai thác kênh rạch, máy móc và thiết bị nông nghiệp, đường và sản phẩm phụ, thiết bị y tế, dụng cụ giảng dạy, hoạt động nghệ thuật, thể thao. |
| 10% | Mức thuế giá trị gia tăng phổ thông, áp dụng cho hàng hóa và dịch vụ ngoại trừ những loại đã được đề cập ở trên. |
Thuế suất (phương pháp trực tiếp – trên doanh thu)
| 1% | Phân phối; cung cấp hàng hóa |
| 2% | Các trường hợp khác |
| 3% | Sản xuất; vận chuyển; dịch vụ liên quan đến cung cấp hàng hóa; xây dựng, bao gồm cung cấp vật liệu |
| 5% | Dịch vụ; xây dựng không bao gồm cung cấp vật liệu. |
2.4.4. Thu nhập không chịu thuế
- Sản phẩm chưa chế biến hoặc đã chế biến từ nông nghiệp, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản; giống gia súc, giống cây trồng, bao gồm trứng, giống, hạt, thân, củ, tinh trùng, phôi thai, vật liệu di truyền.
- Chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
- Bảo hiểm người; dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp; bảo hiểm cho tàu và thiết bị đánh bắt; tái bảo hiểm.
- Dịch vụ tài chính, ngân hàng và chứng khoán, bao gồm các khoản vay, bảo lãnh ngân hàng/bảo hiểm, cho thuê tài chính, phát hành thẻ tín dụng, môi giới, chuyển nhượng vốn, giao dịch ngoại hối, sản phẩm phái sinh, tài sản thế chấp và các công cụ tài chính liên quan.
- Dịch vụ bưu chính công cộng và viễn thông, và dịch vụ Internet công cộng do chính phủ cung cấp, dịch vụ bưu chính và viễn thông từ nước ngoài (nhập cảnh).
- Giáo dục và đào tạo nghề theo quy định hiện hành.
- Máy móc và thiết bị không được sản xuất trong nước, nhập khẩu để phục vụ mục đích cụ thể.
- Hàng hóa nhập khẩu tạm thời.
- Hàng hóa và dịch vụ được giao dịch giữa bên nước ngoài và khu thương mại tự do, hoặc giữa các khu thương mại tự do.
- Chuyển giao công nghệ theo Luật Chuyển giao Công nghệ; chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ theo Luật Sở hữu Trí tuệ (trừ phần mềm xuất khẩu).
2.4.5. Thu nhập không phải kê khai nộp thuế
- Bồi thường tiền mặt, thu nhập tài chính.
- Dịch vụ do một doanh nghiệp không có địa điểm kinh doanh cố định tại Việt Nam cung cấp.
- Chuyển nhượng dự án đầu tư.
- Chuyển nhượng tài sản giữa công ty và các đơn vị phụ thuộc.
- Góp vốn bằng tài sản.
- Hoa hồng cho một số dịch vụ của đại lý.
- Thanh toán hộ (bao gồm thu nhập từ việc thực hiện thanh toán hộ các cơ quan nhà nước).
2.4.6. Hoàn thuế giá trị gia tăng
Các trường hợp được hoàn thuế giá trị gia tăng
| Trường hợp | Các điều kiện chính |
|---|---|
| Đầu tư dự án mới | Áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. Trong thời kỳ đầu tư trước khi hoạt động. Tổng thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ và còn lại vượt quá 300 triệu đồng (có thể có một số trường hợp ngoại lệ). |
| Hoạt động xuất khẩu | Áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. Tổng thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ và còn lại cho sản xuất xuất khẩu (sau khi khấu trừ thuế giá trị gia tăng của các hoạt động trong nước) vượt quá 300 triệu đồng (giới hạn tối đa 10% doanh thu xuất khẩu). (*) Không hoàn lại: Hàng hóa được nhập khẩu và sau đó xuất khẩu ra bên ngoài khu vực hải quan kiểm soát hoặc hàng hóa được xuất khẩu ra bên ngoài khu vực hải quan kiểm soát theo quy định của hải quan. |
| Kinh doanh | Chuyển nhượng doanh nghiệp, chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản hoặc đóng cửa. |
| Các trường hợp khác | Các dự án và chương trình được tài trợ bằng quỹ viện trợ phát triển (ODA), viện trợ không hoàn lại hoặc viện trợ nhân đạo. Các đơn vị được cấp đặc quyền và đặc ân ngoại giao theo các luật liên quan. Các trường hợp có đủ điều kiện được hoàn thuế theo định nghĩa trong các hiệp định quốc tế mà Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam đã tham gia. |
2.4.7. Từ ngày 1 tháng 7 năm 2022, hầu hết các doanh nghiệp phải sử dụng hóa đơn điện tử trừ trong những trường hợp ngoại lệ.
2.5.1. Người nộp thuế
Áp dụng thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) đối với các nhà thầu nước ngoài kinh doanh và có thu nhập tại Việt Nam theo hợp đồng, thỏa thuận hoặc cam kết. Ngoài ra, từ ngày 1 tháng 7 năm 2020, theo Luật Quản lý Thuế mới, các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài cung cấp thương mại điện tử, kinh doanh số và các dịch vụ khác của các nhà cung cấp nước ngoài không có địa điểm kinh doanh cố định tại Việt Nam sẽ trực tiếp đăng ký thuế hoặc ủy quyền đại diện đăng ký thuế, khai báo và nộp thuế tại Việt Nam theo quy định của Bộ Tài chính. Thuế nhà thầu nước ngoài gồm cả thuế TNDN và thuế GTGT sẽ được áp dụng trên doanh thu.
2.5.2. Các giao dịch chịu thuế và không chịu thuế
Các giao dịch chịu thuế và không chịu thuế
| Giao dịch | Chịu thuế | Không chịu thuế |
|---|---|---|
| Dịch vụ | Các dịch vụ được cung cấp hoặc tiêu thụ trong nội địa Việt Nam. | Dịch vụ cung cấp và tiêu dùng ngoài Việt Nam. |
| Hàng hóa | Cung cấp hàng hóa kèm theo dịch vụ tại Việt Nam. Cung cấp hàng hóa có điểm giao hàng cuối cùng nằm trong nội địa Việt Nam. | Cung cấp hàng hóa không đi kèm dịch vụ tại Việt Nam và điểm giao hàng cuối cùng nằm ngoài Việt Nam. |
| Khác (*) | Xây dựng và lắp đặt Lãi cho vay Tiền bản quyền Tiền phạt/bồi thường Thu nhập từ vận chuyển | |
(*) Không áp dụng thuế thu nhập đối với các cổ đông là tổ chức
2.5.3. Các phương pháp kê khai và cách tính
Việc khai báo và tính toán thuế nhà thầu nước ngoài dựa trên một trong ba phương pháp: (i) Phương pháp trực tiếp (mặc định); (ii) Phương pháp hỗn hợp; và (iii) Phương pháp kê khai.
| Phương pháp | Bên kê khai, nộp thuế | Cách tính | Doanh thu/ Lợi nhuận khi chuyển tiền |
|---|---|---|---|
| Phương pháp trực tiếp | Bên Việt Nam | Thuế GTGT = Thuế suất x thu nhập chịu thuế Thuế TNDN = Thuế suất x thu nhập chịu thuế | Trách nhiệm thuế sẽ được khấu trừ trước khi chuyển tiền |
| Phương pháp kê khai | Nhà thầu nước ngoài | Thuế GTGT = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào Phương pháp khấu trừ Thuế TNDN = Thuế suất x thu nhập chịu thuế (*) tương tự như một doanh nghiệp trong nước | Không có yêu cầu chi tiết |
| Phương pháp hỗn hợp | Nhà thầu nước ngoài | Thuế GTGT = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào Phương pháp khấu trừ Thuế TNDN = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất | Không có yêu cầu chi tiết |
Phương pháp trực tiếp là phương pháp mặc định và phổ biến nhất. Phương pháp kê khai và phương pháp hỗn hợp được lựa chọn và chỉ có thể được chọn nếu đáp ứng các điều kiện sau:
- Người nộp thuế đang kinh doanh tại Việt Nam theo một hợp đồng có thời hạn từ 183 ngày trở lên.
- Người nộp thuế có địa điểm kinh doanh cố định được đăng ký tại Việt Nam (ví dụ: Văn phòng dự án).
- Người nộp thuế áp dụng Hệ thống Kế toán Việt Nam.
2.5.4. Thuế suất
Đối với phương pháp trực tiếp, thuế suất khác nhau được áp dụng tùy thuộc vào loại hoạt động kinh doanh.
| Loại hình kinh doanh | Thuế GTGT | Thuế TNDN |
|---|---|---|
| Cung cấp hàng hóa tại Việt Nam hoặc hàng hóa liên quan đến dịch vụ được cung cấp tại Việt Nam (bao gồm xuất nhập khẩu tại chỗ, phân phối hàng hóa tại Việt Nam hoặc giao hàng tại nơi người bán chịu rủi ro liên quan đến việc giao hàng trong nước). | Miễn | 1% |
| Dịch vụ. | 5% | 5% |
| Cung cấp hàng hóa kèm theo dịch vụ với giá trị hàng hóa và dịch vụ được tách biệt (thu nhập từ hàng hóa). | Miễn | 1% |
| Cung cấp hàng hóa kèm theo dịch vụ với giá trị hàng hóa và dịch vụ được tách biệt (thu nhập từ dịch vụ). | 5% | 5% |
| Cung cấp máy móc và thiết bị kèm theo dịch vụ mà giá trị dịch vụ không được tách biệt. | 3% | 2% |
| Xây dựng, lắp đặt bao gồm cả nguyên liệu, máy móc và thiết bị. | 3% | 2% |
| Xây dựng, lắp đặt không bao gồm nguyên liệu, máy móc và thiết bị. | 5% | 2% |
| Lãi suất cho vay. | Miễn | 5% |
| Tiền bản quyền (theo Luật Sở hữu trí tuệ). | Miễn | 10% |
| Tiền bản quyền (không theo Luật Sở hữu trí tuệ). | 5% | 10% |
| Phần mềm. | Miễn | 10% |
| Dịch vụ phần mềm. | Miễn | 5% |
| Các trường hợp khác trong đó giá trị của các hoạt động khác nhau không được phân tách. | Thuế suất cao nhất |
Nguồn: Điều 12 và 13, Thông tư số 103/2014/TT-BTC, ngày 6 tháng 8 năm 2014, ban hành bởi Bộ Tài chính
2.6.1. Tình trạng cư trú thuế
Xác định tình trạng cư trú thuế tại Việt NamỞ Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc trong khoảng thời gian 12 tháng liên tiếp từ ngày đầu tiên đến Việt Nam?
a) Có, Cư trú thuế.
b) Không, Có nơi thường trú tại Việt Nam?
(Có chỗ ở thuê (khách sạn, nhà thuê, nơi làm việc, v.v.) với tổng thời hạn thuê >= 183 ngày trong một năm thuế; Có thẻ tạm trú/ thẻ cư trú tạm thời hoặc có địa chỉ thường trú đăng ký tại Việt Nam)
b.1) Không, Không cư trú.
b.2) Cư trú thuế của một quốc gia khác, chứng minh bằng thẻ cư trú thuế, v.v.?
b.2.1) Có, Không cư trú.
b.2.2) Không, Cư trú thuế.
Nguồn: Điều 1, khoản 1 và 2, Thông tư số 111/2013/TT-BTC, ngày 15 tháng 8 năm 2013, ban hành bởi Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân.
Cư trú và không cư trú
| Cư trú | Không cư trú | |
|---|---|---|
| Thu nhập chịu thuế | Thu nhập toàn cầu | Thu nhập tại Việt Nam |
| Các khoản giảm trừ từ thu nhập từ tiền công và tiền lương | Giảm trừ gia cảnh Bảo hiểm bắt buộc Quỹ hưu trí/bảo hiểm tự nguyên (tối đa 1 triệu đồng/tháng) Quyên góp cho quỹ từ thiện, nhân đạo, khuyến học | Không |
| Thuế suất áp dụng đối với thu nhập từ tiền công và tiền lương | Thuế suất lũy tiến (5%-35%) (*) | 20% |
| Quyết toán thuế đối với thu nhập từ tiền công và tiền lương | Yêu cầu | Không yêu cầu |
| Loại trừ trùng thuế | Ứng trợ thuế nước ngoài trên thu nhập từ nguồn nước ngoài | Miễn thuế nếu các điều kiện được quy định trong hiệp định thuế được đáp ứng (yêu cầu thông báo cho cơ quan thuế) |
(*) Khi trả thu nhập từ 2 triệu đồng trở lên cho cá nhân cư trú tại Việt Nam mà không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động có thời hạn dưới 3 tháng, người trả thu nhập tại Việt Nam sẽ giữ lại thuế thu nhập cá nhân (PIT) ở mức 10% trừ khi người nhận thu nhập cung cấp cam kết hợp lệ về mức thu nhập cá nhân thấp hơn mức miễn thuế. Các mức thuế thu nhập cá nhân lũy tiến vẫn sẽ được áp dụng trên tổng thu nhập lao động hàng năm của người có thuế khi quyết toán thuế.
2.6.2. Năm tính thuế
Năm đầu tiênSố ngày hiện diện trong năm dương lịch đầu tiên (ngày đến & ngày đi được tính là một ngày):
a) >= 183 ngày:
a.1) Công dân của quốc gia ký kết Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam: năm thuế đầu tiên là năm dương lịch bắt đầu từ tháng đến Việt Nam lần đầu tiên.
a.2) Công dân của quốc gia không ký kết Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam: năm thuế đầu tiên là năm dương lịch bắt đầu từ ngày 1 tháng 1.
b) < 183 ngày nhưng >= 183 ngày trong khoảng 12 tháng liên tục từ ngày đến Việt Nam lần đầu tiên:
Năm thuế đầu tiên: Khoảng thời gian 12 tháng liên tục từ ngày đến Việt Nam lần đầu tiên.
Từ năm thứ 2 trở đi: năm dương lịch.
2.6.3. Thu nhập từ tiền công và tiền lương
Tất cả tiền lương, phụ cấp, tiền thưởng và lợi ích không tiền mặt đều phải chịu thuế thu nhập cá nhân trừ khi có quy định riêng loại trừ.
Dưới đây là một số ví dụ về những lợi ích không chịu thuế thu nhập cá nhân:
- Phụ cấp tái định cư một lần cho người nước ngoài để cư trú tại Việt Nam, người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài hoặc người lao động Việt Nam có thường trú lâu dài ở nước ngoài trở về làm việc tại Việt Nam.
- Phụ cấp ăn uống bằng hình thức không tiền mặt (không giới hạn) hoặc tiền mặt (giới hạn tại 730.000 đồng/tháng).
- Phụ cấp trang phục bằng hình thức không tiền mặt (không giới hạn) hoặc tiền mặt (giới hạn tại 5 triệu đồng/năm).
- Phụ cấp điện thoại di động.
- Lương làm việc vào ban đêm hoặc làm thêm giờ vượt quá lương bình thường.
- Bảo hiểm không bắt buộc không tích lũy phí (ví dụ: bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tai nạn) cho nhân viên.
- Phí đào tạo liên quan đến nghề nghiệp của nhân viên hoặc theo kế hoạch của nhà tuyển dụng.
- Học phí cho con cái của người nước ngoài làm việc tại Việt Nam học tại Việt Nam và con cái của người Việt Nam làm việc ở nước ngoài học ở nước ngoài từ mẫu giáo đến trung học.
- Chi phí vận chuyển nhân viên từ nơi cư trú đến nơi làm việc và ngược lại.
- Phụ cấp cưới hỏi và tiền hỗ trợ tang lễ cho nhân viên và các thành viên gia đình của họ (giới hạn tại mức trung bình một tháng lương).
- Vé máy bay về quê cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam hoặc nhân viên Việt Nam làm việc ở nước ngoài giới hạn một chuyến đi mỗi năm.
- Phụ cấp chi phí hàng ngày và chi phí công tác.
- Trợ cấp phúc lợi nghỉ việc phù hợp với quy định lao động.
- Trợ cấp bảo hiểm xã hội do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả.
- Dịch vụ chăm sóc sức khỏe, giải trí, làm đẹp cho tập thể nhân viên mà không đề cập đến bất kỳ nhân viên cụ thể nào.
Dưới đây là các ví dụ về một số lợi ích được áp dụng cho việc ưu đãi thuế thu nhập cá nhân:- Chỗ ở và dịch vụ điện, nước và các dịch vụ liên quan do nhà tuyển dụng cung cấp và sắp xếp cho nhân viên được tính thuế theo mức thấp nhất giữa chi phí thực tế và 15% của tổng thu nhập chịu thuế (không bao gồm chi phí thuê nhà và tiện ích).
- Phí bảo hiểm nhân thọ do nhà tuyển dụng trả cho nhân viên chịu thuế theo mức thuế 10%.
2.6.4. Các khoản giảm trừ
Giảm trừ thu nhập chịu thuế cho cá nhân cư trú gồm:
a) Giảm trừ gia cảnh.
- Giảm trừ bản thân: 11 triệu đồng/tháng.
- Giảm trừ người phụ thuộc: 4,4 triệu đồng/người phụ thuộc/tháng (yêu cầu đăng ký người phụ thuộc và nộp các giấy tờ liên quan).
b) Bảo hiểm bắt buộc.
c) Đóng góp hưu trí tự nguyện. Giới hạn 1 triệu đồng/tháng cho cả đóng góp của người lao động và nhà tuyển dụng.
d) Đóng góp từ thiện/nhân đạo.
2.6.5. Thuế suất
Thuế suất từ tiền lương, tiền công| Thu nhập chịu thuế hàng tháng (VND) | Cư trú (*) | Không cư trú |
|---|---|---|
| ≤ 5.000.000 | 5% | 20% |
| ≤ 10.000.000 | 10% | |
| ≤ 18.000.000 | 15% | |
| ≤ 32.000.000 | 20% | |
| ≤ 52.000.000 | 25% | |
| ≤ 80.000.000 | 30% | |
| > 80.000.000 | 35% |
(*) Khi trả thu nhập từ 2 triệu đồng trở lên cho cá nhân cư trú tại Việt Nam mà không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động có thời hạn dưới 3 tháng, người trả thu nhập tại Việt Nam sẽ giữ lại thuế thu nhập cá nhân (PIT) ở mức 10% trừ khi người nhận thu nhập cung cấp cam kết hợp lệ về mức thu nhập cá nhân thấp hơn mức miễn thuế. Các mức thuế thu nhập cá nhân lũy tiến vẫn sẽ được áp dụng trên tổng thu nhập lao động hàng năm của người có thuế khi quyết toán thuế.
Thuế suất của thu nhập không phải từ tiền lương, tiền công
| Loại thu nhập | Cư trú | Không cư trú |
|---|---|---|
| Thu nhập kinh doanh | 0,5% - 5% (dựa trên loại thu nhập kinh doanh) | 1% - 5% (dựa trên loại thu nhập kinh doanh) |
| Thu nhập từ đầu tư vốn | 5% | 5% |
| Thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp | 20% (trên lợi nhuận ròng) | 0,1% (trên giá trị chuyển nhượng) |
| Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán | 0,1% (trên giá trị chuyển nhượng | 0,1% (trên giá trị chuyển nhượng |
| Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản | 2% (trên giá trị chuyển nhượng) | 2% (trên giá trị chuyển nhượng) |
| Thu nhập từ giải thưởng (*) | 10% | 10% |
| Thu nhập từ nhượng quyền thương mại và bản quyền (*) | 5% | 5% |
| Thu nhập từ quà tặng và thừa kế (*) | 10% | 10% |
(*) Thuế thu nhập cá nhận được áp dụng trên số thu nhập vượt quá 10 triệu đồng.
2.6.6. Thời hạn khai thuế
| Nội dung | Thời hạn |
|---|---|
| Đăng ký thuế | Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày cá nhân phát sinh nghĩa vụ thuế |
| Nộp và thanh toán thuế hàng tháng | Ngày 20 của tháng sau tháng báo cáo |
| Nộp và thanh toán thuế hàng quý | Cuối tháng sau của quý báo cáo |
| Nộp quyết toán và thanh toán thuế cuối năm (thuế phải quyết toán) | Ngày cuối cùng của tháng thứ ba năm sau của năm tính thuế |
| Nộp và thanh toán thuế cuối năm (nộp trực tiếp) | Ngày cuối cùng của tháng thứ tư năm sau của của năm tính thuế (đối với năm thuế là năm dương lịch) Trước ngày cuối cùng của tháng thứ ba năm sau của năm tính thuế (đối với các năm thuế khác) |
| Kết thúc công việc và thanh toán thuế cuối năm | Trước khi rời khỏi Việt Nam hoặc trong vòng 45 ngày kể từ ngày trở về Việt Nam trong trường hợp được ủy quyền |
| Nộp đăng ký người phụ thuộc (người thuộc gia đình) | Vào ngày hạn nộp quyết toán thuế |
| Nộp đăng ký người phụ thuộc (người khác) | Ngày 31 tháng 12 của năm |
Cơ quan thuế có quyền điều chỉnh giá trị mua bán, trao đổi và hồ sơ kế toán của hàng hóa và dịch vụ của người nộp thuế nếu giá trị đó không tuân thủ nguyên tắc ngang giá.
Yêu cầu về giao dịch liên kết tại Việt Nam phù hợp phần lớn với Hướng dẫn về Giá chuyển nhượng của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) dành cho Các Tập đoàn Đa quốc gia và Cơ quan Thuế. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng giá được chấp nhận được theo quy định về giá chuyển nhượng của Việt Nam là một giá trị nằm trong một phạm vi được xác định bởi bách phân vị thứ 35 đến bách phân vị thứ 75 thay vì phạm vi tứ phân vị, đây là phạm vi được chấp nhận truyền thống.
Các phương pháp xác định giá giao dịch liên kết áp dụng theo quy định về giao dịch liên kết của Việt Nam bao gồm:Phương pháp giá thị trường.
Phương pháp giá bán lại.
Phương pháp chi phí cộng.
Phương pháp chia lợi nhuận hoặc phân bổ lợi nhuận.
Phương pháp so sánh lợi nhuận.
Quy định của Việt Nam về hồ sơ giao dịch liên kếtHồ sơ giao dịch liên kết phải được chuẩn bị trước khi nộp tờ khai thuế TNDN hàng năm. Hồ sơ này không cần nộp, nhưng phải được gửi cho cơ quan thuế ngay lập tức khi cơ quan thuế yêu cầu trong quá trình kiểm tra thuế. Người nộp thuế có trách nhiệm tuân thủ yêu cầu hồ sơ giao dịch liên kết bao gồm:
- Hồ sơ toàn cầu (Master file).
- Hồ sơ quốc gia (Local file).
- Bản sao báo cáo lợi nhuận liên quốc gia (CbCR) do công ty mẹ cuối cùng ở nước ngoài chuẩn bị theo quy định của pháp luật tại quốc gia của công ty mẹ.
Ngoài ra, người nộp thuế cũng có nghĩa vụ chuẩn bị và nộp các phụ lục giao dịch liên kết được quy định nộp cùng với tờ khai quyết toán thuế TNDN. Nếu giá giao dịch liên kết không tuân thủ nguyên tắc ngang giá hoặc không tuân thủ quy định, cơ quan thuế Việt Nam có thể điều chỉnh giá giao dịch liên kết để truy thu thuế và phạt bổ sung. Các công ty muốn đạt được sự chắc chắn hơn có thể xem xét ký kết một thỏa thuận trước (APA). Thời gian thực hiện APA là ba năm và có thể gia hạn tối đa ba năm nữa.
Việt Nam đã ký kết 80 Hiệp định Tránh đánh thuế hai lần (DTA) với các nước/khu vực có giảm trừ tránh đánh thuế hai lần.
a) Thủ tục thông báo áp dụng DTA
Bất kỳ lợi ích nào phát sinh cho một công ty theo DTA không được áp dụng tự động. Để tận dụng giảm trừ trong DTA, người nộp thuế phải nộp đơn xin áp dụng DTA cho cơ quan thuế địa phương 15 ngày trước ngày đáo hạn nộp thuế. Tuy nhiên, điều này không được thực hiện chặt chẽ trong thực tế vì hồ sơ đơn xin DTA vẫn có thể được xem xét miễn là nó nằm trong thời hạn ba năm.
Có những trường hợp cụ thể mà cơ quan thuế có thể từ chối đơn xin áp dụng theo DTA, bao gồm:
- Đơn xin miễn/giảm thuế được nộp sau hơn ba năm kể từ khi nghĩa vụ thuế phát sinh.
- Giao dịch chỉ nhằm mục đích tận hưởng lợi ích từ DTA.
- Người nộp đơn không phải là người thụ hưởng thực sự của khoản thuế được xem xét miễn/ giảm.
b) Thủ tục giải quyết đồng thuận (Mutual Agreement Procedures - MAP)
Quy trình MAP có sẵn. Tất cả các DTA mà Việt Nam đã ký kết đều bao gồm quy định về MAP. Yêu cầu MAP phải được nộp trong vòng ba năm kể từ ngày nhận thông báo đầu tiên từ cơ quan thuế dẫn đến xử lý thuế mà người khiếu nại cho rằng không tuân thủ quy định của DTA. Để làm điều này, người khiếu nại phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế được nêu trong các quyết định về xử lý thuế (bao gồm các quyết định hành chính thuế, thông báo thuế, v.v.) được cơ quan thuế ban hành trước và trong quá trình giải quyết yêu cầu MAP.
SST là một loại thuế gián thu áp dụng đối với một số hàng hóa đặc biệt được sản xuất, kinh doanh hoặc nhập khẩu bởi các doanh nghiệp tại Việt Nam.
a) Người nộp thuế
Người nộp thuế SST bao gồm các nhà sản xuất và nhà nhập khẩu hàng hóa và các nhà cung cấp dịch vụ chịu thuế SST. Các doanh nghiệp xuất khẩu mua hàng hóa chịu thuế SST từ nhà sản xuất để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà bán hàng trong nước cũng phải nộp thuế SST.
b) Đối tượng và mức thuế
Danh sách các mức thuế áp dụng cho hàng hóa và dịch vụ:
| Hàng hóa | Thuế suất (%) |
|---|---|
| Thuốc lá, các sản phẩm khác từ cây thuốc lá | 75 |
| Rượu mạnh/Rượu vang | 35-65 |
| Bia | 65 |
| Ô tô có số chỗ ngồi ít hơn 24 | 5-150 |
| Xe máy có dung tích xi-lanh trên 125cm3 | 20 |
| Máy bay/Du thuyền | 30 |
| Xăng | 7-10 |
| Bài lá | 40 |
| Máy lạnh có công suất 90.000 BTU hoặc thấp hơn (ngoại trừ máy lạnh trên phương tiện vận chuyển) | 10 |
| Vàng mã, hàng mã | 70 |
| Dịch vụ | Thuế suất (%) |
|---|---|
| Kinh doanh vũ trường | 40 |
| Kinh doanh dịch vụ mát-xa, karaoke | 30 |
| Kinh doanh sòng bạc, trò chơi điện tử có thưởng | 35 |
| Kinh doanh golf | 20 |
| Kinh doanh xổ số | 15 |
Thuế môn bài, số tiền phải nộp tối đa là 3 triệu đồng, áp dụng trên vốn điều lệ của một doanh nghiệp. Thuế này được thu hàng năm.
Hầu hết các hàng hóa xuất khẩu được miễn thuế xuất khẩu. Hiện nay, thuế xuất khẩu chỉ áp dụng cho một số mặt hàng như tài nguyên tự nhiên, gỗ, phế liệu kim loại, v.v. Mức thuế dao động từ 0% đến 40%.
Đối với hàng hóa nhập khẩu, mức thuế nhập khẩu áp dụng có sự biến đổi tùy thuộc vào loại hàng hóa nhập khẩu (tức mã HS của hàng hóa) và xuất xứ.
Nói chung, hàng tiêu dùng, đặc biệt là hàng xa xỉ, và hàng hóa đã có thể sản xuất tại Việt Nam sẽ chịu mức thuế nhập khẩu cao, trong khi máy móc, thiết bị, vật liệu và nguyên vật liệu cần thiết cho sản xuất sẽ chịu mức thuế thấp hoặc thậm chí là miễn thuế nhập khẩu.
Có ba loại mức thuế nhập khẩu:
Mức thuế ưu đãi (tức mức thuế Quốc gia Được ưu đãi nhất) áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu từ các quốc gia hoặc vùng lãnh thổ là thành viên của WTO hoặc các quốc gia có quan hệ thương mại ưu đãi nhất với Việt Nam.
Mức thuế ưu đãi đặc biệt áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu từ các quốc gia hoặc vùng lãnh thổ có Hiệp định Thương mại tự do với Việt Nam.
Mức thuế thông thường, thường áp dụng với tỷ lệ 150% so với mức thuế ưu đãi (tức mức thuế Quốc gia Được ưu đãi nhất) áp dụng cho các hàng hóa tương tự.
Các mức thuế nhập khẩu bổ sung khác có thể áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu bao gồm thuế chống bán phá giá, thuế bảo vệ và thuế chống trợ cấp.
Giá trị chịu thuế của hàng hóa nhập khẩu và xuất khẩu là giá trị hải quan được xác định tuân thủ theo Hiệp định Giá trị của WTO.
Yêu cầu đăng ký tờ khai hải quan với cơ quan hải quan được thực hiện trong vòng 30 ngày kể từ ngày hàng hóa nhập khẩu đến các điểm kiểm tra tại Việt Nam. Đối với hàng hóa xuất khẩu, tờ khai hải quan phải được đăng ký với cơ quan hải quan sau khi hàng hóa xuất khẩu sẵn sàng và phải ít nhất là bốn giờ trước khi phương tiện vận chuyển khởi hành hoặc ít nhất là hai giờ trước khi máy bay khởi hành trong trường hợp hàng hóa được xuất khẩu qua dịch vụ chuyển phát nhanh. Thực tế, tờ khai hải quan xuất khẩu được đăng ký với cơ quan hải quan ít nhất một ngày trước khi phương tiện vận chuyển khởi hành.
Tờ khai hải quan được đánh giá rủi ro và sẽ kích hoạt các mức độ kiểm tra khác nhau từ cơ quan hải quan (thường được gọi là làn đỏ, vàng và xanh).
Miễn thuế nhập khẩu được cấp cho một số hàng hóa nhập khẩu, trong đó có một số điển hình như sau:
Lĩnh vực:- Các bộ phận, linh kiện, vật liệu chưa sản xuất tại Việt Nam được nhập khẩu để lắp ráp ô tô.
- Một số hàng hóa nhập khẩu cho hoạt động dầu khí hoặc đóng tàu.
- Vật liệu và nguyên vật liệu không thể sản xuất tại Việt Nam và được nhập khẩu để sử dụng trực tiếp trong sản xuất sản phẩm CNTT, nội dung kỹ thuật số và phần mềm.
- Một số hàng hóa được nhập khẩu/xuất khẩu cho hoạt động bảo vệ môi trường.
- Hàng hóa nhập khẩu cho mục đích nghiên cứu và phát triển hoặc giáo dục.
Các dự án được hưởng ưu đãi đầu tư:- Máy móc và thiết bị, phương tiện vận chuyển đặc biệt và vật liệu xây dựng chưa sản xuất tại Việt Nam được nhập khẩu để hình thành tài sản cố định của dự án.
- Vật liệu và bộ phận chưa sản xuất tại Việt Nam được nhập khẩu để phục vụ hoạt động sản xuất của dự án trong vòng 5 năm kể từ ngày bắt đầu sản xuất.
Kế hoạch kinh doanh:- Hàng hóa nhập khẩu theo hình thức gia công xuất khẩu (tức là hàng hóa được nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu).
- Hàng hóa nhập khẩu tạm thời trong một khoảng thời gian nhất định và sau đó được xuất khẩu lại (với một số ngoại lệ).
Hàng hóa giá trị thấp:- Quà tặng trong giới hạn quy định đối với cá nhân và tổ chức.
- Hàng hóa không phục vụ mục đích thương mại, ví dụ như mẫu, hình ảnh, video, mô hình và ấn phẩm quảng cáo trong số lượng nhỏ.
Có thể hoàn trả thuế nhập khẩu/xuất khẩu trong một số trường hợp như sau:
- Hoàn trả thuế nhập khẩu đã thanh toán trên hàng hóa nhập khẩu sau đó được xuất khẩu ra nước ngoài hoặc khu vực không chịu thuế.
- Hoàn trả thuế xuất khẩu đã thanh toán trên hàng hóa xuất khẩu sau đó được nhập khẩu lại.
- Hoàn trả thuế nhập khẩu đã thanh toán trên vật liệu nhập khẩu để sản xuất hàng hóa sau đó được xuất khẩu.
- Hoàn trả thuế nhập khẩu/xuất khẩu đã thanh toán trên hàng hóa nhập khẩu/xuất khẩu, nhưng hàng hóa thực tế được nhập khẩu/xuất khẩu với số lượng nhỏ hơn số lượng đã nộp thuế.
- Quy trình thông quan hải quan nhanh chóng (ví dụ: tất cả các tờ khai hải quan được giao vào làn đường xanh).
- Miễn nộp tài liệu và kiểm tra hàng hóa vật lý.
- Thanh toán thuế hàng tháng và nộp C/O (tức là nhận hàng trước và sau đó mới thanh toán thuế).
- Miễn khỏi kiểm toán sau thông quan (trừ khi nghi ngờ gian lận).
Một số điều kiện, ngoài các điều kiện khác, để được công nhận là AEO:
- Tuân thủ đầy đủ: không vi phạm thuế trong hai năm trước khi nộp đơn AEO.
- Doanh thu hàng năm cao về khối lượng nhập khẩu/xuất khẩu hoặc được chứng nhận là doanh nghiệp công nghệ cao bởi Bộ Khoa học và Công nghệ.
Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa xuất khẩu có thể đăng ký trở thành doanh nghiệp chế xuất. Một EPE được hiểu là một công ty được thành lập và hoạt động trong khu chế xuất hoặc là một doanh nghiệp chuyên sản xuất các sản phẩm xuất khẩu trong một khu công nghiệp hoặc khu kinh tế. Hàng hóa được nhập khẩu vào EPE và tiêu thụ trong EPE sẽ không chịu thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng. Hàng hóa xuất khẩu từ EPE ra thị trường nước ngoài sẽ không chịu thuế xuất khẩu.
Để đăng ký làm EPE, công ty đăng ký phải đáp ứng yêu cầu về giám sát hải quan, ví dụ như phải có hàng rào cứng để tách biệt công ty với khu vực bên ngoài hoặc phải có hệ thống camera hoạt động 24/7.
Kiểm tra sau thông quan là một hoạt động phổ biến tại Việt Nam vì cơ quan hải quan muốn tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu của các công ty. Cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra sau thông quan nhằm giám sát sự tuân thủ của các công ty đối với các quy định hải quan. Đương nhiên, quá trình kiểm tra hải quan cũng được tập trung trong quá trình làm thủ tục hải quan dựa trên nguyên tắc quản lý rủi ro.
Trong quá trình kiểm tra sau thông quan, cơ quan hải quan tập trung vào các lĩnh vực tuân thủ hải quan sau đây:
- Số dư hàng tồn kho và việc sử dụng hàng hóa nhập khẩu được miễn thuế.
- Phân loại theo mã HS.
- Định giá hải quan.
- Nguồn gốc hàng hóa.
- Đủ điều kiện được miễn thuế xuất nhập khẩu.
Việt Nam là thành viên ký kết của các Hiệp định Thương mại tự do (FTA) sau đây:
| Hiệp định | Thành viên |
|---|---|
| Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN (ATIGA) | 10 quốc gia thành viên ASEAN (Brunei, Campuchia, Indonesia, Lào, Malaysia, Myanmar, Philippines, Singapore, Thái Lan, Việt Nam) |
| Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện và Tiến bộ về Đối tác Xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) | Úc, Brunei, Canada, Chile, Nhật Bản, Malaysia, Mexico, New Zealand, Peru, Singapore và Việt Nam |
| Hiệp định Thương mại toàn diện ASEAN-Nhật Bản (AJCEP) | 10 quốc gia thành viên ASEAN và Nhật Bản |
| Hiệp định Thương mại ASEAN-Hàn Quốc (AKFTA) | 10 quốc gia thành viên ASEAN và Cộng hòa Hàn Quốc |
| Hiệp định Thương mại ASEAN-Ấn Độ (AIFTA) | 10 quốc gia thành viên ASEAN và Ấn Độ |
| Hiệp định Thương mại ASEAN-Trung Quốc (ACFTA) | 10 quốc gia thành viên ASEAN và Trung Quốc |
| Hiệp định Thương mại ASEAN-Hồng Kông (AHKFTA) | 10 quốc gia thành viên ASEAN và Hồng Kông |
| Hiệp định Thương mại ASEAN-Úc-New Zealand (AANZFTA) | 10 quốc gia thành viên ASEAN và Úc, New Zealand |
| Hiệp định Thương mại Việt Nam-Chile (VCFTA) | Việt Nam, Chile |
| Hiệp định Thương mại Việt Nam-Hàn Quốc (VKFTA) | Việt Nam, Cộng hòa Hàn Quốc |
| Hiệp định Kinh tế Việt Nam-Nhật Bản | Việt Nam, Nhật Bản |
| Hiệp định Thương mại Việt Nam-Liên minh Kinh tế Á-Âu (VN-EAEU FTA) | Việt Nam, Armenia, Belarus, Kazakhstan, Kyrgyzstan và Nga |
| Hiệp định Thương mại Việt Nam-Liên minh châu Âu (EVFTA) *Hàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam sang EU vẫn được hưởng lợi GSP cho đến ngày 31 | Việt Nam, 27 quốc gia thành viên Liên minh châu Âu |
| Hiệp định Kinh tế Toàn diện Khu vực (RCEP) | 10 quốc gia thành viên ASEAN và Úc, Trung Quốc, Nhật Bản, Cộng hòa Hàn Quốc và New Zealand |
| Hiệp định Thương mại Việt Nam-Vương quốc Anh (UKVFTA) | Việt Nam, Vương quốc Anh |
Ngoài các Hiệp định Thương mại Tự do, Việt Nam cũng đã ký kết các thỏa thuận thương mại với Campuchia, Cuba và Lào.
Bằng chứng về nguồn gốc là yêu cầu khi nhà xuất khẩu/nhập khẩu tuyên bố áp dụng mức thuế ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định Thương mại tự do (FTA) hoặc các thỏa thuận thương mại khác. Một số mặt hàng cần đi kèm bằng chứng về nguồn gốc khi được nhập khẩu vào Việt Nam, ngay cả khi không có thuế ưu đãi đặc biệt cho các mặt hàng đó. Bằng chứng về nguồn gốc có thể có dạng Chứng chỉ Xuất xứ (C/O hoặc COO), tuyên bố về nguồn gốc hoặc tự chứng nhận, hoặc Chứng chỉ Xuất xứ điện tử. Mỗi FTA có mẫu bằng chứng về nguồn gốc yêu cầu riêng của nó.
Nhìn chung, hàng hóa xuất khẩu không yêu cầu bằng chứng về nguồn gốc. Bằng chứng về nguồn gốc cho hàng hóa xuất khẩu được áp dụng bởi các nhà xuất khẩu để đối tác nhập khẩu tận hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi tại các nước nhập khẩu..
Giờ làm việc tiêu chuẩn không được vượt quá 8 giờ mỗi ngày hoặc 48 giờ mỗi tuần.
Nhà tuyển dụng có quyền quyết định giờ làm việc hàng ngày hoặc hàng tuần. Tuy nhiên, giờ làm việc hàng ngày không được vượt quá 10 giờ mỗi ngày hoặc 48 giờ mỗi tuần nếu áp dụng theo cơ sở hàng tuần.
Giờ làm thêm của nhân viên không được vượt quá 50% giờ làm việc bình thường trong một ngày.
Trong trường hợp làm việc hàng tuần, tổng giờ làm việc bình thường cộng thêm giờ làm thêm không được vượt quá 12 giờ một ngày hoặc 40 giờ một tháng.
Tổng giờ làm thêm không được vượt quá 200 giờ một năm, trừ khi trong các trường hợp sau đây, nhà tuyển dụng có thể yêu cầu nhân viên làm thêm không quá 300 giờ trong một năm miễn là nhà tuyển dụng đã nộp đơn thông báo bằng văn bản cho cơ quan lao động tỉnh thành và được sự đồng ý từ nhân viên trước:
- Sản xuất, chế biến sản phẩm dệt may, giày dép, điện tử, điện máy, chế biến sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối.
- Phát sinh và cung cấp điện, viễn thông, hoạt động lò hơi, cấp nước và thoát nước.
- Các công trình yêu cầu lao động chuyên môn cao mà không có sẵn trên thị trường lao động tại thời điểm đó.
- Các công việc khẩn cấp không thể hoãn lại do lý do mùa vụ, sẵn có vật liệu hoặc sản phẩm, hoặc do nguyên nhân bất ngờ, thời tiết xấu, thiên tai, hỏa hoạn, thù địch, thiếu nguồn điện hoặc nguyên liệu, hoặc vấn đề kỹ thuật của dây chuyền sản xuất.
- Những trường hợp khác được quy định bởi Chính phủ.
Nghỉ phép:- Một số loại nghỉ phép được trả lương bởi nhà tuyển dụng như: Ngày lễ, Nghỉ phép hàng năm và Nghỉ phép cá nhân có trả lương.
- Một số loại nghỉ phép khác được trả lương bởi Cơ quan Bảo hiểm Xã hội.
Một số loại nghỉ phép tại Việt Nam:- Ngày lễ (Người Việt: 11 ngày lễ trong năm; Người nước ngoài: 1 ngày nghỉ Tết truyền thống và 1 ngày Quốc khánh của quốc gia của họ, ngoài 11 ngày lễ đã đề cập).
- Nghỉ phép hàng năm (từ 12 đến 16 ngày làm việc trong năm đối với nhân viên đã làm việc cho một nhà tuyển dụng trong 12 tháng, tùy thuộc vào điều kiện làm việc và loại công việc. Số ngày nghỉ phép hàng năm sẽ tăng thêm 1 ngày cho mỗi 5 năm công tác).
- Nghỉ có trả lương bởi Cơ quan Bảo hiểm Xã hội (khám thai: 5 ngày làm việc; sảy thai: lên đến 50 ngày; nghỉ thai sản: 6 tháng; tránh thai: lên đến 15 ngày; nghỉ sinh con: từ 5 đến 14 ngày làm việc; trẻ bị ốm (dưới 7 tuổi): lên đến 20 ngày làm việc tùy thuộc vào tuổi của trẻ; ốm: lên đến 60 ngày làm việc cho ngày ngắn và lên đến 180 ngày cho ngày dài; phục hồi sức khỏe: lên đến 10 ngày).
- Nghỉ phép cá nhân có trả lương (kết hôn: 3 ngày làm việc; kết hôn của con: 1 ngày làm việc; mất cha mẹ, cha mẹ vợ/chồng, vợ/chồng hoặc con: 1 ngày làm việc).
Từ ngày 1 tháng 7 năm 2022, mức lương tối thiểu theo khu vực dao động từ 3.250.000 đến 4.680.000 đồng mỗi tháng và thay đổi tùy theo từng thành phố và tỉnh.
Ngoài mức lương tối thiểu hàng tháng, mức lương tối thiểu theo giờ cũng được áp dụng từ cùng ngày hiệu lực đối với những người nhận thu nhập dưới hình thức trả lương theo giờ làm việc. Theo đó, nhân viên có thể nhận được mức lương tối thiểu theo giờ từ 15.600 đến 22.500 đồng tùy theo khu vực của họ.
Dưới đây là tỷ lệ đóng góp theo quy định cho nhà tuyển dụng và nhân viên đối với bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp:
Người Việt Nam| Người sử dụng lao động | Người lao động | Cộng | |
|---|---|---|---|
| Bảo hiểm xã hội | 17 | 8 | 25 |
| Bảo hiểm y tế | 3 | 1,5 | 4,5 |
| Bảo hiểm thất nghiệp | 1 | 1 | 2 |
| Quỹ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp | 0,5 or 0,3 | 0 | 0,5 or 0,3 |
| Cộng | 21,5 or 21,3 | 10,5 | 32 or 31,8 |
| Người sử dụng lao động | Người lao động | Cộng | |
|---|---|---|---|
| Bảo hiểm xã hội | 17 | 8 | 25 |
| Bảo hiểm y tế | 3 | 1,5 | 4,5 |
| Bảo hiểm thất nghiệp | 0 | 0 | 0 |
| Quỹ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp | 0,5 or 0,3 | 0 | 0,5 or 0,3 |
| Cộng | 20,5 or 20,3 | 9,5 | 30 or 29,8 |
Nguồn: Điều 5, Quyết định số 595/QĐ-BHXH, ngày 14 tháng 4 năm 2017, ban hành bởi Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Nghị định số 58/2020/NĐ-CP, ngày 27 tháng 5 năm 2020, ban hành bởi Chính phủ; Nghị quyết số 68/NQ-CP, ngày 1 tháng 7 năm 2021, ban hành bởi Chính phủ; Nghị quyết số 116/NQ-CP, ngày 24 tháng 9 năm 2021, ban hành bởi Chính phủ.
Đóng góp bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế được tính dựa trên mức lương, tiền trợ cấp và các khoản thanh toán bổ sung được nêu trong hợp đồng lao động. Tuy nhiên, số tiền này được giới hạn tối đa là 20 lần mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định. Mức lương tối đa hiện tại để đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế là 29.800.000 đồng (1.490.000 đồng x 20). Mức lương tối thiểu thông thường có thể thay đổi từ năm này sang năm khác theo quyết định của Chính phủ.
Đóng góp bảo hiểm thất nghiệp chỉ áp dụng cho người lao động Việt Nam và được tính dựa trên mức lương, tiền trợ cấp và các khoản thanh toán bổ sung được nêu trong hợp đồng lao động. Tuy nhiên, số tiền này được giới hạn tối đa là 20 lần mức lương tối thiểu khu vực, hiện đang dao động từ 3.250.000 đồng đến 4.680.000 đồng, có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2022.
Ngoài mức lương tối thiểu hàng tháng, mức lương tối thiểu theo giờ cũng được áp dụng từ cùng ngày có hiệu lực đối với những người nhận thu nhập dưới hình thức trả lương theo giờ. Theo đó, nhân viên có thể nhận mức lương tối thiểu theo giờ từ 15.600 đến 22.500 đồng tùy thuộc vào khu vực mà họ đang làm việc.
Từ ngày 1 tháng 7 năm 2022, quy định về mức lương tối thiểu cao hơn 7% đối với nhân viên qua giai đoạn thực tập đã được loại bỏ theo quy định tại Nghị định số 38/2022/NĐ-CP, ngày 12 tháng 6 năm 2022, ban hành bởi Chính phủ. Tuy nhiên, theo Công văn 2086/BLĐTBXH - TLĐLĐVN, ngày 17 tháng 6 năm 2022, về việc chỉ đạo thực hiện Nghị định số 38, ban hành bởi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, đối với những nội dung đã thỏa thuận và cam kết trong hợp đồng lao động, thỏa thuận lao động hoặc các thỏa thuận pháp lý khác có lợi hơn cho người lao động so với quy định của Nghị định số 38, sẽ tiếp tục được thực hiện, trừ khi có sự đồng ý khác của các bên. Theo đó, những nội dung đã thực hiện bao gồm chế độ lương được trả cho nhân viên làm công việc và đào tạo nghề cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu sẽ tiếp tục được thực hiện, trừ khi có sự đồng ý khác của hai bên theo quy định của pháp luật.
Hiện nay, bảo hiểm xã hội áp dụng cho người nước ngoài ký hợp đồng lao động với đơn vị kinh doanh tại Việt Nam có thời hạn từ 12 tháng trở lên và có giấy phép lao động hoặc giấy phép thực hành hoặc chứng chỉ.
- Tuyển dụng: Nhà tuyển dụng có quyền tuyển dụng nhân viên trực tiếp hoặc thông qua các công ty cung cấp dịch vụ tuyển dụng hoặc cung ứng lao động. Nhân viên không phải chịu bất kỳ chi phí tuyển dụng nào.
- Thời gian thử việc: Chỉ có một thời gian thử việc được phép cho một công việc và không được vượt quá: 180 ngày đối với vị trí quản lý doanh nghiệp; 60 ngày đối với các vị trí yêu cầu bằng cấp đại học trở lên; 30 ngày đối với các vị trí yêu cầu chứng chỉ nghề, kỹ thuật viên và nhân viên lành nghề; 6 ngày làm việc đối với các công việc khác.
- Hợp đồng lao động: Có hai loại hợp đồng lao động: Hợp đồng lao động không thời hạn; Hợp đồng lao động có thời hạn cụ thể, với thời hạn tối đa là 36 tháng. Hợp đồng lao động có thời hạn cụ thể chỉ được gia hạn một lần, trừ trường hợp của người nước ngoài, giám đốc doanh nghiệp đầu tư nhà nước, người cao tuổi, thành viên Hội đồng quản trị các tổ chức đại diện.
Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động- Hợp đồng hết hạn hoặc công việc đã được thực hiện theo hợp đồng mà không có thỏa thuận về gia hạn, sửa đổi hoặc điều chỉnh.
- Cả hai bên đều đồng ý chấm dứt.
- Nhân viên qua đời; được tuyên bố bởi tòa án đã mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.
- Nhân viên bị kết án tù không được treo hoặc không được thả tự do, bị kết án tử hình hoặc bị cấm thực hiện công việc được nêu trong hợp đồng lao động theo một bản án hay quyết định pháp luật có hiệu lực của tòa án.
- Nhà tuyển dụng cá nhân qua đời; được tuyên bố bởi tòa án đã mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Nhà tuyển dụng không phải là cá nhân đã được thanh lý hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh tỉnh tuyên bố người đại diện hợp pháp của nhà tuyển dụng không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo luật pháp.
- Nhà tuyển dụng sa thải nhân viên do thay đổi cơ cấu hoặc công nghệ hoặc do lý do kinh tế, sáp nhập, hợp nhất hoặc chia tách doanh nghiệp, bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình kinh doanh, chuyển nhượng sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản kinh doanh khác.
- Nhân viên/Nhà tuyển dụng chấm dứt hợp đồng lao động một chiều theo quy định của pháp luật.
- Nhân viên bị sa thải.
- Nhân viên nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo một bản án hay quyết định pháp luật có hiệu lực của tòa án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan.
- Giấy phép lao động của nhân viên nước ngoài làm việc tại Việt Nam không còn hiệu lực.
- Nhân viên không thực hiện nhiệm vụ trong thời gian thử việc theo hợp đồng lao động hoặc từ bỏ thời gian thử việc.
Nhà tuyển dụng đơn phương chấm dứt hợp đồng- Nhân viên không thực hiện công việc như đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động một cách lặp đi lặp lại.
- Nhân viên bị bệnh hoặc gặp tai nạn và không thể làm việc sau khi đã nhận được điều trị trong một khoảng thời gian liên tục từ 6-12 tháng hoặc hơn một nửa thời gian của hợp đồng nếu là hợp đồng theo mùa.
- Trong trường hợp xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, đại dịch lớn, hoạt động thù địch, di dời hoặc thu hẹp quy mô do yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, nhà tuyển dụng phải sa thải nhân viên sau khi đã kiểm tra tất cả các khả năng.
- Nhân viên không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn tạm dừng hợp đồng lao động.
- Nhân viên không đến làm việc mà không có lý do chấp nhận được trong ít nhất năm ngày làm việc liên tiếp.
- Nhân viên không cung cấp thông tin trung thực liên quan đến tên, ngày sinh, giới tính, trình độ học vấn, tình trạng sức khỏe, v.v..
Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng- Không được phân công công việc hoặc nơi làm việc hoặc không được cung cấp điều kiện làm việc như đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động.
- Không được trả lương đầy đủ hoặc đúng hẹn như đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động.
- Bị ngược đãi, tấn công, lạm dụng về thể chất hoặc lời lẽ bằng cách xúc phạm về sức khỏe, phẩm giá hoặc danh dự của nhân viên; bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc.
- Nhân viên hoặc gia đình của họ đang gặp khó khăn mà không thể thực hiện hợp đồng lao động (chăm sóc gia đình, di dời do thiên tai, hỏa hoạn).
- Nhân viên được bầu làm việc toàn thời gian trong cơ quan được bầu cử hoặc được bổ nhiệm vào vị trí trong cơ quan nhà nước.
- Đang mang thai và phải nghỉ làm việc sau khi được xác nhận bởi cơ sở y tế có thẩm quyền.
- Nhân viên bị ốm hoặc gặp tai nạn và không thể làm việc sau khi đã nhận được điều trị đều đặn.
- Nhân viên bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc (quấy rối tình dục là tình dục một cách bất hợp pháp của bất kỳ người nào đối với người khác tại nơi làm việc mà không được chấp nhận).
- Nhà tuyển dụng không cung cấp thông tin trung thực liên quan đến công việc, nơi làm việc, giờ làm việc, lương, bảo hiểm, v.v.
- Có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, trước đó phải thông báo trước cho nhà tuyển dụng.
Nguồn: Điều 35, Bộ luật lao động số 45/2019/QH14, ngày 20 tháng 11 năm 2019, ban hành bởi Quốc hội Việt Nam.
Việc làm của người nước ngoàia) Yêu cầu về việc làm của người nước ngoài
Chỉ tuyển dụng người nước ngoài vào các vị trí quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và công nhân kỹ thuật có yêu cầu chuyên môn mà người lao động Việt Nam không đáp ứng được.
Việc tuyển dụng người nước ngoài tại Việt Nam phải được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản.
b) Giấy phép lao động
Thời hạn tối đa của giấy phép lao động là hai năm. Giấy phép lao động chỉ có thể được gia hạn một lần với thời hạn tối đa là hai năm.
Sau khi giấy phép lao động hết hạn, người lao động nước ngoài phải yêu cầu cấp giấy phép lao động mới.
c) Hợp đồng lao động
Thời hạn của hợp đồng lao động của người lao động nước ngoài không được vượt quá thời hạn của giấy phép lao động.
Hợp đồng lao động có thời hạn xác định có thể được ký kết nhiều lần với người nước ngoài.
Nguồn: Điều 20, 151, 152 và 155, Bộ luật lao động số 45/2019/QH14, ngày 20 tháng 11 năm 2019, ban hành bởi Quốc hội Việt Nam.
- Nộp yêu cầu sử dụng người nước ngoài:
Được nộp bởi: đơn vị bảo trợ tại Việt Nam.
Được nhận bởi: cơ quan chính phủ.
Thời hạn: ít nhất 30 ngày trước khi tuyển dụng hoặc chuyển nhượng người nước ngoài đến làm việc tại Việt Nam.
- Nộp đơn xin cấp giấy phép lao động:
Được nhận bởi: cơ quan DOLISA địa phương.
Thời hạn: ít nhất 15 ngày trước ngày dự kiến bắt đầu làm việc.
Thời gian xử lý tại cơ quan địa phương: 5 ngày làm việc.
- Nộp đơn xin cấp thẻ tạm trú:
Được nhận bởi: cơ quan quản lý nhập cảnh.
Chỉ được cấp sau khi người nộp đơn nhập cảnh vào Việt Nam bằng visa đúng.
Thời gian xử lý tại cơ quan địa phương: 5 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ.
- Chấp nhận hoặc từ chối yêu cầu:
Được chấp thuận bởi: cơ quan DOLISA địa phương.
Được nhận bởi: đơn vị bảo trợ tại Việt Nam.
Thời hạn: Trong vòng 10 ngày làm việc sau khi nhận được yêu cầu.
- Nộp đơn xin cấp visa lao động:
Được nhận bởi: cơ quan quản lý nhập cảnh.
Thời gian xử lý tại cơ quan địa phương: 5 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ.
Nguồn: Nghị định số 152/2020/ND-CP, ngày 30 tháng 12 năm 2020, ban hành bởi Chính phủ; Luật nhập cảnh, xuất cảnh, chuyển cảnh và cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13, ngày 16 tháng 6 năm 2014, ban hành bởi Quốc hội Việt Nam; Luật số 51/2019/QH14, ngày 25 tháng 11 năm 2019, ban hành bởi Quốc hội Việt Nam sửa đổi Luật nhập cảnh, xuất cảnh, chuyển cảnh và cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
Tất cả người nước ngoài phải có hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế hộ chiếu còn hiệu lực ít nhất 6 tháng và có visa do các cơ quan Việt Nam có thẩm quyền cấp, trừ công dân của các nước có thỏa thuận miễn thị thực song phương với Việt Nam, chẳng hạn như: các nước thành viên ASEAN và Kyrgyzstan) hoặc thỏa thuận đơn phương với Việt Nam (Đan Mạch, Phần Lan, Pháp, Đức, Nhật Bản, Hàn Quốc, Ý, Na Uy, Liên bang Nga, Thụy Điển và Vương quốc Anh).
Để nhập cảnh Việt Nam hợp pháp, người nước ngoài phải nộp đơn xin visa tương ứng với mục đích nhập cảnh và cung cấp các giấy tờ hỗ trợ. Sau khi visa được cấp, người nước ngoài phải chịu trách nhiệm tuân thủ mục đích nhập cảnh đã đăng ký.
Người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam để làm việc phải nộp giấy phép lao động hoặc chứng chỉ miễn giấy phép lao động trong hồ sơ xin visa. Do đó, giấy phép lao động hoặc chứng chỉ miễn giấy phép lao động phải được có trước khi nộp hồ sơ xin visa lao động.
Thời hạn của mỗi loại visa khác nhau và tương ứng với các giấy tờ hỗ trợ trong hồ sơ xin visa. Ví dụ, thời hạn tối đa của visa lao động là 24 tháng, thời hạn tối đa của visa đầu tư là 5 năm và thời hạn tối đa của visa kinh doanh là 12 tháng.
Thời gian xử lý hiện tại là năm ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ.
Để làm việc hợp pháp tại Việt Nam, người nước ngoài cần có giấy phép lao động, trừ trường hợp miễn giấy phép lao động. Tài liệu này chỉ được cấp cho người nước ngoài được bảo trợ bởi một đơn vị tại Việt Nam. Người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam để làm việc dưới 30 ngày làm việc làm quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc kỹ thuật viên và tối đa 3 lần một năm không cần có giấy phép lao động. Những người đến làm việc tại Việt Nam để giải quyết vấn đề khẩn cấp, vấn đề kỹ thuật hoặc công nghệ phức tạp mà (i) ảnh hưởng hoặc đe dọa ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh và (ii) không thể được giải quyết bởi các chuyên gia Việt Nam hoặc bất kỳ chuyên gia nước ngoài khác đang có mặt tại Việt Nam cũng không cần có giấy phép lao động.
Thủ tục và thời gian chuẩn.Đơn vị bảo trợ tại Việt Nam phải nộp một tài liệu giải thích lý do cần tuyển dụng người nước ngoài tại Việt Nam (được gọi là "yêu cầu sử dụng người nước ngoài") cho cơ quan có thẩm quyền ít nhất 30 ngày trước khi tuyển dụng hoặc chuyển nhượng người nước ngoài đến làm việc tại Việt Nam. Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu, cơ quan DOLISA địa phương phải trả lời bằng văn bản đến đơn vị bảo trợ về việc chấp nhận hoặc từ chối yêu cầu. Thư này được coi là một sự chấp thuận sử dụng nhân viên nước ngoài tại Việt Nam. Thư chấp thuận trước này là một trong những giấy tờ bắt buộc cho hồ sơ xin cấp hoặc gia hạn giấy phép lao động.
Đơn xin cấp giấy phép lao động phải được nộp cho cơ quan DOLISA địa phương ít nhất 15 ngày trước ngày dự kiến bắt đầu làm việc. Thời gian xử lý hiện tại tại cơ quan lao động địa phương là năm ngày làm việc.
Các giấy tờ hỗ trợ trong đơn xin cấp giấy phép lao động được cấp tại các nước ngoại phải được hợp pháp hóa tại nước cấp. Tùy thuộc vào quan hệ ngoại giao giữa Việt Nam và nước cấp, các bước cần thiết để hợp pháp hóa các tài liệu có thể khác nhau.
Yêu cầu về trình độ và năng lực.Người nước ngoài muốn làm việc tại Việt Nam phải đáp ứng các yêu cầu về trình độ cần thiết cho vị trí được chấp thuận trước. Họ cũng phải đảm nhận vị trí quản lý hoặc là chuyên gia hoặc kỹ thuật viên. Ngoài các yêu cầu trên, người nước ngoài thường thuộc vào một trong hai nhóm chính: chuyển công tác trong công ty và tuyển dụng địa phương. Người chuyển công tác trong công ty phải đã làm việc cho công ty ở quê hương của họ ít nhất 12 tháng trước khi nộp đơn xin cấp giấy phép lao động. Người được tuyển địa phương phải ký hợp đồng lao động địa phương với đơn vị bảo trợ tại Việt Nam. Cả những người chuyển công tác trong công ty và những người được tuyển địa phương đều phải nộp tài liệu chứng minh rằng họ đáp ứng các tiêu chí cần thiết.
Miễn giấy phép lao động.Có một số trường hợp được miễn giấy phép lao động, ví dụ:
- Người nước ngoài là thành viên đóng góp hoặc chủ sở hữu của một công ty TNHH với giá trị đóng góp vốn tối thiểu là 3 tỷ đồng.
- Người nước ngoài là thành viên của Hội đồng quản trị của một công ty cổ phần với giá trị đóng góp vốn tối thiểu là 3 tỷ đồng.
- Người nước ngoài đến Việt Nam trong thời gian ít hơn ba tháng để cung cấp dịch vụ.
- Người nước ngoài là người chuyển công tác trong công ty thuộc các ngành dịch vụ được liệt kê trong cam kết WTO của Việt Nam.
Nói chung, để đáp ứng miễn giấy phép lao động, ít nhất 10 ngày trước ngày người nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc, đơn vị bảo trợ phải nộp đơn xin miễn giấy phép lao động cho cơ quan lao động địa phương.
DOLISA địa phương phải cấp giấy chứng nhận bằng văn bản cho nhà tuyển dụng trong vòng năm ngày làm việc. Một phản hồi và giải thích bằng văn bản sẽ được cung cấp nếu đơn xin miễn giấy phép lao động bị từ chối.
Thẻ tạm trú được coi như một loại visa đa nhập cảnh với thời hạn tối thiểu là một năm. Thời hạn tối đa của thẻ tạm trú phụ thuộc vào thời hạn còn lại của giấy phép lao động, giấy chứng nhận miễn giấy phép lao động, hiệu lực của giấy phép kinh doanh và hộ chiếu của người nộp đơn (tùy theo thời gian nào đến trước).
Thẻ tạm trú được cấp cho người nước ngoài có giấy phép lao động hoặc giấy chứng nhận miễn giấy phép lao động có thời hạn trên một năm và vợ/chồng hợp pháp và con dưới 18 tuổi. Các tài liệu chứng minh mối quan hệ giữa người nộp đơn chính và người phụ thuộc phải được hợp pháp hóa và dịch sang tiếng Việt cho đơn xin thẻ tạm trú.
Thẻ này chỉ được cấp sau khi người nộp đơn nhập cảnh Việt Nam bằng visa hợp lệ. Thời gian xử lý hiện tại tại cơ quan địa phương là năm ngày làm việc kể từ ngày nộp đơn.
| Ngày ký | Ngày hiệu lực | Ngày hết hiệu lực |
|---|---|---|
| 30/12/2023 | 30/12/2023 |