Loading...
| BỘ TÀI CHÍNH ——- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ————— |
|---|---|
| Số: 82/2018/TT-BTC | Hà Nội, ngày 30 tháng 8 năm 2018 |
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 và Luật số 21/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 và Luật số 31/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng; Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế;
Căn cứ Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế giá trị gia tăng; Nghị định số 91/201 4/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế;
Căn cứ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 07 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư bãi bỏ nội dung ví dụ 37 quy định tại điểm a.4 Khoản 10 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng:
1. Bãi bỏ nội dung ví dụ 37 quy định tại điểm a.4 Khoản 10 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính;
“Ví dụ 37: Tháng 8/2013 Công ty A nhận chuyển nhượng (mua) 200m2 đất
của cá nhân B ở Khu dân cư Bình An thuộc tỉnh X với giá chuyển nhượng là
6 tỷ đồng. Công ty A có hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có công
chứng phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai, chứng từ thanh toán
tiền cho cá nhân B số tiền 6 tỷ đồng. Công ty A không đầu tư xây dựng gì
trên mảnh đất này. Tháng 10/2014, Công ty A chuyển nhượng mảnh đất mua
từ cá nhân B nêu trên với giá 9 tỷ đồng (bán lại với giá 9 tỷ đồng) thì
Công ty A thực hiện lập hóa đơn GTGT và kê khai, nộp thuế GTGT, giá đất
được trừ trong giá tính thuế GTGT là giá đất tại thời điểm nhận chuyển
nhượng (6 tỷ đồng).”
2. Các nội dung khác quy định tại điểm a.4 Khoản 10 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính được tiếp tục thực hiện.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2018.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.
| KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Trần Xuân Hà |
| Văn bản tiếng Việt |
|---|
TT82_30082018BTC.pdf |
| Ngày ký | Ngày hiệu lực | Ngày hết hiệu lực |
|---|---|---|
| 30/08/2018 | 15/10/2018 | 01/07/2025 |
| Tên văn bản | Ngày ký | Ngày hiệu lực | Ngày hết hiệu lực |
|---|---|---|---|
| 209/2013/NĐ-CP | 18/12/2013 | 01/01/2014 | 01/07/2025 |
| Tên văn bản | Ngày ký | Ngày hiệu lực | Ngày hết hiệu lực |
|---|---|---|---|
| 219/2013/TT-BTC | 31/12/2013 | 01/01/2014 | 01/07/2025 |