Loading...
©2023 DFK Vietnam. All rights reserved.
Link to official page DFK Vietnam

Loading...

Table Of Content
  • Điều 1 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng số 132008QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 312013QH13:
  • 1. Các khoản 1, 9 và 23 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
  • 2. Điểm g khoản 1 Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:
  • 3. Khoản 1 và khoản 2 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:
  • Điều 2 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 272008QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 702014QH13:…
  • Điều 3 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế số 782006QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 212012QH13 và Luật số 712014QH13:…
  • Điều 4
QUỐC HỘI
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
—————
Luật số: 106/2016/QH13Hà Nội, ngày 06 tháng 4 năm 2016

 

LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG, LUẬT THUẾTIÊU THỤ ĐẶC BIỆT VÀ LUẬT QUẢN LÝ THUẾ

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 31/2013/QH13, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 70/2014/QH13, Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2012/QH13 và Luật số 71/2014/QH13.

Điều 1 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 31/2013/QH13:

1. Các khoản 1, 9 và 23 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.

Doanh nghiệp, hợp tác xã mua sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng nhưng được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.”

“9. Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y, bao gồm dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho người và vật nuôi; dịch vụ chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật.”

“23. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác; sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.”

2. Điểm g khoản 1 Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“g) Sản phẩm xuất khẩu quy định tại khoản 23 Điều 5 của Luật này.

Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam, trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của Chính phủ.”

3. Khoản 1 và khoản 2 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng hoặc trong quý thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo.

Trường hợp cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ và có số thuế còn lại từ ba trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng.

Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế giá trị gia tăng mà được kết chuyển số thuế chưa được khấu trừ của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư sang kỳ tiếp theo đối với các trường hợp:

a) Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký; kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật đầu tư hoặc không bảo đảm duy trì đủ điều kiện kinh doanh trong quá trình hoạt động;

b) Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 hoặc dự án đầu tư sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên theo dự án đầu tư.

Chính phủ quy định chi tiết khoản này.

2. Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ ba trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý, trừ trường hợp hàng hóa nhập khẩu để xuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của Luật hải quan. Thực hiện hoàn thuế trước, kiểm tra sau đối với người nộp thuế sản xuất hàng hóa xuất khẩu không vi phạm pháp luật về thuế, hải quan trong thời gian hai năm liên tục; người nộp thuế không thuộc đối tượng rủi ro cao theo quy định của Luật quản lý thuế.”

Điều 2 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 70/2014/QH13:…

Điều 3 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2012/QH13 và Luật số 71/2014/QH13:…

Điều 4

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Khoản 4 Điều 3 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2016.

3. Chính phủ quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 06 tháng 4 năm 2016.

 CHỦ TỊCH QUỐC HỘI





Nguyễn Thị Kim Ngân

Cảm ơn bạn đã lướt trang web này
Văn bản này được chuyển đổi sang dạng HTML từ văn bản của các cơ quan/tổ chức. Chính vì vậy văn bản này có thể không đầy đủ. Để xem văn bản đầy đủ, có thể xem file đính kèm hoặc bằng cách nào đó có được văn bản này từ cơ quan/tổ chức đã ban hành.
Hiện taị, văn bản này không có ở ngôn ngữ sau:
   jp   kr   en
Văn bản tiếng Việt
pdfLL106_06042016QH.pdf
Ngày kýNgày hiệu lựcNgày hết hiệu lực
06/04/201601/07/201601/07/2025
Văn bản được sửa đổi
Tên văn bảnNgày kýNgày hiệu lựcNgày hết hiệu lực
13/2008/QH1203/06/200801/01/200901/07/2025
Loading...
Luật số 90/2025/QH15 năm 2025 sửa đổi Luật thuế GTGT năm 2024
Luật thuế GTGT năm 2024 áp dụng từ 1/7/2025
Luật thuế giá trị gia tăng số 71/2014/QH13 sửa đổi năm 2008
Luật thuế giá trị gia tăng số 31/2013/QH13 sửa đổi năm 2008
Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12
Nghị định số 359/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 181/2025/NĐ-CP
Nghị định số 181/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế GTGT năm 2024
Nghị định số 72/2024/NĐ-CP về giảm thuế giá trị gia tăng 6 tháng cuối năm 2024
Nghị định số 64/2024/NĐ-CP về gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất trong năm 2024
Nghị số 44/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2023 về giảm thuế suất thuế GTGT
Nghị định số 10/2017/NĐ-CP sửa đổi về thuế giá trị gia tăng
Nghị định số 12/2015/NĐ-CP sửa đổi về thuế giá trị gia tăng
Nghị định số 91/2014/NĐ-CP sửa đổi về thuế giá trị gia tăng
Nghị định số 209/2013/NĐ-CP về thuế giá trị gia tăng
Thông tư số 69/2025/TT-BTC về thuế GTGT
Thông tư số 43/2021/TT-BTC sửa đổi về thuế giá trị gia tăng
Thông tư số 82/2018/TT-BTC sửa đổi về thuế giá trị gia tăng
Thông tư số 25/2018/TT-BTC sửa đổi về thuế giá trị gia tăng
Thông tư số 93/2017/TT-BTC sửa đổi về thuế giá trị gia tăng
Thông tư số 173/2016/TT-BTC sửa đổi về thuế giá trị gia tăng
Thông tư số 130/2016/TT-BTC sửa đổi về thuế giá trị gia tăng
Thông tư số 193/2015/TT-BTC sửa đổi về thuế giá trị gia tăng
Thông tư số 26/2015/TT-BTC sửa đổi về thuế giá trị gia tăng
Thông tư số 151/2014/TT-BTC sửa đổi về thuế giá trị gia tăng
Thông tư số 119/2014/TT-BTC sửa đổi về thuế giá trị gia tăng
Thông tư số 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng
Thuế giá trị gia tăng