Loading...
©2023 DFK Vietnam. All rights reserved.
Link to official page DFK Vietnam

Loading...

Table Of Content
  • Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 1812025NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng
  • Điều 2. Điều khoản thi hành
CHÍNH PHỦ
*****
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*******
Số: 359/2025/NĐ-CPHà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025
NGHỊ ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 181/2025/NĐ-CP NGÀY 01 THÁNG 7 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15 và Luật số 149/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng

1. Bổ sung khoản 1b sau khoản 1 Điều 4 như sau:

“1b. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mua sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng nhưng được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.

Trong đó:

a) Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế bán sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác ở khâu kinh doanh thương mại thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng.

b) Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế bán sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho các đối tượng như hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải tính thuế giá trị gia tăng theo mức thuế suất 5% quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định này.

c) Hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tính trực tiếp khi bán sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường ở khâu kinh doanh thương mại thì tính thuế giá trị gia tăng phải nộp theo doanh thu bằng 1% (tỷ lệ %) nhân với doanh thu.”

2. Bãi bỏ khoản 3 Điều 37 và khoản 3 Điều 39.

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

2. Cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp hoàn thuế quy định tại Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng đã nộp hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng và đã được cơ quan quản lý thuế tiếp nhận trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 nhưng cơ quan quản lý thuế chưa ban hành Quyết định hoàn thuế hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước thì không phải đáp ứng điều kiện người bán đã kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định đối với hóa đơn đã xuất cho cơ sở kinh doanh đề nghị hoàn thuế.

3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.


Cảm ơn bạn đã lướt trang web này
Văn bản này được chuyển đổi sang dạng HTML từ văn bản của các cơ quan/tổ chức. Chính vì vậy văn bản này có thể không đầy đủ. Để xem văn bản đầy đủ, có thể xem file đính kèm hoặc bằng cách nào đó có được văn bản này từ cơ quan/tổ chức đã ban hành.
Hiện taị, văn bản này không có ở ngôn ngữ sau:
   en   kr   jp
Văn bản tiếng Việt
pdfND359_31122025CP.pdf
Ngày kýNgày hiệu lựcNgày hết hiệu lực
31/12/202501/01/2026
Văn bản cấp trên
Tên văn bảnNgày kýNgày hiệu lựcNgày hết hiệu lực
aaa_48/2024/QH1526/11/202401/07/2025
Văn bản được sửa đổi
Tên văn bảnNgày kýNgày hiệu lựcNgày hết hiệu lực
aaf_181/2025/NĐ-CP01/07/202501/07/2025
Loading...
Luật số 90/2025/QH15 năm 2025 sửa đổi Luật thuế GTGT năm 2024
Luật thuế GTGT năm 2024 áp dụng từ 1/7/2025
Luật thuế giá trị gia tăng số 106/2016/QH13 sửa đổi năm 2008
Luật thuế giá trị gia tăng số 71/2014/QH13 sửa đổi năm 2008
Luật thuế giá trị gia tăng số 31/2013/QH13 sửa đổi năm 2008
Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12
Nghị định số 181/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế GTGT năm 2024
Nghị định số 72/2024/NĐ-CP về giảm thuế giá trị gia tăng 6 tháng cuối năm 2024
Nghị định số 64/2024/NĐ-CP về gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất trong năm 2024
Nghị số 44/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2023 về giảm thuế suất thuế GTGT
Nghị định số 10/2017/NĐ-CP sửa đổi về thuế giá trị gia tăng
Nghị định số 12/2015/NĐ-CP sửa đổi về thuế giá trị gia tăng
Nghị định số 91/2014/NĐ-CP sửa đổi về thuế giá trị gia tăng
Nghị định số 209/2013/NĐ-CP về thuế giá trị gia tăng
Thông tư số 69/2025/TT-BTC về thuế GTGT
Thông tư số 43/2021/TT-BTC sửa đổi về thuế giá trị gia tăng
Thông tư số 82/2018/TT-BTC sửa đổi về thuế giá trị gia tăng
Thông tư số 25/2018/TT-BTC sửa đổi về thuế giá trị gia tăng
Thông tư số 93/2017/TT-BTC sửa đổi về thuế giá trị gia tăng
Thông tư số 173/2016/TT-BTC sửa đổi về thuế giá trị gia tăng
Thông tư số 130/2016/TT-BTC sửa đổi về thuế giá trị gia tăng
Thông tư số 193/2015/TT-BTC sửa đổi về thuế giá trị gia tăng
Thông tư số 26/2015/TT-BTC sửa đổi về thuế giá trị gia tăng
Thông tư số 151/2014/TT-BTC sửa đổi về thuế giá trị gia tăng
Thông tư số 119/2014/TT-BTC sửa đổi về thuế giá trị gia tăng
Thông tư số 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng
Thuế giá trị gia tăng