Loading...
©2023 DFK Vietnam. All rights reserved.
Link to official page DFK Vietnam

Loading...

Table Of Content
  • Chi Phí Được Trừ Khi Tính Thuế TNDN
  • Tổng hợp, Kiểm tra Hợp lý Phân tích Chuyên sâu
  • 1. Sơ Đồ Hệ Thống Văn Bản Pháp Lý
  • 2. Kiểm Tra Tính Hợp Lý Tổng Thể
  • ✅ Những điểm hợp lý, xác minh được
  • ⚠️ Điểm cần lưu ý
  • 3. Điều Kiện Chung Để Chi Phí Được Trừ
  • Điều kiện 1 — Gắn với hoạt động SXKD (điểm a)
  • Điều kiện 2 — Có hóa đơn, chứng từ hợp pháp (điểm b)
  • Điều kiện 3 — Thanh toán không dùng tiền mặt ≥ 5 triệu đồng (điểm c)
  • 4. Các Khoản Chi Được Trừ — Chi Tiết Theo Từng Khoản (b1–b12, Khoản 1 Điều 9)
  • 4.1 Chi nghiên cứu và phát triển (RD)[^1]
  • 4.2 Chi giáo dục quốc phòng, an ninh, dân quân tự vệ (điểm b1)[^2]
  • 4.3 Chi hỗ trợ tổ chức Đảng, tổ chức chính trị - xã hội trong DN (điểm b2)[^3]
  • 4.4 Chi giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề cho người lao động (điểm b3)[^4]
  • 4.5 Chi phòng, chống HIVAIDS tại nơi làm việc (điểm b4)[^5]
  • 4.6 Chi tài trợ được trừ (điểm b5)[^6]
  • 4.7 Chi nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số (điểm b6)[^7]
  • 4.8 Tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, bất khả kháng không được bồi thường (điểm b7)[^8]
  • 4.9 Chi cho người biệt phái tại tổ chức tín dụng kiểm soát đặc biệt (điểm b8)[^9]
  • 4.10 Chi phí chưa tương ứng với doanh thu phát sinh trong kỳ (điểm b9, chi tiết i1–i9)[^10]
  • 4.11 Chi hỗ trợ xây dựng công trình công cộng, đồng thời phục vụ SXKD (điểm b10)[^11]
  • 4.12 Chi giảm phát thải khí nhà kính, trung hòa carbon, net zero (điểm b11)[^12]
  • 4.13 Đóng góp vào các Quỹ theo quyết định của Thủ tướng CPChính phủ (điểm b12)[^13]
  • 5. Các Khoản Chi Không Được Trừ — Chi Tiết Theo 23 Khoản Điều 10 NĐ320
  • 5.1 Không đáp ứng đủ điều kiện chung (Khoản 1)[^14]
  • 5.2 Tiền phạt vi phạm hành chính (Khoản 2)[^15]
  • 5.3 Chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác (Khoản 3)[^16]
  • 5.4 Phần chi vượt mức khống chế theo tỷ lệ (Khoản 4 — 5 nhóm a–đ)[^17]
  • 5.5 Trích lập, sử dụng dự phòng không đúng quy định (Khoản 5)[^18]
  • 5.6 Khấu hao tài sản cố định bị loại (Khoản 6 — a đến e4)[^19]
  • 5.7 Trích trước chi phí theo kỳ hạn, chu kỳ chưa chi hoặc chi không hết (Khoản 7)[^20]
  • 5.8 Chi cho người lao động không hợp lệ (Khoản 8 — a đến l)[^21]
  • 5.9 Lãi vay (Khoản 9–10)[^22]
  • 5.10 Chi phí dầu khí vượt tỷ lệ thu hồi (Khoản 11)[^23]
  • 5.11 Thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN và tiền chậm nộp (Khoản 12)[^24]
  • 5.12 Đóng góp cấp trên Hội vượt mức (Khoản 13)[^25]
  • 5.13 Tiền điện, nước không đủ chứng từ khi thuê địa điểm (Khoản 14)[^26]
  • 5.14 Thuê TSCĐ, tài sản vô hình vượt mức phân bổ (Khoản 15)[^27]
  • 5.15 Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối kỳ (Khoản 16)[^28]
  • 5.16 Tài trợ, ủng hộ không đúng đối tượng tại Khoản 2 Điều 9 (Khoản 17)[^29]
  • 5.17 Đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn hình thành TSCĐ (Khoản 18)[^30]
  • 5.18 Chi liên quan đến phát hành cổ phiếu, tăng giảm vốn chủ sở hữu (Khoản 19)[^31]
  • 5.19 Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản vượt mức phải nộp hằng năm (Khoản 20)[^32]
  • 5.20 Ngân hàng, bảo hiểm, xổ số, chứng khoán, hợp đồng BTBOTBTO vượt mức (Khoản 21)[^33]
  • 5.21 Chi không tương ứng với doanh thu tính thuế (Khoản 22)[^34]
  • 5.22 Không đáp ứng điều kiện, nội dung chi theo pháp luật chuyên ngành (Khoản 23)[^35]
  • 6. Điểm Mới Nổi Bật So Với Quy Định Cũ
  • 7. Hồ Sơ Theo Nhóm Chi Phí (Tóm Tắt TT20)
  • 8. Đề Xuất Trình Bày Lưu Ý Thực Hành
  • Cho kế toán doanh nghiệp
  • Lưu ý đặc biệt: Quy định chuyển tiếp của TT20
  • 9. Chú Thích
  • 10. Nguồn Tham Khảo

Chi Phí Được Trừ Khi Tính Thuế TNDN

Tổng hợp, Kiểm tra Hợp lý & Phân tích Chuyên sâu

Khung pháp lý mới áp dụng từ kỳ tính thuế 2025 Luật số 67/2025/QH151 → Nghị định 320/2025/NĐ-CP2 → Thông tư 20/2026/TT-BTC3


1. Sơ Đồ Hệ Thống Văn Bản Pháp Lý

┌─────────────────────────────────────────────────────────────┐
│    LUẬT THUẾ TNDN SỐ 67/2025/QH15                          │
│    Quốc hội thông qua: 14/06/2025                          │
│    Hiệu lực: 01/10/2025 | Áp dụng: kỳ tính thuế 2025      │
│    → Thay thế Luật TNDN 2008 và các luật sửa đổi          │
├─────────────────────────────────────────────────────────────┤
│    NGHỊ ĐỊNH 320/2025/NĐ-CP                                 │
│    Ban hành: 15/12/2025 | Hiệu lực: 15/12/2025             │
│    → Hướng dẫn chi tiết Luật số 67/2025/QH15               │
├─────────────────────────────────────────────────────────────┤
│    THÔNG TƯ 20/2026/TT-BTC                                  │
│    Ban hành & Hiệu lực: 12/03/2026                         │
│    Áp dụng: từ kỳ tính thuế năm 2025                       │
│    → Quy định hồ sơ chi phí được trừ                       │
│    → Thay thế TT 78/2014, TT 96/2015                       │
└─────────────────────────────────────────────────────────────┘

✅ Nhận xét hợp lý: Ba tầng văn bản có sự phân công rõ ràng và thứ bậc pháp lý mạch lạc. Mốc thời gian các văn bản đều xác minh được và nhất quán với nhau.


2. Kiểm Tra Tính Hợp Lý Tổng Thể

✅ Những điểm hợp lý, xác minh được

Nội dungTài liệuXác minh từ nguồn độc lập
Luật 67/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/10/2025Điều 10 TT20✅ Xác nhận bởi nhiều nguồn
Nghị định 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025Trích dẫn trong TT20✅ Xác nhận
Thông tư 20/2026/TT-BTC ngày 12/03/2026Điều 10 TT20✅ Xác nhận
Ngưỡng thanh toán không dùng tiền mặt: 5 triệu đồngĐiểm c Khoản 1 Điều 9 NĐ320✅ Nhất quán
Chi R&D được trừ tối đa 200% chi thực tếĐiểm a1 Khoản 1 Điều 9 NĐ320✅ Điểm mới quan trọng
Chi phúc lợi bị khống chế 1 tháng lương BQĐiểm d Khoản 4 Điều 10 NĐ320✅ Kế thừa quy định cũ
Bảo hiểm nhân thọ/hưu trí: tối đa 5 triệu/người/thángĐiểm đ Khoản 4 Điều 10 NĐ320✅ Kế thừa
Lãi vay cá nhân/tổ chức phi tín dụng: không vượt quy định BLDSKhoản 10 Điều 10 NĐ320✅ Tức là max 20%/năm
Ô tô ≤9 chỗ: nguyên giá được khấu hao tối đa 1,6 tỷ/xeĐiểm e1 Khoản 6 Điều 10 NĐ320✅ Kế thừa quy định cũ
TT20 thay thế TT78/2014 và TT96/2015Điều 10 TT20✅ Xác nhận

⚠️ Điểm cần lưu ý

Vấn đềPhân tích
Hiệu lực hồi tố của TT 20/2026Có hiệu lực từ 12/03/2026 nhưng áp dụng hồi tố từ kỳ tính thuế 2025. Doanh nghiệp cần xem lại kỳ quyết toán 2025 theo quy định mới.
Chi phí R&D tối đa 200%Điều kiện quan trọng: doanh nghiệp không được lỗ sau khi áp dụng. Tài liệu đề cập đúng (điểm a2 Khoản 1 Điều 9 NĐ320).
Phân bổ chi phí cho chi nhánh nước ngoàiCó công thức phân bổ cụ thể (theo tỷ lệ doanh thu). Tài liệu trình bày công thức nhưng không có ví dụ minh họa.
Hồ sơ tài trợ yêu cầu mẫu biểu mớiBắt buộc dùng Mẫu 01/TNDN ban hành kèm TT20. Đây là điểm mới quan trọng doanh nghiệp dễ bỏ sót.

3. Điều Kiện Chung Để Chi Phí Được Trừ

Theo Khoản 1 Điều 9 Luật 67/2025/QH15 và Điều 9 Nghị định 320/2025, chi phí được trừ khi đáp ứng đồng thời 3 điều kiện:

Điều kiện 1 — Gắn với hoạt động SXKD (điểm a)

  • Chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
  • Bao gồm chi R&D được trừ theo tỷ lệ % trên chi thực tế (tối đa 200%, nhưng không gây lỗ)

Điều kiện 2 — Có hóa đơn, chứng từ hợp pháp (điểm b)

Trường hợp đặc thù (không cần hóa đơn thông thường):

  • Mua nông sản, thủy sản, hàng thủ công từ người sản xuất trực tiếp
  • Mua phế liệu từ người trực tiếp thu nhặt
  • Mua từ hộ kinh doanh có doanh thu dưới ngưỡng VAT

→ Cần: Bảng kê thu mua hàng hóa theo Mẫu 02/TNDN + chứng từ chi tiền

Điều kiện 3 — Thanh toán không dùng tiền mặt ≥ 5 triệu đồng (điểm c)

Tình huốngQuy định
Nhiều lần mua từ 1 người, mỗi lần < 5 triệu nhưng tổng ≥ 5 triệu/ngàyPhải có chứng từ TTKDTM
Nhân viên mua hộ từ 5 triệu trở lênĐược trừ nếu nhân viên dùng TTKDTM + doanh nghiệp có quy chế ủy quyền
Chưa thanh toán tại thời điểm ghi nhận chi phíĐược tạm trừ, nhưng khi thanh toán phải có chứng từ TTKDTM hoặc phải kê khai điều chỉnh giảm

4. Các Khoản Chi Được Trừ — Chi Tiết Theo Từng Khoản (b1–b12, Khoản 1 Điều 9)

Ngoài điều kiện chung tại Mục 3, Khoản 1 Điều 9 Luật 67/2025/QH15 liệt kê tại điểm a (chi phí gắn SXKD, gồm cả R&D) và điểm b1–b12 (13 nhóm chi đặc thù "chi thực tế phát sinh khác"). Nghị định 320 (Điều 9 Khoản 1–2) và Thông tư 20 (Điều 3) cụ thể hóa điều kiện và hồ sơ cho từng nhóm.

4.1 Chi nghiên cứu và phát triển (R&D)4

Chi phí R&D thực tế × tối đa 200% = Chi phí được trừ
  • Xác định theo quy định pháp luật về KH&CN và đổi mới sáng tạo
  • Sau khi áp dụng, doanh nghiệp không được lỗ
  • Phần bị cắt do điều kiện không lỗ: không được chuyển sang kỳ sau

4.2 Chi giáo dục quốc phòng, an ninh, dân quân tự vệ (điểm b1)5

  • Chi cho nhiệm vụ giáo dục QP-AN, huấn luyện, hoạt động lực lượng dân quân tự vệ và các nhiệm vụ QP-AN khác theo pháp luật
  • Hồ sơ: Quyết định của người có thẩm quyền tại DN + văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền chuyên ngành

4.3 Chi hỗ trợ tổ chức Đảng, tổ chức chính trị - xã hội trong DN (điểm b2)6

  • Hồ sơ: Quyết định thành lập/quy chế làm việc của tổ chức + văn bản đề nghị hỗ trợ hoặc kế hoạch kinh phí được duyệt (nếu có)

4.4 Chi giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề cho người lao động (điểm b3)7

  • Gồm: trả người dạy, tài liệu học tập, thiết bị, vật liệu thực hành; đào tạo NLĐ mới tuyển dụng; đào tạo lại, bồi dưỡng nghiệp vụ cho NLĐ đang làm việc
  • Điều kiện: phải được quy định cụ thể tại một trong: Hợp đồng lao động, Thỏa ước lao động tập thể, hoặc Quy chế tài chính của DN
  • Hồ sơ: căn cứ nêu trên + quyết định cử đi học + hồ sơ đăng ký học (bản sao) + văn bằng/chứng chỉ (hoặc giấy xác nhận của cơ sở đào tạo nếu không có văn bằng)

4.5 Chi phòng, chống HIV/AIDS tại nơi làm việc (điểm b4)8

  • Gồm: đào tạo cán bộ phòng chống HIV/AIDS, truyền thông cho NLĐ, tư vấn/khám/xét nghiệm, hỗ trợ NLĐ nhiễm HIV/AIDS
  • Hồ sơ: Quy định/quy chế nội bộ của DN có nêu khoản chi này (không cần văn bản riêng của cơ quan nhà nước)

4.6 Chi tài trợ được trừ (điểm b5)9

Bảy nhóm tài trợ cụ thể được trừ, đều không được là góp vốn/mua cổ phần tại bên nhận:

✅ Giáo dục: trường công lập/dân lập/tư thục trong hệ thống quốc dân; cơ sở vật chất;
   học bổng cho HSSV; thi các môn học; Quỹ khuyến học giáo dục
✅ Y tế: cơ sở y tế hợp pháp; thiết bị/dụng cụ y tế, thuốc; hoạt động thường xuyên của
   tổ chức được cấp phép khám chữa bệnh; tài trợ người bệnh qua tổ chức huy động tài trợ
✅ Văn hóa: bảo tàng, thư viện hợp pháp; Quỹ bảo tồn di sản văn hóa
✅ Phòng chống/khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh (trực tiếp hoặc qua tổ chức huy
   động tài trợ)
✅ Nhà đại đoàn kết, nhà tình nghĩa cho đối tượng chính sách: người có công, đối tượng
   bảo trợ xã hội, hộ nghèo/cận nghèo...
✅ Địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo chương trình của CP/TTgCP (kể cả tài
   trợ xây dựng hạ tầng theo Đề án được duyệt)
✅ Nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số
  • Hồ sơ bắt buộc: Biên bản xác nhận tài trợ theo Mẫu số 01/TNDN ban hành kèm TT20 (có chữ ký đại diện DN tài trợ và bên nhận; riêng tài trợ cho người bệnh/cá nhân chính sách còn cần xác nhận của cơ quan huy động tài trợ và chữ ký của người thụ hưởng)

4.7 Chi nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số (điểm b6)10

  • Khác với 4.1 (chi phí bổ sung R&D được trừ đến 200%), đây là khoản chi trực tiếp cho hoạt động NCKH/CN/ĐMST/CĐS
  • Xác định theo pháp luật chuyên ngành về KH&CN, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

4.8 Tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, bất khả kháng không được bồi thường (điểm b7)11

Giá trị được trừ = Tổng giá trị tổn thất − Phần được bảo hiểm/tổ chức, cá nhân bồi thường
  • Nếu nhận bồi thường ở kỳ khác kỳ phát sinh tổn thất → tính vào thu nhập khác của kỳ nhận bồi thường
  • "Bất khả kháng khác" gồm: thảm họa, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ... theo pháp luật quản lý thuế
  • Hồ sơ: biên bản kiểm kê giá trị tổn thất (nêu rõ nguyên nhân, trách nhiệm, giá trị thu hồi nếu có) + bảng kê xuất nhập tồn hàng tổn thất + hồ sơ bồi thường bảo hiểm (nếu có)

4.9 Chi cho người biệt phái tại tổ chức tín dụng kiểm soát đặc biệt (điểm b8)12

  • Áp dụng với người được biệt phái tham gia quản trị, điều hành, kiểm soát TCTD bị kiểm soát đặc biệt hoặc ngân hàng thương mại chuyển giao bắt buộc
  • Hồ sơ: Quyết định biệt phái + văn bản chấp thuận/tiếp nhận biệt phái của TCTD + hợp đồng/thỏa thuận liên quan (nếu có)

4.10 Chi phí chưa tương ứng với doanh thu phát sinh trong kỳ (điểm b9, chi tiết i1–i9)13

Nhóm hoàn toàn mới so với quy định cũ:

Khoản chiNội dungHồ sơ
i1Chi đấu thầu không trúng thầuHồ sơ mời thầu + hồ sơ dự thầu + kết quả lựa chọn nhà thầu (nếu có)
i2Nghiên cứu thị trường/sản phẩm, dịch vụ mới nhưng thất bại/dừng triển khaiBáo cáo nghiên cứu gửi cơ quan quản lý chuyên ngành (hoặc lưu tại DN nếu luật chuyên ngành không yêu cầu gửi)
i3Tiền thuê đất, phí hạ tầng KCN/KKT/khu CNC... khi chưa tham gia SXKDQĐ chấp thuận chủ trương đầu tư/GCN đăng ký đầu tư (nếu có) + hợp đồng/thỏa thuận thuê đất, hạ tầng
i4Khấu hao/phân bổ tài sản cho thuê trong thời gian chưa có khách thuêHồ sơ chứng minh quyền sở hữu/sử dụng hợp pháp + hồ sơ theo dõi hạch toán tài sản
i5Chi thành lập DN/chi nhánh; khôi phục sau tạm dừng; hoàn trả hiện trạng trước khi chấm dứt hoạt độngGCN đăng ký DN/chi nhánh/địa điểm KD, thông báo tạm ngừng/giải thể, biên bản bàn giao hiện trạng
i6Marketing/giới thiệu sản phẩm trước khi bán hàngBáo cáo chủ trương đầu tư SXSP gửi cơ quan quản lý chuyên ngành (hoặc lưu tại DN)
i7Hủy hàng tồn kho hư hỏng, lạc hậu, hết hạn, không đủ điều kiện lưu thôngQĐ hủy hàng + biên bản kiểm kê giá trị (nguyên nhân, số lượng, giá trị, phương án xử lý) + QĐ thành lập & xử lý của Hội đồng xử lý
i8Hủy tài sản hư hỏng không còn nhu cầu sử dụngTương tự i7 (áp dụng cho tài sản)
i9Hủy phế liệu, phế phẩm phát sinh trong gia công, sản xuấtBiên bản xác định việc hủy, có xác nhận, ký của đại diện hợp pháp DN

DN phải lưu giữ, cung cấp đầy đủ hồ sơ nhóm i1–i9 để phục vụ thanh tra, kiểm tra.

4.11 Chi hỗ trợ xây dựng công trình công cộng, đồng thời phục vụ SXKD (điểm b10)14

  • Việc xác định "công trình công cộng" theo Điểm 2 Mục I, Mục III, Mục IV Phụ lục I ban hành kèm Nghị định 06/2021/NĐ-CP
  • Hồ sơ: văn bản chấp thuận chủ trương/phê duyệt dự án công trình công cộng + quyết định đầu tư hoặc hợp đồng ký với cơ quan có thẩm quyền

4.12 Chi giảm phát thải khí nhà kính, trung hòa carbon, net zero (điểm b11)15

Lần đầu tiên luật hóa:

  • Điều kiện kép: có quyết định của người có thẩm quyền tại DN thực hiện giảm phát thải và đồng thời liên quan đến hoạt động SXKD của DN
  • Hồ sơ: quyết định của người có thẩm quyền + hồ sơ dự án/đề án giảm phát thải khí nhà kính

4.13 Đóng góp vào các Quỹ theo quyết định của Thủ tướng CP/Chính phủ (điểm b12)16

  • Ví dụ: Quỹ viễn thông công ích, Quỹ Phòng chống tác hại thuốc lá, Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam và các Quỹ khác theo QĐ TTgCP/quy định CP
  • Điều kiện: chỉ khoản DN có nghĩa vụ phải nộp theo quy định mới được trừ (đóng góp tự nguyện ngoài nghĩa vụ không thuộc nhóm này)
  • Hồ sơ: quyết định/quy định thành lập Quỹ + biên bản xác nhận DN đóng góp (nếu có)

5. Các Khoản Chi Không Được Trừ — Chi Tiết Theo 23 Khoản Điều 10 NĐ320

Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP cụ thể hóa Khoản 2 Điều 9 Luật 67/2025/QH15 thành 23 khoản chi không được trừ. Dưới đây là phân tích đầy đủ, không chỉ 4 nhóm phổ biến nhất.

5.1 Không đáp ứng đủ điều kiện chung (Khoản 1)17

Bất kỳ khoản chi nào không thỏa đồng thời 3 điều kiện tại Mục 3 (liên quan SXKD / hóa đơn chứng từ hợp pháp / chứng từ TTKDTM khi ≥5 triệu đồng) đều bị loại toàn bộ — đây là điều khoản "quét" bao trùm.

5.2 Tiền phạt vi phạm hành chính (Khoản 2)18

  • Vi phạm giao thông, đăng ký kinh doanh, kế toán, pháp luật thuế
  • Lưu ý: bao gồm cả tiền chậm nộp thuế theo Luật Quản lý thuế

5.3 Chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác (Khoản 3)19

  • Khoản chi đã được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác
  • Khoản đã chi từ Quỹ phát triển KH&CN của DN, hoặc Quỹ phát triển KH-CN-đổi mới sáng tạo-chuyển đổi số của DN

5.4 Phần chi vượt mức khống chế theo tỷ lệ (Khoản 4 — 5 nhóm a–đ)20

NhómNội dungMức khống chế
aChi phí quản lý KD do DN nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại VNVượt mức tính theo công thức tỷ lệ doanh thu CSTT/tổng doanh thu công ty mẹ × tổng chi phí QLKD
bChi thuê quản lý game có thưởng, casinoVượt quá 4% doanh thu hoạt động này
cLãi vay của DN có giao dịch liên kếtTheo quy định pháp luật quản lý thuế đối với DN có giao dịch liên kết
dChi phúc lợi trực tiếp cho NLĐ (nghỉ mát, hiếu/hỷ, khám chữa bệnh, hỗ trợ học tập, thiên tai, khen thưởng con NLĐ, đi lại lễ tết, bảo hiểm tai nạn/sức khỏe/tự nguyện khác...)Vượt 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm (= quỹ lương thực hiện trong năm ÷ 12 tháng, hoặc ÷ số tháng hoạt động thực tế nếu DN hoạt động chưa đủ 12 tháng)
đĐóng bảo hiểm hưu trí bổ sung/tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho NLĐVượt 5 triệu đồng/người/tháng; phải ghi rõ điều kiện và mức hưởng tại HĐLĐ/TƯLĐTT/QCTC; DN không đóng đủ bảo hiểm bắt buộc thì toàn bộ khoản này không được trừ

5.5 Trích lập, sử dụng dự phòng không đúng quy định (Khoản 5)21

Áp dụng cho: dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất đầu tư tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng bảo hành sản phẩm/hàng hóa/công trình xây lắp, dự phòng rủi ro nghề nghiệp (DN thẩm định giá, DN kiểm toán độc lập).

5.6 Khấu hao tài sản cố định bị loại (Khoản 6 — a đến e4)22

  • TSCĐ không dùng cho SXKD (trừ TSCĐ phục vụ trực tiếp NLĐ: nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn, y tế, nhà trẻ, cơ sở đào tạo, xe đưa đón...)
  • Không có giấy tờ chứng minh quyền sở hữu (trừ TSCĐ thuê tài chính)
  • Không được quản lý, theo dõi, hạch toán trên sổ sách kế toán
  • Khấu hao không đúng/vượt mức quy định của Bộ Tài chính; khấu hao nhanh chỉ được áp dụng nếu DN kinh doanh có lãi
  • Ô tô ≤9 chỗ: phần nguyên giá vượt 1,6 tỷ đồng/xe không được khấu hao (trừ xe kinh doanh vận tải hành khách, du lịch, khách sạn, xe mẫu/lái thử)
  • Máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền không dùng kinh doanh vận chuyển/du lịch/khách sạn: không được trừ
  • TSCĐ đã khấu hao hết giá trị (trừ khi được đánh giá lại theo thẩm quyền)
  • Công trình trên đất dùng chung mục đích SXKD và mục đích khác: chỉ khấu hao phần diện tích dùng cho SXKD
  • Quyền sử dụng đất lâu dài: không được trích khấu hao/phân bổ; quyền sử dụng đất có thời hạn thì được phân bổ dần theo thời hạn sử dụng ghi trên GCN/hợp đồng thuê đất

5.7 Trích trước chi phí theo kỳ hạn, chu kỳ chưa chi hoặc chi không hết (Khoản 7)23

  • Gồm: trích trước sửa chữa lớn TSCĐ; trích trước cho hoạt động đã ghi nhận doanh thu nhưng còn nghĩa vụ hợp đồng chưa thực hiện xong; các khoản trích trước khác
  • Khi kết thúc hợp đồng, DN phải quyết toán chính xác theo hóa đơn, chứng từ thực tế để điều chỉnh tăng (nếu thực chi lớn hơn đã trích) hoặc điều chỉnh giảm (nếu thực chi nhỏ hơn đã trích)

5.8 Chi cho người lao động không hợp lệ (Khoản 8 — a đến l)24

ĐiểmLoại chiĐiều kiện bị loại
aLương, tiền công đã hạch toán nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từBị loại toàn bộ
bLương/thưởng không ghi rõ điều kiện & mức hưởng tại HĐLĐ/TƯLĐTT/QCTC/quy chế thưởngBị loại toàn bộ (có ngoại lệ với tiền học cho con người nước ngoài, tiền nhà cho NLĐ/chuyên gia nếu có đủ hóa đơn, chứng từ)
cLương, phụ cấp phải trả nhưng hết hạn nộp hồ sơ quyết toán chưa chiBị loại, trừ khi có trích quỹ lương dự phòng ≤17% quỹ lương thực hiện và đảm bảo không lỗ; quỹ dự phòng chưa dùng hết sau 6 tháng phải giảm trừ vào chi phí năm sau
dLương/thù lao chủ DNTN, chủ Cty TNHH 1TV cá nhân; thù lao sáng lập viên/thành viên HĐTV, HĐQT không trực tiếp điều hànhBị loại toàn bộ
đTrang phục hiện vật không hóa đơn; trang phục bằng tiềnHiện vật: phải có hóa đơn; bằng tiền: ≤5 triệu đồng/người/năm
eThưởng sáng kiến, cải tiến không có quy chế + không có hội đồng nghiệm thuBị loại toàn bộ
gPhụ cấp phương tiện đi nghỉ phép không đúng Bộ luật Lao độngBị loại
hCông tác phí (đi lại, chỗ ở)Được trừ nếu đủ hóa đơn/chứng từ, hoặc khoán đúng quy chế tài chính/nội bộ; thanh toán ≥5 triệu qua cá nhân phải bằng TTKDTM + có QĐ cử công tác + quy chế cho phép
i (i1, i2)Chi thêm cho lao động nữ, lao động dân tộc thiểu số sai đối tượng/mục đíchBị loại (đúng đối tượng, đúng mục đích thì được trừ)
kTrợ cấp mất việc, thôi việc, tai nạn lao động/bệnh nghề nghiệp không đúng quy địnhBị loại
lChi phí mua thẻ hội viên sân gôn, chi phí chơi gônBị loại toàn bộ

5.9 Lãi vay (Khoản 9–10)25

Loại lãi vayQuy định
Lãi vay tương ứng vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn (Luật DN)Không được trừ; nếu khoản vay ≤ vốn điều lệ còn thiếu → toàn bộ lãi bị loại; nếu khoản vay > vốn điều lệ còn thiếu → tính theo tỷ lệ (%) vốn còn thiếu/tổng vay × tổng lãi vay
Lãi vay trong giai đoạn đầu tư hình thành TSCĐ/giá trị công trìnhPhải vốn hóa vào giá trị đầu tư, không được tính vào chi phí trong kỳ
Lãi vay để đầu tư vào DN khác (khi đã góp đủ vốn điều lệ)Được trừ
Lãi vay từ cá nhân/tổ chức không phải TCTD vượt mức Bộ luật Dân sựPhần vượt không được trừ (BLDS giới hạn lãi suất thỏa thuận tối đa 20%/năm)

5.10 Chi phí dầu khí vượt tỷ lệ thu hồi (Khoản 11)26

  • Vượt tỷ lệ thu hồi quy định tại hợp đồng dầu khí được duyệt; nếu hợp đồng không quy định tỷ lệ → phần vượt 35% không được trừ
  • Không tính vào chi phí thu hồi: các khoản tại Điều 10 NĐ320; chi phí phát sinh trước khi hợp đồng có hiệu lực; hoa hồng dầu khí; lãi đầu tư tìm kiếm/thăm dò/khai thác; tiền phạt, bồi thường thiệt hại

5.11 Thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN và tiền chậm nộp (Khoản 12)27

  • VAT đầu vào đã khấu trừ/hoàn thuế; VAT nộp theo phương pháp khấu trừ; VAT đầu vào của ô tô ≤9 chỗ vượt mức được khấu trừ
  • Thuế TNDN (trừ trường hợp DN nộp thay TNDN cho DN nước ngoài theo thỏa thuận hợp đồng)
  • Thuế TNCN (trừ trường hợp HĐLĐ quy định lương không bao gồm thuế TNCN và DN nộp thay)
  • Tiền chậm nộp theo pháp luật quản lý thuế

5.12 Đóng góp cấp trên & Hội vượt mức (Khoản 13)28

  • Chi đóng góp hình thành nguồn chi phí quản lý cho cấp trên
  • Phần đóng góp vào các Hội (thành lập theo Nghị định 126/2024/NĐ-CP) vượt mức quy định của Hội

5.13 Tiền điện, nước không đủ chứng từ khi thuê địa điểm (Khoản 14)29

  • Áp dụng khi hợp đồng điện/nước do chủ sở hữu địa điểm cho thuê ký trực tiếp với đơn vị cung cấp, mà DN thuê không có đủ: hóa đơn thanh toán + hợp đồng thuê địa điểm (nếu tự thanh toán), hoặc chứng từ thanh toán với chủ sở hữu phù hợp số điện/nước thực tế tiêu thụ (nếu thanh toán qua chủ sở hữu)

5.14 Thuê TSCĐ, tài sản vô hình vượt mức phân bổ (Khoản 15)30

  • Sửa chữa, nâng cấp TSCĐ đi thuê (bên thuê có trách nhiệm theo hợp đồng): phân bổ dần tối đa 3 năm
  • Chi mua tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thương mại, lợi thế kinh doanh, quyền sử dụng thương hiệu (không phải TSCĐ): phân bổ dần tối đa 3 năm
  • Giá trị lợi thế kinh doanh/quyền sử dụng thương hiệu góp vốn: không được tính vào chi phí được trừ

5.15 Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối kỳ (Khoản 16)31

  • Áp dụng cho đánh giá lại số dư cuối năm của: tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, nợ phải thu có gốc ngoại tệ
  • Không áp dụng cho lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại nợ phải trả có gốc ngoại tệ (khoản này vẫn được trừ)
  • Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ (không phải đánh giá lại cuối kỳ) từ giao dịch bằng ngoại tệ vẫn hạch toán vào doanh thu/chi phí tài chính trong kỳ như bình thường

5.16 Tài trợ, ủng hộ không đúng đối tượng tại Khoản 2 Điều 9 (Khoản 17)32

  • Chi tài trợ, ủng hộ địa phương, đoàn thể, tổ chức xã hội, từ thiện ngoài 7 nhóm tài trợ được trừ tại Mục 4.6 đều không được trừ

5.17 Đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn hình thành TSCĐ (Khoản 18)33

  • Chi đầu tư XDCB để hình thành TSCĐ không được trừ trực tiếp mà phải vốn hóa
  • Riêng chi phí thường xuyên để duy trì hoạt động khi DN chưa phát sinh doanh thu (không phải chi đầu tư XDCB) vẫn được trừ nếu đáp ứng điều kiện chung
  • Lãi vay giai đoạn đầu tư XDCB: tính vào giá trị đầu tư; nếu vừa phát sinh lãi vay vừa có thu lãi tiền gửi thì bù trừ trước khi ghi giảm giá trị đầu tư

5.18 Chi liên quan đến phát hành cổ phiếu, tăng giảm vốn chủ sở hữu (Khoản 19)34

  • Chi phí phát hành cổ phiếu (trừ cổ phiếu thuộc loại nợ phải trả) và cổ tức; mua cổ phiếu quỹ, cổ phiếu mua lại; các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến tăng, giảm vốn chủ sở hữu

5.19 Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản vượt mức phải nộp hằng năm (Khoản 20)35

  • Phần vượt mức tiền khai thác khoáng sản phải nộp hằng năm theo pháp luật khoáng sản không được trừ; số nộp bổ sung sau quyết toán được trừ vào kỳ phát sinh nộp bổ sung

5.20 Ngân hàng, bảo hiểm, xổ số, chứng khoán, hợp đồng BT/BOT/BTO vượt mức (Khoản 21)36

  • Các khoản chi của các hoạt động kinh doanh đặc thù này không đúng/vượt mức quy định của cơ quan có thẩm quyền hoặc hướng dẫn của Bộ Tài chính đều không được trừ
  • Riêng lãi vay của hợp đồng BT/BOT/BTO: DN được chọn tính theo thực tế phát sinh hoặc phân bổ theo tỷ lệ doanh thu thực hiện/doanh thu theo phương án tài chính (áp dụng nhất quán suốt thời gian hợp đồng); phần vượt mức phân bổ theo doanh thu không được trừ trong kỳ mà chuyển sang kỳ sau

5.21 Chi không tương ứng với doanh thu tính thuế (Khoản 22)37

  • Trừ các khoản đã được liệt kê tại điểm i (chính là nhóm i1–i9, Mục 4.10) — ngoài nhóm này, chi không tương ứng doanh thu đều bị loại

5.22 Không đáp ứng điều kiện, nội dung chi theo pháp luật chuyên ngành (Khoản 23)38

  • Ví dụ: chi làm thêm giờ vượt mức thời gian quy định của pháp luật lao động; chi quảng cáo sản phẩm/dịch vụ bị cấm quảng cáo hoặc phải đăng ký nhưng DN không đăng ký; chi phục vụ SXKD không đúng hoặc vượt mức quy định của pháp luật chuyên ngành

6. Điểm Mới Nổi Bật So Với Quy Định Cũ

#Điểm mớiNội dung
1Chi R&D tăng gấp đôiTừ 150% → 200% chi thực tế được trừ
2Chi phí chưa tương ứng doanh thuLần đầu có danh mục rõ ràng (8 loại từ i1 đến i9)
3Chi giảm phát thải/carbonLuật hóa cho phép trừ chi phí ESG/net zero
4Tài trợ chuyển đổi sốBổ sung thêm vào danh sách tài trợ được trừ
5Ngưỡng TTKDTM thống nhất5 triệu đồng/lần áp dụng nhất quán toàn bộ
6Hồ sơ chi phí chi tiết hơnTT20 quy định 13 nhóm hồ sơ cụ thể (thay vì quy định chung)
7Mẫu biểu chuẩn hóaMẫu 01/TNDN (biên bản tài trợ), 02/TNDN (bảng kê thu mua)
8Quỹ viễn thông công ích & môi trườngĐóng góp nghĩa vụ vào các Quỹ này được trừ

7. Hồ Sơ Theo Nhóm Chi Phí (Tóm Tắt TT20)

Nhóm 1: Quốc phòng, an ninh
  → Quyết định DN + văn bản xác nhận cơ quan có thẩm quyền

Nhóm 2: Tổ chức Đảng, đoàn thể
  → Quyết định thành lập + văn bản đề nghị hỗ trợ/kế hoạch kinh phí

Nhóm 3: Đào tạo nghề nghiệp
  → Hợp đồng lao động/TLTT + quyết định cử đi học + hồ sơ đăng ký + văn bằng/xác nhận

Nhóm 4: Phòng chống HIV/AIDS
  → Quy định/quy chế nội bộ có quy định khoản chi này

Nhóm 5: Tài trợ (giáo dục, y tế, văn hóa, thiên tai...)
  → Biên bản xác nhận theo Mẫu 01/TNDN ⚠️ (bắt buộc mẫu mới)

Nhóm 6: Chi KH&CN, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số
  → Theo pháp luật KH&CN + NĐ320

Nhóm 7: Tổn thất bất khả kháng
  → Biên bản kiểm kê + bảng kê XNT + hồ sơ bảo hiểm (nếu có)

Nhóm 8: Chi biệt phái (tổ chức tín dụng kiểm soát đặc biệt)
  → Quyết định biệt phái + văn bản chấp thuận + hợp đồng

Nhóm 9: Chi phí chưa tương ứng doanh thu (i1–i9)
  → Hồ sơ khác nhau theo từng tiểu loại (xem Mục 4.2)

Nhóm 10: Hỗ trợ xây dựng công trình công cộng
  → Văn bản chấp thuận chủ trương + quyết định đầu tư/hợp đồng

Nhóm 11: Chi giảm phát thải, carbon
  → Quyết định DN + hồ sơ dự án/đề án giảm phát thải

Nhóm 12: Đóng góp Quỹ (theo QĐ TTgCP/CP)
  → Quyết định thành lập Quỹ + biên bản xác nhận đóng góp

Nhóm 13: Mua hàng đặc thù, thuê tài sản cá nhân
  → Mẫu 02/TNDN + chứng từ TTKDTM (nếu ≥ 5 triệu)

8. Đề Xuất Trình Bày & Lưu Ý Thực Hành

Cho kế toán doanh nghiệp

Checklist quyết toán thuế TNDN 2025 theo khung mới

  • Rà soát toàn bộ chi phí ≥ 5 triệu/lần → đảm bảo có chứng từ TTKDTM
  • Lập Biên bản tài trợ theo Mẫu 01/TNDN (TT20) cho các khoản tài trợ phát sinh từ 2025
  • Lập Bảng kê thu mua theo Mẫu 02/TNDN cho mua hàng đặc thù không có hóa đơn
  • Kiểm tra điều kiện chi R&D: doanh nghiệp không bị lỗ sau khi áp dụng 200%
  • Chuẩn bị hồ sơ cho nhóm chi phí chưa tương ứng doanh thu (i1–i9): đây là nhóm mới có thể bị bỏ sót
  • Kiểm tra hồ sơ đào tạo: cần có văn bằng/chứng chỉ hoặc giấy xác nhận từ cơ sở đào tạo
  • Xem lại khấu hao ô tô ≤9 chỗ: nguyên giá chỉ được tính đến 1,6 tỷ đồng
  • Chi phí phát sinh trước 12/3/2026 mà TT96/2015 đã có hướng dẫn: tiếp tục theo TT96 cho kỳ 2025

Lưu ý đặc biệt: Quy định chuyển tiếp của TT20

Khoản chi phát sinh trước 12/3/2026:
├── TT96/2015 đã có hướng dẫn → Tiếp tục theo TT96 (kỳ 2025)
├── TT96/2015 chưa có hướng dẫn → Chỉ cần hóa đơn, chứng từ
│    (ngoại lệ: tài sản chưa có khách thuê → phải có hồ sơ quyền SH)
└── Quy định TTKDTM và chuyển nhượng vốn → Áp dụng từ 15/12/2025

9. Chú Thích

Footnote trích dẫn chính xác điều/khoản/điểm làm căn cứ cho từng mục phân tích tại Mục 4 và Mục 5. Toàn văn các điều khoản được trích dẫn có thể đối chiếu trực tiếp ở phần Phụ lục — Văn bản gốc phía dưới tài liệu này.

Mục 4 — Các khoản chi được trừ

Mục 5 — Các khoản chi không được trừ


10. Nguồn Tham Khảo

Văn bảnSố hiệuNgày ban hànhHiệu lực
Luật Thuế TNDN67/2025/QH1514/06/202501/10/2025
Nghị định hướng dẫn320/2025/NĐ-CP15/12/202515/12/2025
Thông tư hướng dẫn20/2026/TT-BTC12/03/202612/03/2026
Nghị định được dẫn chiếu126/2024/NĐ-CP08/10/2024—
Nghị định xây dựng06/2021/NĐ-CP26/01/2021—

Tài liệu được tổng hợp và phân tích dựa trên bản gốc văn bản pháp luật và đối chiếu với nguồn thông tin xác minh độc lập tính đến tháng 7/2026.

Footnotes

  1. 1. Luật thuế TNDN số 67/2025/QH15 và các luật sửa đổi, bổ sung

    Điều 9. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

    1. Trừ các khoản chi quy định tại khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

    a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;

    b) Khoản chi thực tế phát sinh khác, bao gồm:

    b1) Khoản chi cho thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh, huấn luyện, hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ và phục vụ các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh khác theo quy định của pháp luật;

    b2) Khoản chi hỗ trợ phục vụ cho hoạt động của tổ chức đảng, tổ chức chính trị - xã hội trong doanh nghiệp;

    b3) Khoản chi cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật;

    b4) Khoản chi thực tế cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS nơi làm việc của doanh nghiệp;

    b5) Khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, văn hóa; khoản tài trợ cho phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, làm nhà đại đoàn kết, nhà tình nghĩa, nhà cho các đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật; khoản tài trợ theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; khoản tài trợ cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số;

    b6) Khoản chi cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số;

    b7) Phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường;

    b8) Khoản chi thực tế cho người được biệt phái tham gia quản trị, điều hành, kiểm soát tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng;

    b9) Một số khoản chi phục vụ sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nhưng chưa tương ứng với doanh thu phát sinh trong kỳ theo quy định của Chính phủ;

    b10) Một số khoản chi hỗ trợ xây dựng công trình công cộng, đồng thời phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

    b11) Chi phí liên quan đến việc giảm phát thải khí nhà kính nhằm trung hòa các-bon và net zero, giảm ô nhiễm môi trường, đồng thời liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

    b12) Một số khoản đóng góp vào các quỹ được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và quy định của Chính phủ;

    c) Các khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ.

    2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

    a) Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này;

    b) Khoản tiền phạt do vi phạm hành chính;

    c) Khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác;

    d) Phần chi vượt mức do Chính phủ quy định đối với: chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam; chi phí thuê quản lý hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh casino; chi trả lãi tiền vay của doanh nghiệp có giao dịch liên kết; chi có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động; khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động;

    đ) Phần trích lập không đúng hoặc vượt mức theo quy định của pháp luật về trích lập dự phòng;

    e) Khoản trích khấu hao tài sản cố định không đúng hoặc vượt mức quy định của pháp luật;

    g) Khoản trích trước vào chi phí không đúng quy định của pháp luật;

    h) Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ; thù lao trả cho sáng lập viên doanh nghiệp không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh; tiền lương, tiền công, các khoản hạch toán chi khác để chi trả cho người lao động nhưng thực tế không chi trả hoặc khồng có hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;

    i) Phần chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu; lãi tiền vay trong quá trình đầu tư đã được ghi nhận vào giá trị đầu tư; lãi vay để triển khai thực hiện các hợp đồng tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí; phần chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng vượt mức theo quy định của Bộ luật Dân sự;

    k) Phần chi phí được phép thu hồi vượt quá tỷ lệ quy định tại hợp đồng dầu khí được duyệt; trường hợp hợp đồng dầu khí không quy định về tỷ lệ thu hồi chi phí thì phần chi phí vượt trên mức do Chính phủ quy định không được tính vào chi phí được trừ;

    l) Phần thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ; thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ; thuế giá trị gia tăng đầu vào của phần giá trị xe ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống vượt mức do Chính phủ quy định; thuế thu nhập doanh nghiệp; các khoản thuế, phí, lệ phí, thu khác không được tính vào chi phí theo quy định của pháp luật và tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

    Phần thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ quy định tại điểm này không bao gồm phần thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ đầu vào có liên quan trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp chưa được khấu trừ hết nhưng không thuộc trường hợp hoàn thuế.

    Số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi đã được tính vào chi phí được trừ thì không được khấu trừ với số thuế giá trị gia tăng đầu ra;

    m) Khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế, trừ các khoản chi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này; khoản chi không đáp ứng điều kiện chi, nội dung chi theo quy định của pháp luật chuyên ngành;

    n) Khoản tài trợ, trừ khoản tài trợ quy định tại tiểu điểm b5 điểm b khoản 1 Điều này;

    o) Chi về đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn đầu tư để hình thành tài sản cố định; chi liên quan trực tiếp đến việc tăng, giảm vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp;

    p) Các khoản chi của hoạt động kinh doanh: ngân hàng, bảo hiểm, xổ số, chứng khoán, hợp đồng BT, BOT, BTO không đúng hoặc vượt mức quy định của pháp luật;

    q) Các khoản chi khác.

    3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này, bao gồm cả mức chi bổ sung, điều kiện, thời gian và phạm vi áp dụng đối với khoản chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

    Bộ Tài chính quy định hồ sơ của khoản chi được tính vào chi phí được trừ quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này. ↩

  2. 2. Nghị định số 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế TNDN

    Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

    1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:

    a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;

    a1) Khoản chi phí phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ tối đa không quá 200% tính trên chi phí thực tế cho hoạt động này (không bao gồm các khoản chi quy định tại khoản 3 Điều 10 của Nghị định này) phát sinh trong kỳ tính thuế tại doanh nghiệp;

    a2) Việc xác định mức chi được trừ cho hoạt động nghiên cứu và phát triển quy định tại điểm này phải đảm bảo sau khi áp dụng mức chi bổ sung, doanh nghiệp không bị lỗ;

    a3) Việc xác định khoản chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển quy định tại điểm này thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo;

    b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

    Đối với các trường hợp: Mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, sõng, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra; mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng phải có chứng từ chi trả tiền theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ cho người bán (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm;

    c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

    c1) Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một người bán có giá trị dưới 05 triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì chỉ được tính vào chi phí được trừ trong trường hợp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt;

    c2) Trường hợp doanh nghiệp phát sinh các khoản chi do doanh nghiệp ủy quyền/giao cho người lao động trực tiếp mua hộ hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ 05 triệu đồng trở lên mà các khoản chi phí này được thanh toán bởi người lao động bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt thì tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ và quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc quyết định của doanh nghiệp quy định việc ủy quyền hoặc cho phép người lao động được phép thanh toán khoản mua hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động;

    c3) Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp khi thanh toán doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh khoản chi phí này).

    2. Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản chi thực tế phát sinh khác đáp ứng đủ điều kiện tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này, bao gồm:

    a) Khoản chi cho thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh, huấn luyện, hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ và phục vụ các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh khác theo quy định của pháp luật;

    b) Khoản chi hỗ trợ phục vụ cho hoạt động của tổ chức đảng, tổ chức chính trị - xã hội trong doanh nghiệp;

    c) Khoản chi cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề nghiệp cho người lao động bao gồm: Chi phí trả cho người dạy, tài liệu học tập, thiết bị dùng để hoạt động giáo dục nghề nghiệp, vật liệu thực hành, các chi phí khác hỗ trợ cho người học; chi phí đào tạo của doanh nghiệp cho người lao động được tuyển dụng vào làm việc tại doanh nghiệp; chi phí đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nghiệp vụ cho người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp.

    Các hoạt động giáo dục, đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nghiệp vụ cho người lao động quy định tại điểm này phải được quy định chi tiết tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động, Thỏa ước lao động tập thể, Quy chế tài chính của doanh nghiệp;

    d) Khoản chi thực tế cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS nơi làm việc của doanh nghiệp, bao gồm: Chi phí đào tạo cán bộ phòng, chống HIV/AIDS của doanh nghiệp; chi phí tổ chức truyền thông phòng, chống HIV/AIDS cho người lao động của doanh nghiệp; phí thực hiện tư vấn, khám và xét nghiệm HIV/AIDS; chi phí hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS là người lao động của doanh nghiệp;

    đ) Khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, văn hóa, phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, làm nhà đại đoàn kết, nhà tình nghĩa, nhà cho các đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật; khoản tài trợ theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; khoản tài trợ cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.

    đ1) Khoản tài trợ cho giáo dục bằng tiền hoặc hiện vật quy định tại điểm này gồm: Tài trợ cho các trường học công lập, dân lập và tư thục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định của pháp luật về giáo dục mà khoản tài trợ này không phải là để góp vốn, mua cổ phần trong các cơ sở này; tài trợ cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy, học tập và hoạt động của trường học; tài trợ cho các hoạt động thường xuyên của trường; tài trợ học bổng cho học sinh, sinh viên thuộc các cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở giáo dục đại học được quy định tại Luật Giáo dục (tài trợ trực tiếp cho học sinh, sinh viên hoặc thông qua các cơ sở giáo dục, thông qua các cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo quy định của pháp luật); tài trợ cho các cuộc thi về các môn học được giảng dạy trong trường học mà đối tượng tham gia dự thi là người học; tài trợ để thành lập các Quỹ khuyến học giáo dục theo quy định của pháp luật về giáo dục đào tạo;

    đ2) Khoản tài trợ cho y tế bằng tiền hoặc hiện vật quy định tại điểm này gồm: Tài trợ cho các cơ sở y tế được thành lập theo quy định pháp luật về y tế mà khoản tài trợ này không phải là để góp vốn, mua cổ phần trong các cơ sở y tế đó; tài trợ thiết bị y tế, dụng cụ y tế, thuốc chữa bệnh; tài trợ cho các hoạt động thường xuyên của tổ chức được cấp phép hoạt động khám, chữa bệnh theo pháp luật; tài trợ cho người bệnh thông qua một cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo quy định của pháp luật;

    đ3) Khoản tài trợ cho văn hóa bằng tiền hoặc hiện vật quy định tại tiết này gồm: Tài trợ cho bảo tàng, thư viện, được thành lập theo quy định pháp luật về văn hóa mà khoản tài trợ này không phải là để góp vốn, mua cổ phần trong các bảo tàng, thư viện đó; tài trợ trực tiếp cho các hoạt động thường xuyên của Quỹ bảo tồn di sản văn hóa; tài trợ cho bảo tàng, thư viện, Quỹ bảo tồn di sản văn hóa thông qua một cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo quy định của pháp luật;

    đ4) Khoản tài trợ cho phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh bằng tiền hoặc hiện vật quy định tại điểm này gồm: Tài trợ để phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh trực tiếp cho tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật; tài trợ cho cá nhân bị thiệt hại thông qua một cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo quy định của pháp luật;

    đ5) Khoản tài trợ làm nhà đại đoàn kết, nhà tình nghĩa, nhà bằng tiền hoặc hiện vật cho các đối tượng chính sách quy định tại điểm này bao gồm: Tài trợ trực tiếp hoặc tài trợ thông qua một cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo quy định của pháp luật.

    Đối tượng chính sách quy định tại khoản này bao gồm: Người có công theo quy định của pháp luật về người có công; đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp từ ngân sách nhà nước; người thuộc hộ nghèo, cận nghèo và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật;

    đ6) Khoản tài trợ bằng tiền hoặc hiện vật theo quy định của Chính phủ hoặc quyết định của Thủ tướng Chính phủ dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn là chương trình được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định thực hiện ở các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (bao gồm cả khoản tài trợ của doanh nghiệp cho việc xây dựng công trình hạ tầng ở địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt).

    đ7) Khoản tài trợ bằng tiền hoặc hiện vật cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số cho các tổ chức, cá nhân. Đối tượng nhận tài trợ quy định tại điểm này thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về chuyển đổi số;

    e) Khoản chi cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.

    Việc xác định khoản chi cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quy định tại điểm này thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về chuyển đổi số;

    g) Phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường.

    g1) Phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường được xác định bằng tổng giá trị tổn thất trừ đi phần giá trị doanh nghiệp bảo hiểm hoặc tổ chức, cá nhân khác phải bồi thường theo quy định của pháp luật;

    g2) Trường hợp khoản bồi thường doanh nghiệp nhận được khác với kỳ phát sinh khoản tổn thất mà doanh nghiệp chưa trừ khoản bồi thường này vào giá trị tổn thất thì doanh nghiệp tính khoản bồi thường vào thu nhập khác tại kỳ phát sinh khoản bồi thường;

    g3) Việc xác định trường hợp bất khả kháng khác làm cơ sở xác định phần giá trị tổn thất được trừ quy định tại điểm này gồm thảm họa, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ và các trường hợp khác thực hiện theo quy định của pháp luật quản lý thuế;

    h) Khoản chi thực tế cho người được biệt phái tham gia quản trị, điều hành, kiểm soát tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng;

    i) Một số khoản chi phục vụ sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nhưng chưa tương ứng với doanh thu phát sinh trong kỳ, bao gồm:

    i1)Chi phí của bên tham gia dự thầu phải bỏ ra cho hoạt động tham gia đấu thầu nhưng không trúng thầu;

    i2) Chi phí nghiên cứu thị trường, nghiên cứu sản phẩm, dịch vụ chuẩn bị cho việc sản xuất sản phẩm, dịch vụ mới, chi phí đầu tư cho dự án phát triển sản phẩm, dịch vụ mới nhưng không thành công hoặc dừng triển khai.

    Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các khoản chi phí quy định tại điểm này khi có báo cáo nghiên cứu về phát triển thị trường, phát triển về sản phẩm, dịch vụ mới gửi cơ quan quản lý nhà nước có liên quan theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Trường hợp pháp luật chuyên ngành không yêu cầu gửi báo cáo thì thực hiện lưu trữ báo cáo tại doanh nghiệp;

    i3) Chi phí tiền thuê đất và chi phí quản lý, duy trì cơ sở hạ tầng trả cho các doanh nghiệp kinh doanh cơ sở hạ tầng trong các khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, chi phí tiền thuê đất trả cho Nhà nước đối với đất thuê của Nhà nước trong đó đất và cơ sở hạ tầng này phải là địa điểm, trụ sở sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong trường hợp chưa tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

    i4) Chi phí khấu hao hoặc phân bổ dần vào chi phí theo quy định đối với tài sản cho thuê trong thời gian chưa có khách thuê.

    Trường hợp doanh nghiệp có tài sản cho thuê nhưng chưa có khách thuê, nếu tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ đối với khoản chi phí liên quan đến tài sản này trong thời gian chưa có khách thuê;

    i5) Chi phí thành lập doanh nghiệp hoặc chi nhánh, đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp; chi phí khôi phục sau khi tạm dừng sản xuất, kinh doanh (không phải là các khoản chi đầu tư xây dựng để hình thành tài sản cố định); chi phí hoàn trả lại hiện trạng theo hợp đồng trước khi chấm dứt hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp hoặc chấm dứt hoạt động chi nhánh, đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp;

    i6) Chi phí giới thiệu/marketing sản phẩm, dịch vụ trước khi bán hàng.

    Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các khoản chi phí quy định tại điểm này khi có báo cáo về chủ trương đầu tư sản xuất sản phẩm, dịch vụ gửi cơ quan quản lý nhà nước có liên quan theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Trường hợp pháp luật chuyên ngành không yêu cầu gửi báo cáo thì thực hiện lưu trữ báo cáo tại doanh nghiệp;

    i7) Chi phí hủy hàng tồn kho hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên, hàng lạc hậu mốt, lạc hậu kỹ thuật, lỗi thời, hàng hết hạn sử dụng, hàng không còn giá trị sử dụng, hàng không đủ điều kiện lưu thông trên thị trường do quy định của các luật chuyên ngành; chi phí hủy nguyên liệu, vật tư, linh kiện không còn nhu cầu sử dụng. Chi phí hủy hàng tại điểm này bao gồm giá trị hàng hủy theo giá vốn của hàng hóa, nguyên liệu, vật tư, linh kiện (trừ phần trích lập dự phòng theo quy định (nếu có)) và chi phí liên quan đến hoạt động hủy hàng;

    i8) Chi phí hủy tài sản do hư hỏng không còn nhu cầu sử dụng. Chi phí hủy tài sản tại điểm này bao gồm giá trị còn lại trên sổ sách tại doanh nghiệp và chi phí liên quan đến hoạt động hủy tài sản;

    i9) Chi phí hủy phế liệu, phế phẩm phát sinh trong quá trình gia công, sản xuất.

    Doanh nghiệp phải lưu giữ và cung cấp đầy đủ hồ sơ liên quan đến các khoản chi phí tại điểm i khoản này để phục vụ cho công tác thanh tra, kiểm tra theo quy định của pháp luật;

    k) Khoản chi hỗ trợ xây dựng công trình công cộng đồng thời phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

    Việc xác định công trình công cộng quy định tại tiết này được thực hiện theo quy định tại điểm 2 Mục I, Mục III và Mục IV Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;

    l) Chi phí liên quan đến việc giảm phát thải khí nhà kính nhằm trung hòa các-bon và net zero, giảm ô nhiễm môi trường, đồng thời liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

    m) Khoản đóng góp vào các Quỹ được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và quy định của Chính phủ, bao gồm: Quỹ viễn thông công ích; Quỹ Phòng, chống tác hại thuốc lá; Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam và các Quỹ được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, quy định của Chính phủ. Khoản đóng góp vào các Quỹ được tính vào chi phí được trừ quy định tại điểm này là khoản doanh nghiệp có nghĩa vụ phải nộp vào các Quỹ theo quy định.

    Điều 10. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

    Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, cụ thể như sau:

    1. Các khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 9 của Nghị định này.

    2. Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính bao gồm: Vi phạm luật giao thông, vi phạm quy định đăng ký kinh doanh, vi phạm quy định kế toán, vi phạm pháp luật về thuế bao gồm cả tiền chậm nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và các khoản phạt về vi phạm hành chính khác theo quy định của pháp luật.

    3. Các khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác; khoản chi đã được chi từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, Quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số của doanh nghiệp.

    4. Phần chi vượt mức quy định đối với các khoản chi sau:

    a) Phần chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam vượt mức tính theo công thức sau:

    Chi phí quản lý kinh doanh do công ty ở nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam trong kỳ tính thuế=Doanh thu tính thuế của cơ sở thường trú tại Việt Nam trong kỳ tính thuếTổng doanh thu của công ty ở nước ngoài, bao gồm cả doanh thu của các cơ sở thường trú ở các nước khác trong kỳ tính thuếxTổng số chi phí quản lý kinh doanh của công ty ở nước ngoài trong kỳ tính thuế

    b) Phần chi phí liên quan đến việc thuê quản lý đối với hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh casino vượt quá 4% doanh thu hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh casino;

    c) Chi trả lãi tiền vay của doanh nghiệp có giao dịch liên kết theo quy định của pháp luật về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết;

    d) Phần chi cho các khoản có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế, bao gồm: Chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát; chi hỗ trợ điều trị khám bệnh, chữa bệnh; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở giáo dục, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động; chi bảo hiểm tai nạn (không bao gồm trường hợp chi bảo hiểm tai nạn bắt buộc theo quy định của pháp luật chuyên ngành), bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động hướng dẫn tại điểm đ khoản này) và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác, cụ thể như sau:

    d1) Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia cho 12 tháng. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng thì việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia cho số tháng thực tế hoạt động trong năm;

    d2) Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế);

    đ) Phần chi vượt mức 05 triệu đồng/tháng/người để đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động. Phần vượt mức quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế để trích nộp các quỹ có tính chất an sinh xã hội (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm hưu trí bổ sung bắt buộc), Quỹ bảo hiểm y tế và Quỹ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động, cụ thể như sau:

    đ1) Khoản tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động được tính vào chi phí được trừ ngoài việc không vượt mức quy định tại điểm này còn phải được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn;

    đ2) Doanh nghiệp không được tính vào chi phí đối với các khoản chi tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động nếu doanh nghiệp không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về bảo hiểm bắt buộc cho người lao động (kể cả trường hợp nợ tiền bảo hiểm bắt buộc).

    5. Trích lập và sử dụng các khoản dự phòng không theo đúng quy định của pháp luật về trích lập dự phòng: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp và dự phòng rủi ro nghề nghiệp của doanh nghiệp thẩm định giá, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kiểm toán độc lập.

    6. Chi khấu hao tài sản cố định thuộc một trong các trường hợp sau:

    a) Chi khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

    Riêng tài sản cố định phục vụ cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp, bao gồm: Nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, phòng hoặc trạm y tế để khám, chữa bệnh, cơ sở đào tạo, dạy nghề, thư viện, nhà trẻ, khu thể thao và các thiết bị, nội thất đủ điều kiện là tài sản cố định lắp đặt trong các công trình nêu trên; bể chứa nước sạch, nhà để xe; xe đưa đón người lao động, nhà ở trực tiếp cho người lao động; chi phí xây dựng cơ sở vật chất, chi phí mua sắm máy móc, thiết bị là tài sản cố định dùng để tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp và những tài sản dùng để phục vụ trực tiếp cho người lao động trong doanh nghiệp được trích khấu hao tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế;

    b) Chi khấu hao đối với tài sản cố định không có giấy tờ chứng minh thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ tài sản cố định thuê tài chính);

    c) Chi khấu hao đối với tài sản cố định không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp theo chế độ quản lý tài sản cố định và hạch toán kế toán hiện hành;

    d) Phần trích khấu hao không đúng hoặc vượt mức quy định hiện hành của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định, cụ thể như sau:

    d1) Doanh nghiệp trích khấu hao tài sản cố định theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định kể cả trường hợp khấu hao nhanh nhưng phải đáp ứng điều kiện đảm bảo kinh doanh có lãi;

    d2) Đối với tài sản là công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển không đáp ứng đủ điều kiện xác định là tài sản cố định theo quy định (bao gồm các công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển không đáp ứng đủ điều kiện xác định là tài sản cố định phục vụ cho người lao động nêu tại điểm a khoản này) thì chi phí mua tài sản nêu trên được phân bổ dần vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng tối đa không quá 03 năm;

    đ) Khấu hao đối với tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị trừ trường hợp tài sản cố định được cơ quan có thẩm quyền cho phép đánh giá lại;

    e) Một số trường hợp cụ thể được xác định như sau:

    e1) Không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với: Phần trích khấu hao tương ứng với nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô dùng cho kinh doanh vận tải hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn; ô tô dùng để làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô); phần trích khấu hao đối với tài sản cố định là máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền không sử dụng kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn. Trường hợp doanh nghiệp có chuyển nhượng, thanh lý xe ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống thì giá trị còn lại của xe được xác định bằng nguyên giá thực mua tài sản cố định trừ đi số khấu hao lũy kế của tài sản cố định theo chế độ quản lý sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định tính đến thời điểm chuyển nhượng, thanh lý xe.

    Ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống chuyên kinh doanh vận tải hành khách, du lịch và khách sạn là các ô tô được đăng ký tên doanh nghiệp mà doanh nghiệp này trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có đăng ký một trong các ngành nghề: Vận tải hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn và được cấp phép kinh doanh theo quy định tại các văn bản pháp luật về kinh doanh vận tải, hành khách, du lịch, khách sạn. Máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, khách du lịch là máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền của các doanh nghiệp đăng ký và hạch toán trích khấu hao tài sản cố định nhưng trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp không đăng ký ngành nghề vận tải hàng hoá, vận tải hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn;

    e2) Đối với công trình trên đất vừa sử dụng cho sản xuất, kinh doanh vừa sử dụng cho mục đích khác thì không được tính khấu hao vào chi phí được trừ đối với giá trị công trình trên đất tương ứng phần diện tích không sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc không sử dụng phục vụ cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp theo quy định tại điểm a khoản này.

    Doanh nghiệp được trích khấu hao tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo đúng mức trích khấu hao và thời gian sử dụng tài sản cố định theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính đối với các công trình trên đất như trụ sở văn phòng, nhà xưởng, cửa hàng phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nếu đáp ứng các điều kiện như sau: Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên doanh nghiệp (trong trường hợp đất thuộc quyền sử dụng của doanh nghiệp) hoặc có hợp đồng thuê đất, mượn đất giữa doanh nghiệp với đơn vị, cá nhân có đất và đại diện doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hợp đồng (trong trường hợp đất đi thuê hoặc đi mượn); có hóa đơn thanh toán khối lượng công trình xây dựng bàn giao kèm theo hợp đồng xây dựng công trình, thanh lý hợp đồng (nếu có), quyết toán giá trị công trình xây dựng mang tên, địa chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp; công trình trên đất được quản lý, theo dõi hạch toán theo quy định hiện hành về quản lý tài sản cố định;

    e3) Trường hợp tài sản cố định thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp đang dùng cho sản xuất, kinh doanh nhưng phải tạm thời dừng do sản xuất theo mùa vụ với thời gian dưới 09 tháng; tạm thời dùng để sửa chữa, để di dời di chuyển địa điểm, để bảo trì, bảo dưỡng theo định kỳ, với thời gian dưới 12 tháng, sau đó tài sản cố định tiếp tục đưa vào phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì trong khoảng thời gian tạm dừng đó doanh nghiệp được trích khấu hao và khoản chi phí khấu hao tài sản cố định trong thời gian tạm dừng được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

    Doanh nghiệp phải lưu giữ và cung cấp đầy đủ hồ sơ, nguyên nhân của việc tạm dừng tài sản cố định khi cơ quan thuế yêu cầu;

    e4) Quyền sử dụng đất lâu dài không được trích khấu hao và phân bổ vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Quyền sử dụng đất có thời hạn nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ và thực hiện đúng quy định của pháp luật, có tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh thì được phân bổ dần vào chi phí được trừ theo thời hạn được phép sử dụng đất ghi trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc thời gian cho thuê đất ghi trong hợp đồng giao đất/cho thuê đất (bao gồm cả trường hợp đầu tư xây dựng mới, dừng hoạt động để sửa chữa, để đầu tư xây dựng mới).

    Trường hợp doanh nghiệp mua tài sản cố định hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất lâu dài thì giá trị quyền sử dụng đất phải xác định riêng và ghi nhận là tài sản cố định vô hình; tài sản cố định hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc thì nguyên giá là giá mua thực tế phải trả cộng với các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản cố định hữu hình vào sử dụng. Giá trị quyền sử dụng đất được xác định theo giá ghi trên hợp đồng mua bất động sản (tài sản) phù hợp với giá thị trường nhưng không được thấp hơn giá đất tại bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định tại thời điểm mua tài sản. Trường hợp doanh nghiệp mua tài sản cố định hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất lâu dài không tách riêng được giá trị quyền sử dụng đất thì giá trị quyền sử dụng đất được xác định theo giá đất tại bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định tại thời điểm mua tài sản.

    Trường hợp doanh nghiệp có chuyển nhượng một phần vốn hoặc chuyển nhượng toàn bộ doanh nghiệp khác theo quy định của pháp luật, nếu có chuyển giao tài sản thì doanh nghiệp nhận chuyển nhượng chỉ được trích khấu hao tài sản cố định vào chi phí được trừ đối với các tài sản chuyển giao đủ điều kiện trích khấu hao theo giá trị còn lại trên sổ sách kế toán tại doanh nghiệp chuyển nhượng.

    7. Các khoản chi phí trích trước theo kỳ hạn, theo chu kỳ mà đến hết kỳ hạn, hết chu kỳ chưa chi hoặc chi không hết, cụ thể như sau:

    a) Các khoản trích trước bao gồm: Khoản trích trước về sửa chữa lớn tài sản cố định theo quy định của pháp luật kế toán; các khoản trích trước đối với hoạt động đã tính doanh thu nhưng còn tiếp tục phải thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng (kể cả trường hợp doanh nghiệp có hoạt động cho thuê tài sản, hoạt động kinh doanh dịch vụ trong nhiều năm nhưng có thu tiền trước của khách hàng và đã tính toàn bộ vào doanh thu của năm thu tiền) và các khoản trích trước khác;

    b) Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh đã ghi nhận doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp nhưng chưa phát sinh đầy đủ chi phí thì được trích trước các khoản chi phí theo quy định vào chi phí được trừ tương ứng với doanh thu đã ghi nhận khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Khi kết thúc hợp đồng, doanh nghiệp phải tính toán xác định chính xác số chi phí thực tế căn cứ các hóa đơn, chứng từ hợp pháp thực tế đã phát sinh để điều chỉnh tăng chi phí (trường hợp chi phí thực tế phát sinh lớn hơn số đã trích trước) hoặc giảm chi phí (trường hợp chi phí thực tế phát sinh nhỏ hơn số đã trích trước) vào kỳ tính thuế kết thúc hợp đồng.

    8. Chi cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:

    a) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật;

    b) Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động hoặc văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử người sang làm việc tại Việt Nam (đối với trường hợp người nước ngoài được điều chuyển hoặc di chuyển trong nội bộ Tập đoàn, giữa công ty mẹ với công ty con); Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn.

    b1) Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người nước ngoài trong đó có ghi khoản chi về tiền học cho con của người nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông được doanh nghiệp trả có tính chất tiền lương, tiền công và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp;

    b2) Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người lao động trong đó có ghi khoản chi về tiền nhà do doanh nghiệp trả cho người lao động, khoản chi trả này có tính chất tiền lương, tiền công và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp;

    b3) Trường hợp doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng với doanh nghiệp nước ngoài trong đó nêu rõ doanh nghiệp Việt Nam phải chịu các chi phí về chỗ ở cho các chuyên gia nước ngoài trong thời gian công tác ở Việt Nam thì tiền thuê nhà cho các chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam do doanh nghiệp Việt Nam chi trả được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp;

    c) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động nhưng hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm thực tế chưa chi; trừ trường hợp doanh nghiệp có trích lập quỹ lương dự phòng. Mức dự phòng hàng năm do doanh nghiệp quyết định nhưng không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện.

    Việc trích lập quỹ lương dự phòng phải đảm bảo sau khi trích lập, doanh nghiệp không bị lỗ, nếu doanh nghiệp bị lỗ thì không được trích đủ 17%. Trường hợp năm trước doanh nghiệp có trích lập quỹ lương dự phòng mà sau 6 tháng kể từ ngày kết thúc kỳ tính thuế doanh nghiệp chưa sử dụng hoặc sử dụng không hết quỹ lương dự phòng thì doanh nghiệp phải tính giảm chi phí của năm sau;

    d) Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do một cá nhân làm chủ; thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh;

    đ) Phần chi trang phục bằng hiện vật cho người lao động không có hóa đơn, chứng từ. Phần chi trang phục bằng tiền cho người lao động vượt quá 05 triệu đồng/người/năm.

    Trường hợp doanh nghiệp có chi trang phục cả bằng tiền và hiện vật cho người lao động để được tính vào chi phí được trừ thì mức chi tối đa đối với chi bằng tiền không vượt quá 05 triệu đồng/người/năm, bằng hiện vật phải có hóa đơn, chứng từ;

    e) Chi thưởng sáng kiến, cải tiến mà doanh nghiệp không có quy chế quy định cụ thể về việc chi thưởng sáng kiến, cải tiến và không có hội đồng nghiệm thu sáng kiến, cải tiến;

    g) Chi phụ cấp phương tiện đi lại đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ luật Lao động;

    h) Chi phụ cấp cho người lao động đi công tác, chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp doanh nghiệp cử người lao động đi công tác (bao gồm công tác trong nước và công tác nước ngoài) nếu có phát sinh chi phí từ 05 triệu đồng trở lên mà các khoản chi phí này được thanh toán bởi cá nhân bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt thì xác định đủ điều kiện là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp và tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về hóa đơn, chứng từ do người cung cấp hàng hóa, dịch vụ giao xuất; doanh nghiệp có quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi công tác; quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp cho phép người lao động được phép thanh toán khoản công tác phí, mua vé phương tiện đi lại bởi cá nhân bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt và khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động.

    Trường hợp doanh nghiệp có khoán tiền đi lại, tiền ở, phụ cấp cho người lao động đi công tác và thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán tiền đi lại, tiền ở, tiền phụ cấp;

    i) Các khoản chi được trừ sau đây nhưng nếu chi không đúng đối tượng, không đúng mục đích:

    i1) Các khoản chi thêm cho lao động nữ, bao gồm: Chi cho công tác đào tạo lại nghề cho lao động nữ trong trường hợp nghề cũ không còn phù hợp phải chuyển đổi sang nghề khác theo quy hoạch phát triển của doanh nghiệp, bao gồm học phí (nếu có) cộng với chênh lệch tiền lương ngạch bậc (đảm bảo 100% lương cho người đi học); chi phí tiền lương và phụ cấp (nếu có) cho giáo viên dạy ở nhà trẻ, mẫu giáo do doanh nghiệp tổ chức và quản lý; chi phí tổ chức khám sức khỏe thêm trong năm như khám bệnh nghề nghiệp, mãn tính hoặc phụ khoa cho nữ công nhân viên; chi bồi dưỡng cho lao động nữ sau khi sinh con; phụ cấp làm thêm giờ cho lao động nữ trong trường hợp vì lý do khách quan người lao động nữ không nghỉ sau khi sinh con, nghỉ cho con bú mà ở lại làm việc cho doanh nghiệp được trả theo chế độ hiện hành, kể cả trường hợp trả lương theo sản phẩm mà lao động nữ vẫn làm việc trong thời gian không nghỉ theo chế độ;

    i2) Các khoản chi thêm cho lao động là người dân tộc thiểu số được tính vào chi phí được trừ bao gồm: Học phí đi học (nếu có) cộng với chênh lệch tiền lương ngạch bậc (đảm bảo 100% lương cho người đi học); tiền hỗ trợ về nhà ở, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người dân tộc thiểu số trong trường hợp chưa được Nhà nước hỗ trợ theo chế độ quy định;

    k) Chi trả trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, chi bồi thường, trợ cấp cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động không theo đúng quy định;

    l) Chi phí mua thẻ hội viên sân gôn, chi phí chơi gôn.

    9. Chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ (đối với doanh nghiệp tư nhân là vốn đầu tư) đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp nhưng tiến độ góp vốn tối đa không được vượt quá thời hạn góp vốn theo quy định của Luật Doanh nghiệp kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh; chi trả lãi tiền vay trong quá trình đầu tư đã được ghi nhận vào giá trị của tài sản, giá trị công trình đầu tư.

    a) Trường hợp doanh nghiệp đã góp đủ vốn điều lệ, trong quá trình kinh doanh có khoản chi trả lãi tiền vay để đầu tư vào doanh nghiệp khác thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế;

    b) Chi trả lãi tiền vay tương ứng với vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp nhưng tiến độ góp vốn tối đa không được vượt quá thời hạn góp vốn theo quy định của Luật Doanh nghiệp không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế được xác định như sau:

    b1) Trường hợp số tiền vay nhỏ hơn hoặc bằng số vốn điều lệ còn thiếu thì toàn bộ lãi tiền vay là khoản chi không được trừ;

    b2) Trường hợp số tiền vay lớn hơn số vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn thì xác định như sau: Nếu doanh nghiệp phát sinh nhiều khoản vay thì khoản chi trả lãi tiền vay không được trừ bằng tỷ lệ (%) giữa vốn điều lệ còn thiếu trên tổng số tiền vay nhân với tổng số lãi vay; nếu doanh nghiệp chỉ phát sinh một khoản vay thì khoản chi trả lãi tiền vay không được trừ bằng số vốn điều lệ còn thiếu nhân với lãi suất của khoản vay nhân với thời gian góp vốn điều lệ còn thiếu.

    10. Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng vượt quá mức quy định tại Bộ luật Dân sự.

    11. Phần chi phí được phép thu hồi vượt quá tỷ lệ quy định tại hợp đồng dầu khí được duyệt; trường hợp hợp đồng dầu khí không quy định về tỷ lệ thu hồi chi phí thì phần chi phí vượt trên 35% không được tính vào chi phí được trừ; các chi phí không được tính vào chi phí thu hồi gồm:

    a) Các khoản chi quy định tại Điều 10 của Nghị định này;

    b) Chi phí phát sinh trước khi hợp đồng dầu khí có hiệu lực, trừ trường hợp đã được thỏa thuận trong hợp đồng dầu khí hoặc theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;

    c) Các loại hoa hồng dầu khí và các khoản chi khác không tính vào chi phí thu hồi theo hợp đồng;

    d) Chi lãi đối với khoản đầu tư cho tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu khí;

    đ) Tiền phạt, tiền bồi thường thiệt hại;

    e) Các khoản chi khác không được tính vào chi phí thu hồi theo Luật Dầu khí, thỏa thuận tại hợp đồng dầu khí, chi phí vượt tỷ lệ để lại quy định tại Điều ước quốc tế.

    Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết khoản này.

    12. Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn thuế; thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ; thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cố định là ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống vượt mức quy định được khấu trừ theo quy định tại các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng; thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ trường hợp doanh nghiệp nộp thay thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp nước ngoài mà theo thoả thuận tại hợp đồng với doanh nghiệp nước ngoài, doanh thu của doanh nghiệp nước ngoài nhận được không bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế thu nhập cá nhân, trừ trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động quy định tiền lương, tiền công trả cho người lao động không bao gồm thuế thu nhập cá nhân; tiền chậm nộp theo quy định pháp luật về quản lý thuế.

    Phần thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ quy định tại điểm này không bao gồm phần thuế giá trị gia tăng đầu ra của hàng biếu, hàng tặng không thu tiền theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; phần thuế giá trị gia tăng phải nộp phát sinh của hàng hóa, dịch vụ sử dụng để tài trợ theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 9 của Nghị định này; phần thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ đầu vào có liên quan trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp chưa được khấu trừ hết nhưng không thuộc trường hợp hoàn thuế. Số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi đã được tính vào chi phí được trừ thì không được khấu trừ với số thuế giá trị gia tăng đầu ra.

    13. Chi đóng góp hình thành nguồn chi phí quản lý cho cấp trên; phần chi đóng góp vào các Hội được thành lập theo quy định của Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ vượt quá mức quy định của Hội.

    14. Chi trả tiền điện, tiền nước đối với những hợp đồng điện, nước do chủ sở hữu là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cho thuê địa điểm sản xuất, kinh doanh ký trực tiếp với đơn vị cung cấp điện, nước không có đủ chứng từ thuộc một trong các trường hợp sau:

    a) Trường hợp doanh nghiệp thuê địa điểm sản xuất, kinh doanh trực tiếp thanh toán tiền điện, nước cho nhà cung cấp điện, nước không có các hóa đơn thanh toán tiền điện, nước và hợp đồng thuê địa điểm sản xuất, kinh doanh;

    b) Trường hợp doanh nghiệp thuê địa điểm sản xuất, kinh doanh thanh toán tiền điện, nước với chủ sở hữu cho thuê địa điểm sản xuất, kinh doanh không có chứng từ thanh toán tiền điện, nước đối với người cho thuê địa điểm sản xuất, kinh doanh phù hợp với số lượng điện, nước thực tế tiêu thụ và hợp đồng thuê địa điểm sản xuất kinh doanh.

    15. Phần chi phí thuê tài sản cố định vượt quá mức phân bổ theo số năm mà bên đi thuê trả tiền trước.

    a) Đối với chi phí sửa chữa, nâng cấp tài sản cố định đi thuê mà trong hợp đồng thuê tài sản quy định bên đi thuê có trách nhiệm sửa chữa, nâng cấp tài sản trong thời gian thuê thì chi phí sửa chữa, nâng cấp tài sản cố định đi thuê được phép hạch toán vào chi phí hoặc phân bổ dần vào chi phí nhưng thời gian tối đa không quá 03 năm;

    b) Trường hợp doanh nghiệp có chi các khoản chi phí để có các tài sản không thuộc tài sản cố định như: Chi về mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thương mại, lợi thế kinh doanh, quyền sử dụng thương hiệu thì các khoản chi này được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh nhưng tối đa không quá 03 năm;

    c) Trường hợp doanh nghiệp có góp vốn bằng giá trị lợi thế kinh doanh, giá trị quyền sử dụng thương hiệu thì giá trị lợi thế kinh doanh, giá trị quyền sử dụng thương hiệu góp vốn không tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

    16. Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế, bao gồm chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm là tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ (trừ lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế).

    a) Trong giai đoạn sản xuất, kinh doanh, kể cả việc đầu tư xây dựng để hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp đang hoạt động, chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh từ các giao dịch bằng ngoại tệ của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ sẽ được hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính trong kỳ tính thuế;

    b) Đối với khoản nợ phải thu, khoản cho vay, tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển có gốc ngoại tệ phát sinh trong kỳ, chênh lệch tỷ giá hối đoái được tính vào chi phí được trừ là khoản chênh lệch giữa tỷ giá tại thời điểm phát sinh với tỷ giá tại thời điểm ghi nhận ban đầu.

    17. Chi tài trợ, chi ủng hộ địa phương, chi ủng hộ các đoàn thể, tổ chức xã hội, chi từ thiện, trừ chi ủng hộ, tài trợ quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 9 của Nghị định này.

    18. Chi về đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn đầu tư để hình thành tài sản cố định.

    a) Khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp chưa phát sinh doanh thu nhưng có phát sinh các khoản chi thường xuyên để duy trì hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp (không phải là các khoản chi đầu tư xây dựng để hình thành tài sản cố định) mà các khoản chi này đáp ứng các điều kiện theo quy định thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế;

    b) Trường hợp trong giai đoạn đầu tư, doanh nghiệp có phát sinh khoản chi trả tiền vay thì khoản chi này được tính vào giá trị đầu tư. Trường hợp trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản, doanh nghiệp phát sinh cả khoản chi trả lãi tiền vay và thu từ lãi tiền gửi thì được bù trừ giữa khoản chi trả lãi tiền vay và thu từ lãi tiền gửi, sau khi bù trừ phần chênh lệch còn lại ghi giảm giá trị đầu tư.

    19. Khoản chi liên quan trực tiếp đến việc phát hành cổ phiếu (trừ cổ phiếu thuộc loại nợ phải trả) và cổ tức của cổ phiếu (trừ cổ tức của cổ phiếu thuộc loại nợ phải trả), mua cổ phiếu quỹ, cổ phiếu mua lại của chính mình và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc tăng, giảm vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.

    20. Số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản vượt mức tiền khai thác khoáng sản phải nộp hàng năm theo quy định của pháp luật về khoáng sản.

    a) Khi thực hiện quyết toán số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về khoáng sản, trường hợp số tiền đã nộp nhỏ hơn số phải nộp sau khi quyết toán thì số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản nộp bổ sung được tính vào chi phí được trừ tại kỳ tính thuế phát sinh khoản nộp bổ sung của doanh nghiệp khai thác, thu hồi khoáng sản.

    b) Trường hợp các giấy phép khai thác khoáng sản, văn bản cho phép khai thác, thu hồi khoáng sản còn thời hạn khai thác, thu hồi khoáng sản tính đến thời điểm Nghị định này có hiệu lực thì tiền cấp quyền khai thác khoáng sản tính vào chi phí được trừ được xác định theo số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản còn phải nộp sau quyết toán theo quy định của pháp luật về khoáng sản phân bổ đều cho số năm còn được khai thác, thu hồi.

    c) Đối với tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đã tính vào chi phí được trừ theo kỳ tính thuế trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành thì không điều chỉnh lại.

    21. Các khoản chi của hoạt động kinh doanh: Ngân hàng, bảo hiểm, xổ số, chứng khoán, hợp đồng BT, BOT, BTO và một số hoạt động kinh doanh đặc thù khác không đúng hoặc vượt mức quy định của cơ quan có thẩm quyền.

    a) Đối với chi phí trả lãi tiền vay của các hợp đồng BT, BOT, BTO:

    a1) Doanh nghiệp BT, BOT, BTO được tính vào chi phí được trừ đối với khoản chi trả lãi tiền vay của các hợp đồng BT, BOT, BTO theo thực tế phát sinh trong kỳ. Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn áp dụng phân bổ chi phí lãi vay của các hợp đồng BT, BOT, BTO theo doanh thu thì chi phí lãi vay trong kỳ của các hợp đồng BT, BOT, BTO được xác định theo công thức sau:

    Chi phí lãi vay trong kỳ=Tổng chi phí lãi vay theo phương án tài chínhTổng doanh thu theo phương án tài chínhxDoanh thu thực hiện trong kỳ

    a2) Trường hợp doanh nghiệp đã lựa chọn áp dụng chi phí trả lãi tiền vay phân bổ theo doanh thu thì việc áp dụng phương pháp phân bổ chi phí trả lãi tiền vay được áp dụng trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng BT, BOT, BTO;

    a3) Phần chi phí trả lãi tiền vay theo thực tế phát sinh trong kỳ của các hợp đồng BT, BOT, BTO vượt mức chi phí lãi vay phân bổ theo doanh thu quy định tại điểm này không được tính vào chi phí được trừ trong kỳ mà chuyển sang các kỳ tính thuế tiếp theo;

    a4) Trường hợp trong kỳ tính thuế doanh nghiệp phát sinh giao dịch liên kết thì thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết.

    b) Các khoản chi của hoạt động kinh doanh ngân hàng, bảo hiểm, xổ số, chứng khoán không đúng hoặc vượt mức quy định theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

    22. Khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế, trừ các khoản chi quy định tại điểm i khoản 2 Điều 9 của Nghị định này.

    23. Khoản chi không đáp ứng điều kiện chi, nội dung chi theo quy định của pháp luật chuyên ngành, bao gồm: Khoản chi cho làm thêm giờ vượt mức thời gian quy định của pháp luật về lao động; khoản chi quảng cáo trong trường hợp quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bị cấm quảng cáo hoặc quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phải đăng ký với cơ quan có thẩm quyền nhưng doanh nghiệp không thực hiện đăng ký quảng cáo theo quy định của pháp luật; khoản chi phục vụ sản xuất, kinh doanh không đúng hoặc vượt mức chi theo quy định của pháp luật chuyên ngành. ↩

  3. 3. Thông tư số 20/2026/TT-BTC quy định chi tiết một số điều của Luật và Nghị định về thuế TNDN

    Điều 3. Hồ sơ của khoản chi được tính vào chi phí được trừ quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp

    Các khoản chi được tính vào chi phí được trừ quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp phải có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định và các thành phần hồ sơ. Thành phần hồ sơ cụ thể như sau:

    1. Hồ sơ của khoản chi cho thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh, huấn luyện, hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ và phục vụ các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh khác theo quy định của pháp luật quy định tại điểm b1 khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp gồm:

    a) Quyết định của người có thẩm quyền tại doanh nghiệp về việc thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh, huấn luyện, hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ và phục vụ các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh khác;

    b) Văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật chuyên ngành về việc doanh nghiệp đã thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh, huấn luyện, hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ và phục vụ các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh khác.

    2. Hồ sơ của khoản chi hỗ trợ phục vụ cho hoạt động của tổ chức đảng, tổ chức chính trị - xã hội trong doanh nghiệp quy định tại điểm b2 khoản 1 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp gồm:

    a) Quyết định thành lập hoặc quy chế làm việc của tổ chức đảng, tổ chức chính trị - xã hội trong doanh nghiệp;

    b) Văn bản đề nghị hỗ trợ của tổ chức đảng, tổ chức chính trị - xã hội trong doanh nghiệp hoặc kế hoạch sử dụng kinh phí phục vụ cho hoạt động của tổ chức đảng, tổ chức chính trị - xã hội trong doanh nghiệp được phê duyệt (nếu có).

    3. Hồ sơ của khoản chi cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật quy định tại điểm b3 khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp gồm:

    a) Hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp có quy định về chi cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề nghiệp cho người lao động (bao gồm cả trường hợp hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp cho phép người lao động được thanh toán khoản chi cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề nghiệp bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt và khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt);

    b) Quyết định của người có thẩm quyền tại doanh nghiệp phê duyệt danh sách cử người lao động tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề nghiệp;

    c) Hồ sơ đăng ký học của người lao động (bản sao);

    d) Văn bằng, chứng chỉ xác nhận kết quả học tập của người lao động. Trường hợp không có văn bằng, chứng chỉ thì phải có giấy xác nhận của tổ chức giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề nghiệp cho người lao động hoặc danh sách người lao động đã tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề nghiệp.

    4. Hồ sơ của khoản chi thực tế cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS nơi làm việc của doanh nghiệp quy định tại điểm b4 khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp là Quy định/Quy chế nội bộ của doanh nghiệp mà trong đó có quy định về khoản chi cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS của doanh nghiệp.

    5. Hồ sơ của khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, văn hóa; khoản tài trợ cho phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, làm nhà đại đoàn kết, nhà tình nghĩa, nhà cho các đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật; khoản tài trợ theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; khoản tài trợ cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quy định tại điểm b5 khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.

    a) Đối với khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, văn hóa bằng tiền hoặc hiện vật, hồ sơ gồm: Biên bản xác nhận khoản tài trợ có chữ ký của người đại diện doanh nghiệp là nhà tài trợ và đại diện bên nhận tài trợ (hoặc đại diện cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo quy định của pháp luật), trong đó đối với khoản tài trợ cho người bệnh thì trong biên bản xác nhận khoản tài trợ phải có xác nhận của cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo quy định của pháp luật và chữ ký xác nhận của người bệnh hoặc thân nhân của người bệnh;

    b) Đối với khoản tài trợ cho việc phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh bằng tiền hoặc hiện vật, hồ sơ gồm: Biên bản xác nhận khoản tài trợ có chữ ký của người đại diện doanh nghiệp là nhà tài trợ và đại diện bên nhận tài trợ là cá nhân, tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, trong đó đối với khoản tài trợ cho cá nhân thì trong biên bản xác nhận tài trợ cần có xác nhận của cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo quy định của pháp luật và chữ ký xác nhận của cá nhân được tài trợ;

    c) Đối với khoản tài trợ làm nhà đại đoàn kết, nhà tình nghĩa, nhà cho các đối tượng chính sách bằng tiền hoặc hiện vật, hồ sơ gồm: Biên bản xác nhận khoản tài trợ có chữ ký của người đại diện doanh nghiệp là nhà tài trợ và đại diện bên nhận tài trợ (hoặc đại diện cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo quy định của pháp luật); văn bản xác nhận người thụ hưởng là đối tượng chính sách do cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật chuyên ngành cấp;

    d) Đối với khoản tài trợ bằng tiền hoặc hiện vật theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, hồ sơ gồm: Biên bản xác nhận khoản tài trợ có chữ ký của người đại diện doanh nghiệp là nhà tài trợ và đại diện bên nhận tài trợ (hoặc đại diện cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo quy định của pháp luật);

    đ) Đối với khoản tài trợ bằng tiền hoặc hiện vật cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, hồ sơ thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về chuyển đổi số và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP;

    e) Biên bản xác nhận khoản tài trợ nêu tại khoản này theo Mẫu số 01/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này.

    6. Hồ sơ của khoản chi cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quy định tại điểm b6 khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về chuyển đổi số và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.

    7. Hồ sơ của phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường quy định tại điểm b7 khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp gồm:

    a) Biên bản kiểm kê giá trị tài sản, hàng hóa bị tổn thất do doanh nghiệp lập, trong đó phải xác định rõ giá trị tài sản, hàng hóa bị tổn thất, nguyên nhân tổn thất, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân về những tổn thất, chủng loại, số lượng, đơn giá, giá trị tài sản, hàng hóa có thể thu hồi được (nếu có);

    b) Bảng kê xuất nhập tồn hàng hóa bị tổn thất do đại diện hợp pháp của doanh nghiệp xác nhận, ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật;

    c) Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường (nếu có);

    d) Hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường (nếu có).

    8. Hồ sơ của khoản chi thực tế cho người được biệt phái tham gia quản trị, điều hành, kiểm soát tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng quy định tại điểm b8 khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp gồm:

    a) Quyết định biệt phái của cơ quan có thẩm quyền;

    b) Văn bản chấp thuận hoặc tiếp nhận biệt phái của tổ chức tín dụng nhận người được biệt phái;

    c) Hợp đồng, thỏa thuận (nếu có) giữa các bên liên quan.

    9. Hồ sơ của một số khoản chi phục vụ sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nhưng chưa tương ứng với doanh thu phát sinh trong kỳ quy định tại điểm b9 khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định như sau:

    a) Đối với chi phí của bên tham gia dự thầu phải bỏ ra cho hoạt động tham gia đấu thầu nhưng không trúng thầu, hồ sơ gồm: Hồ sơ mời thầu của chủ đầu tư, bên mời thầu; hồ sơ dự thầu khi tham gia đấu thầu gửi chủ đầu tư, bên mời thầu; kết quả lựa chọn nhà thầu do chủ đầu tư, bên mời thầu phát hành (nếu có); các hồ sơ khác theo quy định của pháp luật về đấu thầu (nếu có);

    b) Đối với chi phí nghiên cứu thị trường, nghiên cứu sản phẩm, dịch vụ chuẩn bị cho việc sản xuất sản phẩm, dịch vụ mới, chi phí đầu tư cho dự án phát triển sản phẩm, dịch vụ mới nhưng không thành công hoặc dừng triển khai, hồ sơ gồm: Báo cáo nghiên cứu về phát triển thị trường, phát triển về sản phẩm, dịch vụ mới theo quy định tại điểm 12 khoản 2 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP;

    c) Đối với chi phí tiền thuê đất và chi phí quản lý, duy trì cơ sở hạ tầng trả cho các doanh nghiệp kinh doanh cơ sở hạ tầng trong các khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, chi phí tiền thuê đất trả cho Nhà nước đối với đất thuê của Nhà nước, trong đó đất và cơ sở hạ tầng này phải là địa điểm, trụ sở sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong trường hợp chưa tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, hồ sơ gồm: Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật về đầu tư (nếu có); văn bản thỏa thuận hoặc hợp đồng thuê đất, cơ sở hạ tầng, trong đó quy định rõ các khoản chi phí doanh nghiệp phải trả cho tiền thuê đất, chi phí quản lý, duy trì cơ sở hạ tầng;

    d) Đối với chi phí khấu hao hoặc phân bổ dần vào chi phí theo quy định đối với tài sản cho thuê trong thời gian chưa có khách thuê, hồ sơ gồm: Hồ sơ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp đối với tài sản; hồ sơ quản lý và theo dõi hạch toán đối với tài sản theo quy định;

    đ) Đối với chi phí thành lập doanh nghiệp hoặc chi nhánh, đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp; chi phí khôi phục sau khi tạm dừng sản xuất, kinh doanh (không phải là các khoản chi đầu tư xây dựng để hình thành tài sản cố định); chi phí hoàn trả lại hiện trạng theo hợp đồng trước khi giải thể doanh nghiệp hoặc chấm dứt hoạt động chi nhánh, đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp, hồ sơ gồm: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện, giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh, giấy xác nhận về việc doanh nghiệp, chi nhánh, địa điểm kinh doanh thông báo tạm ngừng kinh doanh/tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo hoặc giấy xác nhận về việc văn phòng đại diện tạm ngừng hoạt động/tiếp tục hoạt động trước thời hạn đã thông báo; thông báo về việc doanh nghiệp đã giải thể hoặc thông báo về việc chấm dứt tồn tại chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh.

    Trường hợp phát sinh chi phí hoàn trả lại hiện trạng trụ sở, địa điểm sản xuất, kinh doanh theo hợp đồng trước khi giải thể doanh nghiệp hoặc chấm dứt hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp bổ sung biên bản bàn giao hiện trạng trụ sở, địa điểm sản xuất, kinh doanh trước khi tạm ngừng sản xuất, kinh doanh và biên bản bàn giao hiện trạng sau khi tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo hoặc biên bản bàn giao hiện trạng trước và sau khi giải thể doanh nghiệp hoặc chấm dứt hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp;

    e) Đối với chi phí giới thiệu/marketing sản phẩm, dịch vụ trước khi bán hàng, hồ sơ gồm: Báo cáo về chủ trương đầu tư sản xuất sản phẩm, dịch vụ theo quy định tại điểm 16 khoản 2 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP;

    g) Đối với chi phí hủy hàng tồn kho hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên, hàng lạc hậu mốt, lạc hậu kỹ thuật, lỗi thời, hàng hết hạn sử dụng, hàng không còn giá trị sử dụng, hàng không đủ điều kiện lưu thông trên thị trường do quy định của các luật chuyên ngành; chi phí hủy nguyên liệu, vật tư, linh kiện không còn nhu cầu sử dụng, hồ sơ gồm: Quyết định của người có thẩm quyền tại doanh nghiệp về việc hủy hàng hóa, nguyên liệu, vật tư, linh kiện; biên bản kiểm kê giá trị hàng hóa, nguyên liệu, vật tư, linh kiện do doanh nghiệp lập, trong đó ghi rõ nguyên nhân, chủng loại, số lượng, giá trị, phương án xử lý đối với hàng hóa, nguyên liệu, vật tư, linh kiện nêu trên do đại diện hợp pháp của doanh nghiệp xác nhận, ký và chịu trách nhiệm; quyết định thành lập Hội đồng xử lý việc tiêu hủy hàng hóa, nguyên liệu, vật tư, linh kiện; quyết định xử lý của Hội đồng xử lý;

    h) Đối với chi phí hủy tài sản do hư hỏng không còn nhu cầu sử dụng, hồ sơ gồm: Quyết định của người có thẩm quyền tại doanh nghiệp về việc hủy tài sản; biên bản kiểm kê giá trị tài sản do doanh nghiệp lập, trong đó ghi rõ nguyên nhân hư hỏng, chủng loại, số lượng, giá trị, phương án xử lý tài sản do đại diện hợp pháp của doanh nghiệp xác nhận, ký và chịu trách nhiệm; quyết định thành lập Hội đồng xử lý việc hủy tài sản; quyết định xử lý của Hội đồng xử lý;

    i) Đối với chi phí hủy phế liệu, phế phẩm phát sinh trong quá trình gia công, sản xuất, hồ sơ gồm: Biên bản xác định việc hủy phế liệu, phế phẩm do doanh nghiệp lập và được đại diện hợp pháp của doanh nghiệp xác nhận, ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

    10. Hồ sơ của khoản chi hỗ trợ xây dựng công trình công cộng, đồng thời phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp quy định tại điểm b10 khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp gồm:

    a) Văn bản chấp thuận chủ trương hoặc phê duyệt dự án xây dựng công trình công cộng do đại diện hợp pháp của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm;

    b) Quyết định đầu tư hoặc hợp đồng ký kết giữa doanh nghiệp và cơ quan có thẩm quyền.

    11. Hồ sơ của khoản chi phí liên quan đến việc giảm phát thải khí nhà kính nhằm trung hòa các-bon và net zero, giảm ô nhiễm môi trường, đồng thời liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp quy định tại điểm b11 khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp gồm:

    a) Quyết định của người có thẩm quyền của doanh nghiệp về việc thực hiện giảm phát thải khí nhà kính;

    b) Hồ sơ dự án hoặc đề án liên quan đến việc giảm phát thải khí nhà kính.

    12. Hồ sơ của khoản đóng góp vào các quỹ được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, quy định của Chính phủ mà doanh nghiệp có nghĩa vụ phải nộp quy định tại điểm b12 khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp gồm:

    a) Quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc quy định của Chính phủ về việc thành lập quỹ;

    b) Biên bản xác nhận doanh nghiệp đóng góp vào các quỹ (nếu có).

    13. Hồ sơ của một số khoản chi theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định như sau:

    a) Đối với trường hợp mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng dây, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra; mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng, hồ sơ gồm: Chứng từ chi trả tiền cho người bán theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt); bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ theo Mẫu số 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm;

    b) Đối với trường hợp doanh nghiệp phát sinh các khoản chi do doanh nghiệp ủy quyền/giao cho người lao động trực tiếp mua hộ hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp từ 05 triệu đồng trở lên mà các khoản chi phí này được thanh toán bởi người lao động bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, hồ sơ gồm: Hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ; quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc quyết định của doanh nghiệp quy định việc ủy quyền hoặc cho phép người lao động được phép thanh toán khoản mua hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của người lao động khi mua hàng hóa, dịch vụ theo ủy quyền của doanh nghiệp; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động;

    c) Đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên nếu đến thời điểm ghi nhận chi phí mà doanh nghiệp chưa thanh toán thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế trong trường hợp có hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ, biên bản bàn giao hàng hóa, dịch vụ và khi thanh toán doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt;

    d) Đối với trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền thuê tài sản.

    Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận tiền thuê tài sản chưa bao gồm thuế (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân) và doanh nghiệp phải nộp thuế thay cho cá nhân theo quy định của pháp luật về quản lý thuế thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ cả phần thuế nộp thay cho cá nhân đó nếu có chứng từ nộp thuế.

    14. Hồ sơ của khoản chi được tính vào chi phí được trừ quy định tại Điều này là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao có đóng dấu của doanh nghiệp hoặc chứng từ điện tử theo quy định của pháp luật.

    15. Doanh nghiệp có trách nhiệm lưu giữ, cung cấp đầy đủ hồ sơ liên quan đến các khoản chi phí tại Điều này để phục vụ cho công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Trường hợp lưu giữ, cung cấp hồ sơ liên quan đến các nhiệm vụ, công tác quốc phòng, an ninh tại khoản 1 Điều này phải đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

    Điều 10. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 12 tháng 3 năm 2026 và áp dụng kể từ kỳ tính thuế năm 2025.

    2. Đối với các khoản chi được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà tại Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính (sau đây gọi chung là Thông tư số 96/2015/TT-BTC) đã quy định cụ thể về điều kiện, hồ sơ thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 96/2015/TT-BTC cho kỳ tính thuế năm 2025.

    Đối với các khoản chi được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều 3 Thông tư này mà chưa được quy định cụ thể tại Thông tư số 96/2015/TT-BTC thì thành phần hồ sơ áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2025 là hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật (trong đó đối với chi phí khấu hao hoặc phân bổ dần vào chi phí đối với tài sản cho thuê trong thời gian chưa có khách thuê thì phải có hồ sơ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp đối với tài sản).

    3. Quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và quy định về chuyển nhượng vốn tại Thông tư này áp dụng từ ngày Nghị định số 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.

    4. Trường hợp hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ đang áp dụng theo phương pháp hỗn hợp quy định tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam được ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì việc xác định nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp tiếp tục thực hiện như quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực tại thời điểm ký kết hợp đồng.

    5. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

    6. Thông tư này thay thế:

    a) Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp;

    b) Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính.

    7. Thông tư này bãi bỏ các quy định liên quan đến chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp tại:

    a) Điều 1, Điều 2, Điều 7, Điều 10, Điều 13 (trừ điểm b.11 khoản 1 Điều 13) và Điều 16 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam;

    b) Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10 tháng 01 năm 2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế;

    c) Chương I Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế;

    d) Điều 5 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12 tháng 8 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế và sửa đổi một số điều tại các Thông tư về thuế;

    đ) Điều 3 Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

    e) Điều 2, khoản 5 Điều 3, Điều 4, khoản 3 Điều 5 Thông tư số 67/2022/TT-BTC ngày 07 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về nghĩa vụ thuế khi doanh nghiệp trích lập và sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp;

    g) Điều 4 Thông tư số 83/2016/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

    h) Điều 4 Thông tư số 128/2011/TT-BTC ngày 12 tháng 9 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cơ sở y tế công lập./. ↩

  4. Điểm a, a1–a3 Khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP; Điểm a Khoản 1 Điều 9 Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15; Khoản 3 Điều 9 Luật 67/2025/QH15 (giao Chính phủ quy định chi tiết mức chi R&D). ↩

  5. Điểm b1 Khoản 1 Điều 9 Luật 67/2025/QH15; Điểm a Khoản 2 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP; Khoản 1 Điều 3 Thông tư 20/2026/TT-BTC. ↩

  6. Điểm b2 Khoản 1 Điều 9 Luật 67/2025/QH15; Điểm b Khoản 2 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP; Khoản 2 Điều 3 Thông tư 20/2026/TT-BTC. ↩

  7. Điểm b3 Khoản 1 Điều 9 Luật 67/2025/QH15; Điểm c Khoản 2 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP; Khoản 3 Điều 3 Thông tư 20/2026/TT-BTC. ↩

  8. Điểm b4 Khoản 1 Điều 9 Luật 67/2025/QH15; Điểm d Khoản 2 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP; Khoản 4 Điều 3 Thông tư 20/2026/TT-BTC. ↩

  9. Điểm b5 Khoản 1 Điều 9 Luật 67/2025/QH15; Điểm đ và đ1–đ7 Khoản 2 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP; Khoản 5 (đặc biệt điểm e — Mẫu 01/TNDN) Điều 3 Thông tư 20/2026/TT-BTC. ↩

  10. Điểm b6 Khoản 1 Điều 9 Luật 67/2025/QH15; Điểm e Khoản 2 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP; Khoản 6 Điều 3 Thông tư 20/2026/TT-BTC. ↩

  11. Điểm b7 Khoản 1 Điều 9 Luật 67/2025/QH15; Điểm g và g1–g3 Khoản 2 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP; Khoản 7 Điều 3 Thông tư 20/2026/TT-BTC. ↩

  12. Điểm b8 Khoản 1 Điều 9 Luật 67/2025/QH15; Điểm h Khoản 2 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP; Khoản 8 Điều 3 Thông tư 20/2026/TT-BTC. ↩

  13. Điểm b9 Khoản 1 Điều 9 Luật 67/2025/QH15; Điểm i và i1–i9 Khoản 2 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP; Khoản 9 Điều 3 Thông tư 20/2026/TT-BTC. ↩

  14. Điểm b10 Khoản 1 Điều 9 Luật 67/2025/QH15; Điểm k Khoản 2 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP (dẫn chiếu Phụ lục I Nghị định 06/2021/NĐ-CP); Khoản 10 Điều 3 Thông tư 20/2026/TT-BTC. ↩

  15. Điểm b11 Khoản 1 Điều 9 Luật 67/2025/QH15; Điểm l Khoản 2 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP; Khoản 11 Điều 3 Thông tư 20/2026/TT-BTC. ↩

  16. Điểm b12 Khoản 1 Điều 9 Luật 67/2025/QH15; Điểm m Khoản 2 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP; Khoản 12 Điều 3 Thông tư 20/2026/TT-BTC. ↩

  17. Khoản 1 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP (dẫn chiếu Khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP). ↩

  18. Khoản 2 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP. ↩

  19. Khoản 3 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP. ↩

  20. Khoản 4, điểm a–đ (và d1–d2, đ1–đ2) Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP. ↩

  21. Khoản 5 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP. ↩

  22. Khoản 6, điểm a–e (và d1–d2, e1–e4) Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP. ↩

  23. Khoản 7, điểm a–b Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP. ↩

  24. Khoản 8, điểm a–l (và b1–b3, i1–i2) Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP. ↩

  25. Khoản 9 (và điểm a, b, b1–b2) và Khoản 10 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP; giới hạn lãi suất 20%/năm theo Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015. ↩

  26. Khoản 11, điểm a–e Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP. ↩

  27. Khoản 12 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP. ↩

  28. Khoản 13 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP (dẫn chiếu Nghị định số 126/2024/NĐ-CP). ↩

  29. Khoản 14, điểm a–b Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP. ↩

  30. Khoản 15, điểm a–c Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP. ↩

  31. Khoản 16, điểm a–b Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP. ↩

  32. Khoản 17 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP (loại trừ điểm đ Khoản 2 Điều 9 cùng Nghị định). ↩

  33. Khoản 18, điểm a–b Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP. ↩

  34. Khoản 19 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP. ↩

  35. Khoản 20, điểm a–c Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP. ↩

  36. Khoản 21, điểm a (a1–a4) và b Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP. ↩

  37. Khoản 22 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP (loại trừ điểm i Khoản 2 Điều 9 cùng Nghị định). ↩

  38. Khoản 23 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP. ↩


Cảm ơn bạn đã lướt trang web này
Bản tin này chỉ mang tính chất tham khảo, không phải ý kiến tư vấn cụ thể cho bất kỳ trường hợp nào.
Hiện taị, văn bản này không có ở ngôn ngữ sau:
   en   kr   jp
Loading...
Luật thuế số 09/2026/QH16 sửa đổi Luật thuế TNDN số 67/2025/QH15
Luật thuế TNDN số 67/2025/QH15 thay thế Luật số 14/2008/QH12
Nghị quyết số 107/2023/QH15 về thuế TNDN bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu
Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 71/2014/QH13 sửa đổi năm 2008
Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 32/2013/QH13 sửa đổi năm 2008
Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12
Luật Đầu tư năm 2020 sửa đổi Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
Cơ sở ghi nhận doanh thu và thời điểm ghi nhận doanh thu quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành
Ưu đãi thuế TNDN quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Nghị định số 141/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 320/2025/NĐ-CP về thuế TNDN
Nghị định số 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
Nghị định số 236/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số 107/2023/QH15 về áp dụng thuế TNDN bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu
Nghị định số 57/2021/NĐ-CP sửa đổi về thuế thu nhập doanh nghiệp
Nghị định số 118/2015/NĐ-CP sửa đổi địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Nghị định số 12/2015/NĐ-CP sửa đổi về thuế thu nhập doanh nghiệp
Nghị định số 91/2014/NĐ-CP về thuế thu nhập doanh nghiệp
Nghị định số 218/2013/NĐ-CP về thuế thu nhập doanh nghiệp
Nghị định số 92/2013/NĐ-CP về thuế thu nhập doanh nghiệp
Thông tư số 20/2026/TT-BTC Quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP
Thông tư số 25/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư số 78/2014/TT-BTC
Thông tư số 130/2016/TT-BTC về thuế thu nhập doanh nghiệp
Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC về chi và quản lý quỹ phát triển KH&CN của doanh nghiệp
Thông tư số 96/2015/TT-BTC về thuế thu nhập doanh nghiệp
Thông tư số 151/2014/TT-BTC về thuế thu nhập doanh nghiệp
Thông tư số 119/2014/TT-BTC về thuế thu nhập doanh nghiệp
Thông tư số 78/2014/TT-BTC về thuế thu nhập doanh nghiệp
Thông tư số 141/2013/TT-BTC về thuế thu nhập doanh nghiệp