Loading...
©2023 DFK Vietnam. All rights reserved.
Link to official page DFK Vietnam

Loading...

Table Of Content
  • A-Leadsheet (B1501)
  • B-Thuyết minh (B1502)
  • C-Chương trình kiểm toán (B1503)
  • D-Các thủ tục kiểm tra hàng tồn kho(B1508)
  • E-Đối chiếu kiểm kê hàng tồn kho và thư xác nhận hàng gửi bán (B1512, B1516, B1520, B1523, B1527, B1531)
  • F-Phụ lục chương trình kiểm toán mẫu
  • G-Phụ lục chương trình kiểm toán mẫu rút gọn

B15 - Kiểm toán hàng tồn kho

A-Leadsheet (B1501)

Không phải làm gì với Giấy tờ làm việc này. Nó được lấy ra từ Masterleadsheet. Ở phần dưới có đối chiếu giữa báo cáo và thuyết minh báo cáo tài chính.

B-Thuyết minh (B1502)

1. Nếu đã dùng chương trình này ở kỳ trước thì tải Giấy tờ làm việc này ở kỳ trước, nếu không thì tải file excel có trong popup “Template” về máy. Có 2 template cho thuyết minh báo cáo tài chính chuyển đổi theo Thông tư 200 và thuyết minh thông thường để lựa chọn.

2. Thực hiện và lưu các thủ tục đã thực hiện đối với công việc này.

3. Lưu file excel đã thực hiện vào B1502.

Lưu ý: tải file excel này về nếu muốn sửa cho các lần sau.

C-Chương trình kiểm toán (B1503)

Gồm 3 phần:

- Mục tiêu.

- Thủ tục kiểm toán.

- Kết luận.

được trình bày trực tiếp trên phần note. Xem phần Phụ lục về chương trình kiểm toán mẫu của VACPA.

D-Các thủ tục kiểm tra hàng tồn kho(B1508)

1. Nếu đã dùng chương trình này ở kỳ trước thì tải Giấy tờ làm việc này ở kỳ trước, nếu không thì tải file excel có trong popup “Template” về máy.

2. Thực hiện và lưu các thủ tục đã thực hiện đối với công việc này.

3. Lưu file excel đã thực hiện vào B1508. Các thủ tục kiểm toán gồm:

- Tổng hợp tăng giảm từng loại hàng tồn kho và đối chiếu với sổ sách.

- Chọn mẫu và kết luận kiểm tra mua hàng trong kỳ (áp dụng đối với mua nguyên vật liệu, hàng hóa, công cụ dụng cụ).

- Kiểm tra mẫu mua hàng trong kỳ (áp dụng đối với mua nguyên vật liệu, hàng hóa, công cụ dụng cụ).

- Kiểm tra việc hình thành số dư hàng mua đang đi đường và đối chiếu với tổng hợp.

- Tổng hợp nhập xuất tồn và đối chiếu với tổng hợp.

- Chọn mẫu và kết luận kiểm tra đơn giá mua hàng trong kỳ (áp dụng đối với mua nguyên vật liệu, hàng hóa, công cụ dụng cụ).

- Kiểm tra mẫu đơn giá mua hàng trong kỳ (áp dụng đối với mua nguyên vật liệu, hàng hóa, công cụ dụng cụ).

- Chọn mẫu và kết luận kiểm tra đơn giá xuất và tồn hàng trong kỳ.

- Kiểm tra mẫu đơn giá xuất và tồn hàng trong kỳ (áp dụng đối với phương pháp giá đích danh hoặc bình quân sau mỗi lần nhập hoặc nhập trước xuất trước).

- Kiểm tra đơn giá xuất và tồn hàng trong kỳ trên báo cáo nhập xuất tồn (áp dụng cho phương pháp bình quân gia quyền).

- Tổng hợp chi tiết số dư chi phí sản xuất kinh doanh dở dang và đối chiếu với sổ sách.

- Tìm hiểu và đánh giá sự phù hợp của phương pháp tính chi phí dở dang và tính giá thành.

- Ước tính chi phí dở dang và giá thành.

- Tổng hợp tồn hàng gửi bán và đối chiếu với tổng hợp.

- Kiểm tra giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho.

- Search Unrecorded Liabilities.

Lưu ý: tải file excel này về nếu muốn sửa cho các lần sau.

E-Đối chiếu kiểm kê hàng tồn kho và thư xác nhận hàng gửi bán (B1512, B1516, B1520, B1523, B1527, B1531)

1. Tải file excel có trong popup “Template” về máy.

2. Thực hiện và lưu các thủ tục đã thực hiện đối với công việc này.

3. Import file Excel này vào mục “Chi tiết Đối chiếu với kiểm kê số lượng tồn kho…” bằng cách bấm nút File, sau đó chọn file Excel cần import.

Lưu ý: tại phần làm việc này có thể lưu bản scan biên bản kiểm kê. Chương trình tự tính và so sánh giá trị sổ sách và kiểm kê và % kiểm kê.

F-Phụ lục chương trình kiểm toán mẫu

CÔNG TY

Tên khách hàng:

Ngày kết thúc kỳ kế toán:

Nội dung: CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN – HÀNG TỒN KHO

I. Mục tiêu kiểm toán

Cơ sở dẫn liệu
1.Đảm bảo tất cả HTK được ghi nhận trên sổ cái là hiện hữu tại ngày kết thúc kỳ kế toán.E/Tính hiện hữu
2.Đảm bảo tất cả HTK tại ngày kết thúc kỳ kế toán được ghi nhận chính xác trong sổ cái.C/Tính đầy đủ
3.Đảm bảo HTK được đánh giá chính xác, nhất quán và phù hợp với chính sách kế toán của đơn vị. HTK mua bằng ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá hối đoái phù hợp.V/Đánh giá
4.Đảm bảo dự phòng giảm giá đã được lập đầy đủ cho các HTK bị hư hỏng, lỗi thời hoặc chậm luân chuyển.V/Đánh giá
5.Đảm bảo đơn vị sở hữu hoặc có quyền hợp pháp đối với HTK được ghi nhận trong sổ cái tại ngày kết thúc kỳ kế toán. Tất cả số dư HTK không bị hạn chế quyền sử dụng, quyền sở hữu hoặc các quyền lợi được đảm bảo khác, nếu không, tất cả các hạn chế quyền sử dụng, quyền sở hữu hoặc các quyền lợi được đảm bảo khác phải được xác định và thuyết minh trong BCTC.R&O/Quyền và nghĩa vụ
6.Đảm bảo tất cả các thuyết minh cần thiết liên quan đến HTK được lập chính xác và các thông tin này được trình bày và mô tả phù hợp trong BCTC.P&D/Trình bày và thuyết minh

II. RỦI RO Ở CẤP ĐỘ CƠ SỞ DẪN LIỆU

Từ kết quả của phần lập kế hoạch [tham chiếu các giấy làm việc tại phần A800], xác định mức độ rủi ro theo từng cơ sở dẫn liệu của khoản mục (chi tiết theo TK được kiểm tra của khoản mục) vào bảng dưới đây:

Cơ sở dẫn liệuE/Tính hiện hữuR&O/Quyền và nghĩa vụC/Tính đầy đủV/Đánh giáP&D/Trình bày
và thuyết minh
Rủi ro ở cấp độ cơ sở dẫn liệu (Thấp/Trung bình/Cao)

III. Xem xét biện pháp xử lý kiểm toán

III.1. Rủi ro có sai sót trọng yếu của khoản mục

Rủi ro có sai sót trọng yếu của khoản mục và biện pháp xử lý kiểm toán đề xuất được lấy từ các giấy làm việc tại phần A800. Nếu phát hiện các rủi ro có sai sót trọng yếu khác trong quá trình kiểm toán, KTV cần cập nhật các giấy làm việc tại phần A800 và bảng này:

Các rủi ro có sai sót trọng yếuCơ sở dẫn liệu bị ảnh hưởngGhi thủ tục kiểm toán (*)

(*) Lưu ý: Đối với các rủi ro cụ thể như rủi ro đáng kể, rủi ro gian lận,… KTV phải thiết kế các thủ tục phù hợp để xử lý các rủi ro cụ thể này bằng cách sửa đổi các thủ tục nêu tại mục III.2 hoặc bổ sung thủ tục ngoài các thủ tục nêu tại mục III.2 (KTV có thể tham khảo thư viện các thủ tục kiểm toán bổ sung trong CTKTM - BCTC 2019).

III.2. Thử nghiệm cơ bản (áp dụng cho tất cả các nhóm giao dịch, số dư TK và thông tin thuyết minh trọng yếu)

Lưu ý: Đối với thử nghiệm cơ bản, xem xét các câu hỏi gợi ý dưới đây (bao gồm nhưng không giới hạn) để thiết kế, lựa chọn các thủ tục kiểm toán thích hợp khi trả lời “có”. Khi đó KTV sẽ xem xét lựa chọn, sửa đổi/bổ sung hoặc loại bỏ các thủ tục kiểm toán tương ứng với bước đó tại CTKiT.

CóKhôngÝ kiến
1.

Bước B

• Số dư của khoản mục này có trọng yếu (Giá trị khoản mục lớn hơn mức trọng yếu thực hiện) hoặc dự kiến là trọng yếu tại ngày kết thúc kỳ kế toán không?

• BGĐ có không thể thực hiện kiểm kê hiện vật toàn bộ HTK cuối kỳ không?

• Có HTK ký gửi trọng yếu không?

• Có HTK do bên thứ ba nắm giữ trọng yếu không?

• KTV có không thể nhận được xác nhận của bên thứ ba về HTK ký gửi không?

2.Bước C

• Số dư của khoản mục này có trọng yếu (Giá trị khoản mục lớn hơn mức trọng yếu thực hiện) hoặc dự kiến là trọng yếu tại ngày kết thúc kỳ kế toán không?

• Giá gốc của HTK có được xác định khác với hóa đơn của nhà cung cấp không?

• Giá gốc HTK tại ngày kết thúc kỳ kế toán có được xác định bằng tính toán thủ công không?

• Các loại HTK khác nhau có được sử dụng phương pháp tính giá khác nhau không?

• Nhập xuất HTK thực tế về mặt hiện vật có phù hợp với phương pháp tính giá HTK được sử dụng không?

• Có bất kỳ khoản mục HTK nào được thanh toán bằng ngoại tệ không?

• Khoản dự phòng cho HTK bị lỗi thời, giảm giá có trọng yếu hoặc dự kiến là trọng yếu không?

• Khoản dự phòng cho HTK lỗi thời có bị ghi quá hoặc ghi thiếu theo kinh nghiệm trước đây của KTV không?

3.Bước D

• Có bất kỳ sự không tuân thủ nào khuôn khổ lập và trình bày BCTC được áp dụng trong các kỳ trước không?

• Có bất kỳ sự thay đổi nào trong các chính sách kế toán trong kỳ không?

• Khoản dự phòng cho HTK bị lỗi thời, giảm giá có trọng yếu hoặc dự kiến là trọng yếu không?

• HTK có bị thế chấp cho các khoản vay của đơn vị không?

IV. Kết LUẬN LẬP KẾ HOẠCH

Theo ý kiến của tôi, từ các thủ tục được lập kế hoạch, các bằng chứng kiểm toán đầy đủ và thích hợp có thể được thu thập để đạt được các mục tiêu kiểm toán.

Người lập:

Ngày:

Người soát xét 1:

Ngày:

Người soát xét 2:

Ngày:

Thử nghiệm cơ bản (áp dụng cho tất cả các nhóm giao dịch, số dư TK và thông tin thuyết minh trọng yếu)

Ghi chú: Khi lựa chọn thực hiện các bước B, C, D nêu trên, KTV phải thực hiện các thủ tục cụ thể (nếu phù hợp) nêu tại từng bước tương ứng của tờ CTKiT.

- Loại bỏ các thủ tục kiểm toán không cần thiết và bổ sung các thủ tục kiểm toán khác theo yêu cầu thực tế của đơn vị được kiểm toán để xử lý rủi ro cụ thể.

Xử lý cơ sở dẫn liệuTham chiếu giấy làm việc

Có thỏa mãn với kết quả không?

Có/Không

Chữ ký và ngày thực hiện
A. Thủ tục chungA

Kiểm tra chính sách kế toán có áp dụng nhất quán với năm trước và phù hợp với khuôn khổ lập và trình bày BCTC được áp dụng không.

Trường hợp có thay đổi chính sách kế toán đơn vị có tuân thủ theo hướng dẫn của [CMKT số 29] không.

Thu thập phân tích về HTK và đối chiếu với sổ cái
1Lập bảng tổng hợp số liệu dựa trên Bảng CĐSPS kỳ hiện tại và số liệu kỳ trước đã được kiểm toán với thông tin chi tiết HTK hoặc các khoản mục khác khi thích hợp.A, E
2Thu thập danh mục chi tiết của HTK theo số lượng, giá trị ghi sổ và đối chiếu tổng cộng giá trị HTK với số dư trên bảng tổng hợp số liệu nêu trên. Danh mục HTK phải được tổng hợp lại theo cách phân loại tương tự các số dư trong bảng tổng hợp số liệu.A, E
3Thu thập các bảng đối chiếu của khách hàng về chênh lệch giữa danh mục chi tiết HTK (trên sổ cái) và hệ thống HTK và/hoặc danh mục HTK cuối cùng.A, E, C
4Kiểm tra tính phù hợp của các khoản mục và tài liệu đối chiếu quan trọng trong giấy làm việc của KTV.A, E
5Khi KTV sử dụng các danh mục hoặc sổ, tài liệu do BGĐ lập cho mục đích kiểm toán, KTV phải thực hiện các thủ tục để đảm bảo rằng các danh mục/sổ, tài liệu là chính xác và đầy đủ.A, E, C
Thực hiện các thủ tục phân tích
6

Thực hiện các thủ tục phân tích sau:

(a) So sánh số dư HTK (kể cả số dư dự phòng) và cơ cấu HTK năm nay so với năm trước, giải thích những biến động bất thường;

(b) So sánh tỷ trọng HTK với tổng tài sản ngắn hạn năm nay so với năm trước, đánh giá tính hợp lý của những biến động;

(c) So sánh thời gian quay vòng của HTK với năm trước và kế hoạch, xác định nguyên nhân biến động và nhu cầu lập dự phòng (nếu có);

(d) So sánh cơ cấu chi phí (nguyên vật liệu, nhân công, sản xuất chung) năm nay với năm trước, đánh giá tính hợp lý của các biến động;

C, E, A, V

(e) So sánh giá thành đơn vị kỳ này với kỳ trước, giữa thực tế với kế hoạch, giữa các tháng trong năm, giải thích các biến động bất thường;

(f) Phân tích tỷ trọng của nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung/cơ cấu tổng giá thành thành phẩm của 1 số sản phẩm chủ chốt (hoặc chọn mẫu), so sánh với định mức chi phí của sản phẩm, giải thích nguyên nhân các biến động bất thường; và

(g) Soát xét các khoản mục lớn hơn mức trọng yếu thực hiện hoặc các khoản mục bất thường, tìm hiểu nguyên nhân và thực hiện các thủ tục kiểm tra tương ứng.

7Đọc lướt sổ cái để xác định những khoản mục, nghiệp vụ bất thường, tìm hiểu nguyên nhân và thực hiện thủ tục kiểm tra tương ứng (nếu cần).
8Xem xét liệu có các rủi ro cụ thể được xác định từ việc thực hiện các thủ tục phân tích dẫn đến số dư HTK chứa đựng sai sót trọng yếu không.
B. Kiểm tra số lượng
1Hoàn thành CTKiT – Quan sát kiểm kê hiện vật HTK (D531) và kết luận liệu quá trình kiểm kê hiện vật HTK và kết quả kiểm kê có đáng tin cậy cho mục đích kiểm toán không.E, V
2Trong trường hợp, khi danh mục HTK cuối cùng có chênh lệch lớn so với danh mục kiểm kê hiện vật HTK hoặc kết quả kiểm đếm hiện vật HTK không đáp ứng yêu cầu, xem xét ảnh hưởng đến ý kiến kiểm toán. Lưu ý: Đối chiếu số lượng SPDD trên bảng tính giá thành với biên bản kiểm kê.E, V
3Trường hợp chứng kiến kiểm kê HTK trước hoặc sau ngày kết thúc kỳ kế toán: Đánh giá KSNB đối với biến động HTK và xem xét chọn mẫu kiểm tra các nghiệp vụ nhập/xuất kho phát sinh sau hoặc trước thời điểm kiểm kê, thực hiện đối chiếu xuôi/ngược đến số dư HTK thực tế trên sổ kế toán/thẻ kho tại ngày khóa sổ bằng cách điều chỉnh các nghiệp vụ nhập/xuất phát sinh tương ứng. Tìm hiểu nguyên nhân chênh lệch (nếu có).E, V
Kiểm tra việc tổng hợp số liệu kiểm kê
4

Đảm bảo các phiếu kiểm kê HTK cuối kỳ đã được tổng hợp chính xác vào bảng tổng hợp danh mục HTK cuối kỳ và bảng tổng hợp này được tổng hợp từ các phiếu kiểm kê HTK:

(a) Tìm hiểu quy trình tổng hợp HTK và đánh giá liệu danh mục HTK cuối cùng có phản ánh chính xác các phiếu kiểm kê HTK không;

(b) Thu thập một bộ đầy đủ phiếu kiểm kê HTK được BGĐ sử dụng cho việc tổng hợp và so sánh với các bản sao phiếu kiểm kê thu thập được trong quá trình kiểm kê (bao gồm các phiếu kiểm kê có KTV chứng kiến trong suốt quá trình kiểm kê hiện vật HTK) để đảm bảo rằng không có sự thay đổi về số lượng HTK sau khi kiểm kê;

E, C, V

(c) Chọn mẫu từ các phiếu kiểm kê HTK (bao gồm các phiếu có sự chứng kiến của KTV trong quá trình quan sát kiểm kê hiện vật HTK) và xác minh lại số lượng HTK của các phiếu kiểm kê đó đã được tập hợp chính xác trên bảng tổng hợp danh mục HTK cuối kỳ chưa;

(d) Chọn mẫu trong bảng tổng hợp danh mục HTK cuối kỳ và đối chiếu với các phiếu kiểm kê HTK để đảm bảo số lượng trên danh mục HTK phù hợp với các phiếu kiểm kê HTK; và

(e) Tiếp tục theo dõi các khoản mục HTK bị hư hỏng, lỗi thời hoặc chậm luân chuyển được phát hiện trong quá trình kiểm kê HTK và đảm bảo các khoản dự phòng đã được trích lập phù hợp hoặc các khoản mục đó đã được loại trừ trong danh mục HTK cuối kỳ.

Đúng kỳ
5

Đảm bảo việc luân chuyển HTK được ghi nhận đúng kỳ

(a) Phương pháp kê khai thường xuyên - Chọn các chứng từ luân chuyển HTK trước và sau ngày kết thúc kỳ kế toán và đối chiếu với các tài liệu hỗ trợ liên quan để đảm bảo rằng HTK đã được ghi nhận đúng kỳ.

(b) Phương pháp kiểm kê định kỳ - Khi không tin cậy vào chứng từ luân chuyển HTK, việc kiểm tra tính đúng kỳ của HTK được thực hiện cùng với việc kiểm tra tính đúng kỳ của bán hàng và mua hàng.

C, Cut - off
6Kiểm tra số dư hàng gửi bán, hàng đang được nắm giữ bởi bên thứ 3, hàng mua đang đi đường: Tham gia kiểm kê hoặc thu thập báo cáo của KTV của bên thứ ba hoặc gửi thư xác nhận cho bên thứ ba (nếu cần) hoặc kiểm tra phiếu nhập, phiếu xuất kho, chứng từ vận chuyển, hợp đồng hoặc biên bản giao nhận hàng sau ngày kết thúc kỳ kế toán để đảm bảo tính hợp lý của việc ghi nhận.E, R&O
C. Kiểm tra tính đánh giá
1

Tìm hiểu phương pháp xác định giá trị HTK:

(a) Các cấu phần giá gốc của HTK, ví dụ: giá mua, chi phí chế biến và các chi phí khác phát sinh để có được HTK ở địa điểm và trạng thái hiện tại;

(b) Phương pháp tính giá HTK, ví dụ: phương pháp nhập trước, xuất trước hoặc phương pháp bình quân gia quyền; Tìm hiểu phương pháp tính giá HTK đối với từng loại nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ, thành phẩm, hàng hóa, hàng gửi bán và chọn mẫu kiểm tra để đảm bảo đơn vị thực hiện đúng và nhất quán phương pháp tính giá xuất kho đã lựa chọn;

(c) Phỏng vấn nếu có sự thay đổi trong phương pháp tính giá HTK trong kỳ và nguyên nhân thay đổi;

(d) Phương pháp kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ, ví dụ, tìm hiểu về thời điểm và cách thức ghi nhận giá trị HTK; và

(e) Kiểm tra việc xác định giá trị SPDD cuối kỳ:

V

- So sánh tỷ lệ phần trăm hoàn thành ước tính dựa trên quan sát tại thời điểm kiểm kê với tỷ lệ được dùng để tính toán giá trị SPDD. Thu thập giải trình hợp lý cho các chênh lệch trọng yếu.

- So sánh % hoàn thành của từng giai đoạn sản xuất được đơn vị áp dụng kỳ này có thay đổi gì so với kỳ trước không? Nếu có, cần phỏng vấn đơn vị lý do thay đổi để đánh giá tính hợp lý.

- Trao đổi với bộ phận sản xuất về ước tính của họ về % hoàn thành tại từng công đoạn sản xuất và đối chiếu với % hoàn thành bộ phận kế toán sử dụng trong việc tính toán giá trị SPDD.

- Kiểm tra việc tính toán và phân bổ chi phí sản xuất cho SPDD cuối kỳ.

2

Các thủ tục để kiểm tra tính chính xác trong việc tính giá thành và tính chính xác của giá trị HTK tại ngày kết thúc kỳ kế toán:

(a) Lấy mẫu từ danh mục HTK cuối kỳ hoặc từ danh mục chi tiết HTK (sổ cái). Đối chiếu số lượng trên bảng tính giá thành với số lượng thành phẩm theo báo cáo sản xuất và bảng tổng hợp NXT trong kỳ;

(b) Kiểm tra và đánh giá tính hợp lý của việc tập hợp, phân bổ, tính giá thành phẩm nhập kho (so sánh biến động cơ cấu các bộ phận chi phí, so sánh với chi phí định mức, kiểm tra biến động tỷ lệ lợi nhuận gộp, ….); Thu thập thông tin về cách tính chi phí đơn vị hoặc tổng chi phí HTK của một mặt hàng cụ thể;

(c) Đối chiếu các chi phí trực tiếp (nguyên vật liệu, nhân công) đến các phần hành liên quan và chọn mẫu kiểm tra việc tập hợp chi phí trực tiếp vào thành phẩm; Đối chiếu với các tài liệu hỗ trợ như hoá đơn của nhà cung cấp, bảng kê giá thành và các nguồn tài liệu khác để kiểm tra tính hợp lý của giá trị HTK;

(d) Đảm bảo giá trị HTK bằng ngoại tệ được quy đổi theo tỉ giá hối đoái phù hợp của đơn vị;

(e) Kiểm tra tính chính xác về số học của việc tính toán giá trị HTK;

(f) Kiểm tra tính nhất quán về nguyên tắc và chi tiết các khoản mục HTK được tính toán phù hợp với khuôn khổ lập và trình bày BCTC được áp dụng;

V, A
(g) Kiểm tra các khoản chi phí ghi thẳng vào giá vốn hàng bán, không qua các TK chi phí (nếu có);V, A
(h) Phân tích và kiểm tra các chi phí sản xuất chung được tính trong HTK, đánh giá tính hợp lý của các phương pháp phân bổ và tỷ lệ phân bổ;V, A
(i) Trường hợp DN hoạt động dưới mức công suất bình thường: Xem xét và ước tính chi phí sản xuất chung cố định do mức sản xuất thực tế dưới mức công suất bình thường không được tính vào giá trị HTK;V, A
(j) Từ định mức nguyên vật liệu để sản xuất một sản phẩm và số lượng thành phẩm sản xuất, tính toán và đánh giá sự hợp lý của lượng nguyên liệu chính xuất dùng trong kỳ; vàV, A
(k) Xem xét tính thanh khoản của hải quan khi xuất nguyên liệu, vật liệu theo định mức đối với DN có phát sinh hoạt động này.V, A
3Nếu phương pháp kê khai thường xuyên HTK của đơn vị được cho là có thể tin cậy một cách hợp lý, xem xét có cần phải thực hiện kiểm tra giá thành HTK trong suốt giai đoạn thực hiện thử nghiệm kiểm soát (thử nghiệm cho mục đích kép).V, A
4Ghi chép về các mẫu được chọn để kiểm tra và các thủ tục được thực hiện trong giấy làm việc. Khi có một ngoại lệ, KTV xem xét liệu có cần thiết phải mở rộng cỡ mẫu và/hoặc ngoại suy giá trị của các sai sót để đánh giá ảnh hưởng tới số dư HTK tại ngày kết thúc kỳ kế toán không.E, V, A
Kiểm tra giá trị thuần có thể thực hiện được
5

Các thủ tục để kiểm tra liệu HTK có được ghi nhận đúng theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được:

(a) Lấy mẫu HTK từ danh mục HTK cuối kỳ hoặc danh mục HTK chi tiết (sổ cái);

(b) Thu thập chi tiết về doanh thu bán hàng sau ngày kết thúc kỳ kế toán (nếu có);

(c) So sánh giá gốc của HTK với giá bán trừ chi phí bán ước tính;

(d) Khi giá bán trừ chi phí bán ước tính được đề cập ở mục (c) nêu trên mà cao hơn giá gốc của HTK được lựa chọn, không yêu cầu trích lập dự phòng giảm giá HTK;

(e) Khi giá bán trừ chi phí bán ước tính thấp hơn giá gốc, xem xét trích lập dự phòng giảm giá HTK;

(f) Soát xét các khoản mục HTK chậm luân chuyển, lỗi thời hoặc đã hư hỏng. Theo dõi ngày nhập kho, tình trạng hàng hóa, ngày hết hạn sử dụng,… trước khi sử dụng những thông tin này để lập dự phòng. Nên kết hợp việc kiểm tra những mẫu này khi thực hiện chứng kiến kiểm kê (xem tình trạng HTK trong quá trình kiểm kê), hàng bán bị trả lại do hư hỏng, kém phẩm chất trong năm và sau niên độ;

(g) Kiểm tra các khoản mục HTK có biến động lớn về chi phí hoặc về giá bán hoặc về công nghệ hoặc về nhu cầu của thị trường để xem xét khả năng phải trích lập dự phòng giảm giá;

(h) Phân tích lợi nhuận gộp để xem xét liệu có phát sinh HTK có giá thành cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện để xác định nhu cầu lập dự phòng;

(i) Kiểm tra sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán, có ảnh hưởng đến các nghiệp vụ trong năm và giá trị HTK (giảm giá, quy trình công nghệ thay đổi, chính sách của Nhà nước thay đổi, hàng bán bị trả lại); và

V
(j) Đánh giá cách ứng xử với thuế đối với các khoản dự phòng giảm giá đã trích lập.
6HTK thường phải được đánh giá về giá trị thuần có thể thực hiện được theo từng khoản mục. Trong một số trường hợp, có thể nhóm các khoản mục tương đương hoặc liên quan tới nhau. Tuy nhiên việc nhóm các khoản mục chỉ phù hợp với các khoản mục HTK liên quan đến các dòng sản phẩm tương tự nhau và có cùng mục đích và người sử dụng, sẽ được sản xuất và bán trên cùng khu vực địa lý và không thể thực hiện đánh giá cụ thể riêng rẽ theo từng khoản mục trong cùng một dòng sản phẩm.V
7Khi khoản dự phòng được lập cho các thành phẩm cần xem xét liệu các khoản dự phòng đã tính toán đủ cho các SPDD và nguyên liệu đã được sử dụng đưa vào quy trình sản xuất hay chưa.V
Ghi giảm HTK
8Thu thập chi tiết về HTK ghi giảm tại ngày kết thúc kỳ kế toán và phỏng vấn BGĐ về cơ sở tính toán.V
9

Khi đơn vị quyết định ghi giảm HTK trên cơ sở một công thức thì xem xét liệu:

(a) Công thức đó có phù hợp với đặc điểm kinh doanh của đơn vị;

(b) Có áp dụng nhất quán;

(c) Có áp dụng chính xác;

(d) Khi công thức tính dựa trên thời gian lưu trữ HTK, kiểm tra tính chính xác về thời gian lưu trữ; và

(e) Cơ sở có được chứng minh từ kinh nghiệm thực tế của đơn vị.

V
10Kết luận về đánh giá của KTV đối với việc ghi giảm HTK. Trường hợp có bất đồng với BGĐ, KTV phải xem xét thảo luận vấn đề này với BQT.
D. Trình bày và thuyết minhP&D
1Đảm bảo HTK được thuyết minh phù hợp trên BCTC theo khuôn khổ lập và trình bày BCTC được áp dụng.
2Xem xét sự cần thiết phải hoàn thành danh mục kiểm tra thuyết minh BCTC về khoản mục này để đảm bảo việc trình bày và thuyết minh phù hợp.P&D
3Đảm bảo đã thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp trong HSKiT để hỗ trợ cho việc thực hiện tất cả các thuyết minh.P&D
4Thu thập bằng chứng về HTK thế chấp, cầm cố, HTK không thuộc sở hữu của đơn vị.P&D, R&O
5

Kiểm tra việc phân loại và trình bày các khoản HTK trên BCTC.

Xem xét thời gian hoàn thành SPDD để phân loại ngắn hạn/dài hạn theo quy định TT200/2014/TT-BTC.

P&D

V. KẾT LUẬN cuối cùng

CóKhôngKhông áp dụngÝ kiến
1.Không có ngoại lệ nào trong việc xử lý các rủi ro được xác định tại các giấy làm việc phần A800.
2.Công việc đã được thực hiện theo kế hoạch, các phát hiện và kết quả được lưu đầy đủ trong hồ sơ.
3.Không có ý kiến bổ sung nào được đưa vào Thư giải trình (B440) hoặc Thư quản lý (B210). Nếu áp dụng, mức độ tin cậy vào KSNB đã được lập kế hoạch trong khu vực này vẫn còn phù hợp.Nếu chọn “Có”, sửa đổi giấy làm việc B440 hoặc B210.
4.Tất cả thông tin cần thiết đã được thu thập cho việc trình bày và thuyết minh trong BCTC.
5.Các sai sót đã được xác định (ngoài các sai sót không đáng kể) đã được ghi nhận tại giấy làm việc B360.
6.Đánh giá rủi ro ban đầu không cần thiết phải sửa đổi khi xem xét các bằng chứng kiểm toán thu thập được.Nếu chọn “Có”, trình bày tại giấy làm việc B410 và xem xét ảnh hưởng đến các phần công việc còn lại của KTV và công việc được thực hiện đến thời điểm đưa ra kết luận.
7.Các bằng chứng được thu thập là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở đạt được các mục tiêu kiểm toán.Nếu chọn “Không”, trình bày tại giấy làm việc B410 và xem xét ảnh hưởng đến ý kiến kiểm toán tại giấy làm việc B140.
8.Các vấn đề cần tiếp tục theo dõi ở kỳ kiểm toán tiếp theo.Nếu chọn “Có”, trình bày tại giấy làm việc B410.

Nội dung: CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN – QUAN SÁT, KIỂM KÊ HIỆN VẬT HÀNG TỒN KHO

Mục tiêu: Giúp KTV đánh giá độ tin cậy của các thủ tục kiểm kê HTK theo quy định của đơn vị và quy định tại CMKiT Việt Nam số 501; Đảm bảo rằng các thủ tục này tuân thủ các hướng dẫn của BGĐ đơn vị trong suốt quá trình kiểm kê nhằm xác định đầy đủ, chính xác số lượng HTK; Thông qua việc tham gia kiểm kê hiện vật HTK để xác định sự hiện hữu và đánh giá tình trạng của HTK như: hàng lỗi thời, chậm luân chuyển, hàng hư hỏng, giảm giá, hàng gửi bên thứ 3, hàng nhận giữ hộ,...

Tham chiếu giấy làm việc

Có thỏa mãn với kết quả không?

Có/Không

Chữ ký và ngày thực hiện
A. Các công việc chuẩn bị cho việc quan sát kiểm kê hiện vật HTK
1

Trước tiên, thu thập bản sao hướng dẫn kiểm kê hiện vật HTK. Soát xét liệu bản hướng dẫn có rõ ràng và đầy đủ để đánh giá thiết kế KSNB về kiểm kê HTK không:

(a) Các địa điểm được kiểm kê;

(b) Ngày, thời điểm kiểm kê và những người tham gia kiểm kê;

(c) Loại HTK được lưu trữ tại mỗi địa điểm;

(d) Giá trị xấp xỉ của HTK được phân chia theo địa điểm (thu thập từ BGĐ);

(e) Mô tả ngắn gọn các thủ tục kiểm kê và các tài liệu kiểm kê được sử dụng;

(f) Các thủ tục kiểm soát đảm bảo việc kiểm kê HTK có hệ thống để giúp tất cả HTK được kiểm đếm và không có việc đếm trùng lắp và không có sự luân chuyển HTK trong quá trình kiểm kê;

(g) Quy trình phát hiện HTK chậm luân chuyển, hư hỏng hoặc lỗi thời;

(h) Sự sắp xếp các kho và giá để HTK và các phiếu kiểm kê được đánh số để đảm bảo nhóm kiểm kê thực hiện kiểm kê đúng và đầy đủ;

(i) HTK được kiểm kê bởi một nhóm gồm 2 người (1 người đếm, 1 người kiểm tra và ghi chép lại) và ít nhất có một thành viên của nhóm không chịu trách nhiệm về việc lưu trữ và ghi chép HTK;

(j) Kiểm soát các phiếu kiểm kê được đánh số thứ tự đã sử dụng và chưa được sử dụng.

Xem xét liệu có cần chuyên gia để tham gia chứng kiến kiểm kê hiện vật HTK và kiểm tra các thủ tục kiểm kê HTK không.

2Khi đơn vị chưa lập sẵn hướng dẫn kiểm kê hiện vật HTK, lập bản ghi nhớ chi tiết kiểm kê HTK về quá trình kiểm kê thông qua việc thảo luận với BGĐ. Đảm bảo thông tin quan trọng được tập hợp trong bản ghi nhớ.
3Với các địa điểm không thực hiện kiểm kê (ví dụ, HTK được lưu trữ tại kho của bên thứ 3, ở nước ngoài, hoặc hàng hoá ký gửi…), phỏng vấn liệu có phương pháp thay thế khác được sử dụng để xác minh tính hiện hữu của HTK (ví dụ, sử dụng đại lý của bên thứ 3 để thực hiện kiểm kê, gửi thư xác nhận,…)
Trường hợp số dư HTK ở những địa điểm đó có thể là trọng yếu, yêu cầu khách hàng thực hiện việc kiểm kê trừ khi không thể thực hiện được. Đánh giá lý do không thực hiện được kiểm kê và xem xét ảnh hưởng đến kiểm toán số dư HTK.
4Khi xác nhận của bên thứ 3 là cần thiết, yêu cầu BGĐ lập thư xác nhận cho bên thứ 3 để xác nhận số dư HTK chi tiết theo chủng loại, số lượng, đơn giá, tổng giá trị, tình trạng sử dụng tại ngày kết thúc kỳ kế toán. Thư xác nhận phải được gửi và nhận bởi KTV.
5

Phỏng vấn và ghi chép về việc liệu có HTK của bên thứ ba được lưu giữ tại khách hàng không, ví dụ, hàng ký gửi bên thứ ba và kiểm tra về:

(a) Các khoản mục HTK đó đã được loại bỏ khỏi danh sách HTK chưa;

(b) Các khoản mục đó đã được tách biệt ra khỏi HTK và đã được kiểm kê và tách ra khỏi các phiếu kiểm kê HTK chưa; và

(c) Nếu trọng yếu, thu thập xác nhận từ bên thứ ba.

6Khi các thủ tục kiểm kê HTK được xem xét là yếu kém hoặc có khiếm khuyết thì KTV phải trao đổi với khách hàng về các thay đổi cần thực hiện để loại bỏ các yếu kém và khiếm khuyết đó trước khi ban hành hướng dẫn kiểm kê HTK chính thức.
B. Tại ngày kiểm kê hiện vật HTK – Quan sát các thủ tục kiểm kê của BGĐ
1

Đối với từng địa điểm KTV tham gia chứng kiến kiểm kê, KTV phải ghi chép lại các thủ tục kiểm kê HTK đã được khách hàng thực hiện cũng như thủ tục của KTV thực hiện để đảm bảo việc kiểm kê HTK là đáng tin cậy, bao gồm nhưng không giới hạn đối với:

Quan sát kiểm kê hiện vật HTK được khách hàng thực hiện và đánh giá hướng dẫn và các thủ tục của khách hàng trong việc ghi chép và kiểm soát kết quả kiểm kê hiện vật HTK:

(a) Hướng dẫn kiểm kê hiện vật HTK đã được ban hành và phổ biến tới các nhân viên chịu trách nhiệm kiểm kê và xem xét liệu họ đã được thông báo đầy đủ về trách nhiệm của mình trong công tác kiểm kê hay chưa;

(b) Nhân sự quản lý cấp cao của khách hàng tham gia giám sát kiểm kê HTK có năng lực và ý thức được trách nhiệm của mình không;

(c) Nhân sự quản lý cấp cao của khách hàng có độc lập với bộ phận kiểm soát hiện vật HTK không;

(d) Có kiểm soát việc tiếp cận hiện vật đối với HTK để giúp việc kiểm kê chính xác và đầy đủ không;

(e) Khi sử dụng máy cân hoặc các thiết bị đo lường khác, xác định rằng liệu các thiết bị này có tin cậy để thực hiện việc kiểm kê chính xác không;

(f) Khi số lượng HTK được xác định dựa trên ước tính, soát xét cơ sở và sự phù hợp của việc ước tính;

(g) Các thủ tục được thiết kế và thực hiện đảm bảo việc kiểm kê HTK có tính hệ thống, từ đó tất cả HTK đều được kiểm kê và không có việc đếm trùng lắp và không có sự luân chuyển của HTK trong suốt quá trình kiểm kê;

(h) HTK được được bố trí và sắp xếp phù hợp và các phiếu kiểm kê được đánh số trước đảm bảo cho nhóm kiểm kê thực hiện kiểm kê đầy đủ và chính xác;

(i) Các HTK được kiểm kê bởi nhóm gồm 2 người (một người kiểm kê và một người kiểm tra và ghi chép lại) và có ít nhất một thành viên của nhóm kiểm kê không chịu trách nhiệm trong việc lưu trữ và ghi chép HTK;

(j) Các phiếu kiểm kê đã phát hành phải được ghi chép, bao gồm cả phiếu kiểm kê được sử dụng hoặc không sử dụng đều phải tập hợp lại và được ghi chép đến khi kết thúc kiểm kê;

(k) (l) HTK của bên thứ 3 gửi tại khách hàng được gắn nhãn chính xác, sắp xếp riêng biệt với HTK của khách hàng và không được tính vào trong phiếu kiểm kê HTK của đơn vị; và

(l) HTK chậm luân chuyển, hư hỏng hoặc lỗi thời được phát hiện trong quá trình kiểm kê được đánh dấu rõ ràng trên phiếu kiểm kê HTK và sắp xếp riêng với các HTK khác.

Các quy định khác được đưa ra trong hướng dẫn kiểm kê hiện vật HTK được tuân thủ thực hiện.

C. Kiểm tra việc kiểm kê của KTV
1Nếu có, thu thập danh mục HTK được sử dụng cho việc kiểm kê tại ngày kiểm kê hiện vật HTK (thường là cuối kỳ). Danh mục này phải được so sánh và đối chiếu với danh mục HTK cuối cùng mà BGĐ cung cấp cho KTV tại thời điểm thực hiện cuộc kiểm toán cuối kỳ.
2

So sánh danh mục HTK được cung cấp tại ngày kiểm kê với danh mục đó trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm kê để xem xét liệu:

(a) Có các thay đổi lớn về chủng loại/bản chất của HTK và giá trị tương ứng không;

(b) Đánh giá liệu thay đổi lớn có phải vì lý do kinh doanh và được giải thích;

(c) Có cần thiết phải tăng hoặc giảm cỡ mẫu dựa trên danh mục HTK gần nhất không; và

(d) Các khoản mục HTK được lựa chọn trước để kiểm tra việc kiểm kê có còn phù hợp không và nếu không, lựa chọn lại các khoản mục HTK để kiểm tra kiểm kê.

3Thực hiện kiểm tra việc ghi nhận cao hơn thực tế (từ sổ tới kho) thông qua việc lựa chọn các khoản mục có giá trị cao từ danh mục HTK/các phiếu kiểm kê HTK và kiểm tra tới khoản mục HTK kiểm kê được lựa chọn. Thực hiện kiểm kê HTK và đối chiếu với số lượng trên danh mục HTK/phiếu kiểm kê HTK.
4Thực hiện kiểm tra việc ghi nhận thấp hơn thực tế (từ kho tới sổ) thông qua việc chọn ngẫu nhiên các khoản mục hiện vật HTK tại địa điểm kiểm kê. Thực hiện kiểm kê hiện vật HTK và đối chiếu với số lượng trên danh mục HTK/phiếu kiểm kê HTK.
5Chênh lệch về số lượng kiểm kê giữa đơn vị và KTV phải được giải quyết trong quá trình kiểm kê. Khi hàng loạt số liệu không đúng và không chính xác xảy ra trong quá trình quan sát/kiểm kê mẫu của KTV, có thể cần phải sắp xếp theo từng phần nhất định của HTK hoặc tất cả HTK để kiểm kê lại.
6Khi các phiếu kiểm kê HTK đánh số thứ tự liên tục được sử dụng, ghi chép số lượng của các phiếu kiểm kê được sử dụng và không được sử dụng tại ngày kiểm kê cuối cùng.
7Thực hiện phô tô, hoặc chiết xuất chi tiết một số phiếu kiểm kê đã hoàn thành (ngoài các phiếu kiểm kê của KTV) để sau đó đối chiếu với tổng hợp kiểm kê trong quá trình kiểm toán sau đó.
D. Các tài liệu liên quan đến tính đúng kỳ được thu thập trong quá trình chứng kiến kiểm kê hiện vật HTK
1

Nếu có, thu thập các bản sao hoặc ghi chép chi tiết các tài liệu liên quan đến tính đúng kỳ tại mỗi địa điểm kiểm kê:

(a) Phiếu xuất kho cuối cùng (GDN);

(b) Phiếu nhập kho cuối cùng (GRN).

2Nếu khách hàng sử dụng hệ thống HTK đáng tin cậy cho phép các tài liệu HTK quan trọng như phiếu xuất kho cuối cùng (GDN) và phiếu nhập kho cuối cùng (GRN) được đánh số thứ tự, thu thập phiếu nhập kho và phiếu xuất kho có số thứ tự cuối cùng trước khi kết thúc năm (trong quá trình kiểm kê HTK) và số thứ tự đầu tiên sau ngày kết thúc kỳ kế toán hoặc các tài liệu chi tiết liên quan, cho mục đích thực hiện thủ tục kiểm tra tính đúng kỳ của HTK.
3Đối chiếu phiếu xuất kho cuối cùng (GDN) và phiếu nhập kho cuối cùng (GRN) đã lựa chọn với hệ thống quản lý HTK của đơn vị hoặc danh mục luân chuyển HTK để đảm bảo rằng các hàng hoá được xuất kho hoặc nhập kho trước và sau ngày kết thúc năm được ghi chép đúng kỳ.
E. Tài liệu về chứng kiến kiểm kê hiện vật HTK
1Với mỗi địa điểm mà KTV tham gia chứng kiến kiểm kê, KTV phải lập giấy làm việc để ghi chép lại quy trình kiểm kê hiện vật HTK của BGĐ, các chi tiết và kết quả kiểm kê hiện vật HTK và khi có sẵn, thu thập các tài liệu liên quan đến tính đúng kỳ trong quá trình kiểm kê của địa điểm đó (Báo cáo kiểm kê hiện vật HTK).

VI. KẾT LUẬN

CóKhôngKhông áp dụngÝ kiến
1.Không có ngoại lệ nào trong việc xử lý các rủi ro được xác định tại giấy làm việc phần A800.
2.Công việc đã được hoàn thành đúng theo kế hoạch, những phát hiện và kết quả được lưu hồ sơ đầy đủ.
3.Tất cả thông tin cần thiết đã được thu thập cho việc trình bày và thuyết minh trong BCTC.
4.Các sai sót được xác định (ngoài các sai sót không đáng kể) đã được ghi nhận tại giấy làm việc B360.
5.Các bằng chứng được thu thập là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở đạt được các mục tiêu kiểm toán.Nếu chọn “Không”, trình bày tại giấy làm việc B410 và xem xét ảnh hưởng đến ý kiến kiểm toán tại giấy làm việc B140.

Người lập:

Ngày:

Người soát xét 1:

Ngày:

Người soát xét 2:

Ngày:

G-Phụ lục chương trình kiểm toán mẫu rút gọn

CÔNG TY

Tên khách hàng:

Ngày kết thúc kỳ kế toán:

Nội dung: CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN – HÀNG TỒN KHO

I. Mục tiêu kiểm toán

Cơ sở dẫn liệu
1.Đảm bảo tất cả HTK được ghi nhận trên sổ cái là hiện hữu tại ngày kết thúc kỳ kế toán.E/Tính hiện hữu
2.Đảm bảo tất cả HTK tại ngày kết thúc kỳ kế toán được ghi nhận chính xác trong sổ cái.C/Tính đầy đủ
3.Đảm bảo HTK được đánh giá chính xác, nhất quán và phù hợp với chính sách kế toán của đơn vị. HTK mua bằng ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá hối đoái phù hợp.V/Đánh giá
4.Đảm bảo dự phòng giảm giá đã được lập đầy đủ cho các HTK bị hư hỏng, lỗi thời hoặc chậm luân chuyển.V/Đánh giá
5.Đảm bảo đơn vị sở hữu hoặc có quyền hợp pháp đối với HTK được ghi nhận trong sổ cái tại ngày kết thúc kỳ kế toán. Tất cả số dư HTK không bị hạn chế quyền sử dụng, quyền sở hữu hoặc các quyền lợi được đảm bảo khác, nếu không, tất cả các hạn chế quyền sử dụng, quyền sở hữu hoặc các quyền lợi được đảm bảo khác phải được xác định và thuyết minh trong BCTC.R&O/Quyền và nghĩa vụ
6.Đảm bảo tất cả các thuyết minh cần thiết liên quan đến HTK được lập chính xác và các thông tin này được trình bày và mô tả phù hợp trong BCTC.P&D/Trình bày và thuyết minh

II. RỦI RO Ở CẤP ĐỘ CƠ SỞ DẪN LIỆU

Từ kết quả của phần lập kế hoạch [tham chiếu các giấy làm việc tại phần A800], xác định mức độ rủi ro theo từng cơ sở dẫn liệu của khoản mục (chi tiết theo TK được kiểm tra của khoản mục) vào bảng dưới đây:

Cơ sở dẫn liệuE/Tính hiện hữuR&O/Quyền và nghĩa vụC/Tính đầy đủV/Đánh giáP&D/Trình bày
và thuyết minh
Rủi ro ở cấp độ cơ sở dẫn liệu (Thấp/Trung bình/Cao)

III. Xem xét biện pháp xử lý kiểm toán

III.1. Rủi ro có sai sót trọng yếu của khoản mục

Rủi ro có sai sót trọng yếu của khoản mục và biện pháp xử lý kiểm toán đề xuất được lấy từ các giấy làm việc tại phần A800. Nếu phát hiện các rủi ro có sai sót trọng yếu khác trong quá trình kiểm toán, KTV cần cập nhật các giấy làm việc tại phần A800 và bảng này:

Các rủi ro có sai sót trọng yếuCơ sở dẫn liệu bị ảnh hưởngGhi thủ tục kiểm toán (*)

(*) Lưu ý: Đối với các rủi ro cụ thể như rủi ro đáng kể, rủi ro gian lận,… KTV phải thiết kế các thủ tục phù hợp để xử lý các rủi ro cụ thể này bằng cách sửa đổi các thủ tục nêu tại mục III.2 hoặc bổ sung thủ tục ngoài các thủ tục nêu tại mục III.2 (KTV có thể tham khảo thư viện các thủ tục kiểm toán bổ sung trong CTKTM - BCTC 2019).

III.2. Thử nghiệm cơ bản (áp dụng cho tất cả các nhóm giao dịch, số dư TK và thông tin thuyết minh trọng yếu)

Lưu ý: Đối với thử nghiệm cơ bản, xem xét các câu hỏi gợi ý dưới đây (bao gồm nhưng không giới hạn) để thiết kế, lựa chọn các thủ tục kiểm toán thích hợp khi trả lời “có”. Khi đó KTV sẽ xem xét lựa chọn, sửa đổi/bổ sung hoặc loại bỏ các thủ tục kiểm toán tương ứng với bước đó tại CTKiT.

CóKhôngÝ kiến
1.

Bước B

• Số dư của khoản mục này có trọng yếu (Giá trị khoản mục lớn hơn mức trọng yếu thực hiện) hoặc dự kiến là trọng yếu tại ngày kết thúc kỳ kế toán không?

• BGĐ có không thể thực hiện kiểm kê hiện vật toàn bộ HTK cuối kỳ không?

• Có HTK ký gửi trọng yếu không?

• Có HTK do bên thứ ba nắm giữ trọng yếu không?

• KTV có không thể nhận được xác nhận của bên thứ ba về HTK ký gửi không?

2.Bước C

• Số dư của khoản mục này có trọng yếu (Giá trị khoản mục lớn hơn mức trọng yếu thực hiện) hoặc dự kiến là trọng yếu tại ngày kết thúc kỳ kế toán không?

• Giá gốc của HTK có được xác định khác với hóa đơn của nhà cung cấp không?

• Giá gốc HTK tại ngày kết thúc kỳ kế toán có được xác định bằng tính toán thủ công không?

• Các loại HTK khác nhau có được sử dụng phương pháp tính giá khác nhau không?

• Nhập xuất HTK thực tế về mặt hiện vật có phù hợp với phương pháp tính giá HTK được sử dụng không?

• Có bất kỳ khoản mục HTK nào được thanh toán bằng ngoại tệ không?

• Khoản dự phòng cho HTK bị lỗi thời, giảm giá có trọng yếu hoặc dự kiến là trọng yếu không?

• Khoản dự phòng cho HTK lỗi thời có bị ghi quá hoặc ghi thiếu theo kinh nghiệm trước đây của KTV không?

3.Bước D

• Có bất kỳ sự không tuân thủ nào khuôn khổ lập và trình bày BCTC được áp dụng trong các kỳ trước không?

• Có bất kỳ sự thay đổi nào trong các chính sách kế toán trong kỳ không?

• Khoản dự phòng cho HTK bị lỗi thời, giảm giá có trọng yếu hoặc dự kiến là trọng yếu không?

• HTK có bị thế chấp cho các khoản vay của đơn vị không?

IV. Kết LUẬN LẬP KẾ HOẠCH

Theo ý kiến của tôi, từ các thủ tục được lập kế hoạch, các bằng chứng kiểm toán đầy đủ và thích hợp có thể được thu thập để đạt được các mục tiêu kiểm toán.

Thử nghiệm cơ bản (áp dụng cho tất cả các nhóm giao dịch, số dư TK và thông tin thuyết minh trọng yếu)

Ghi chú: Khi lựa chọn thực hiện các bước B, C, D nêu trên, KTV phải thực hiện các thủ tục cụ thể (nếu phù hợp) nêu tại từng bước tương ứng của tờ CTKiT.

- Loại bỏ các thủ tục kiểm toán không cần thiết và bổ sung các thủ tục kiểm toán khác theo yêu cầu thực tế của đơn vị được kiểm toán để xử lý rủi ro cụ thể.

Xử lý cơ sở dẫn liệuTham chiếu giấy làm việc

Có thỏa mãn với kết quả không?

Có/Không

Chữ ký và ngày thực hiện
A. Thủ tục chungA

Kiểm tra chính sách kế toán có áp dụng nhất quán với năm trước và phù hợp với khuôn khổ lập và trình bày BCTC được áp dụng không.

Trường hợp có thay đổi chính sách kế toán đơn vị có tuân thủ theo hướng dẫn của [CMKT số 29] không.

Thu thập phân tích về HTK và đối chiếu với sổ cáiA, E, C
Thực hiện các thủ tục phân tíchC, E, A, V
B. Kiểm tra số lượngE, V
Kiểm tra việc tổng hợp số liệu kiểm kêE, C, V
Đúng kỳC, Cut - off
Kiểm tra số dư hàng gửi bán, hàng đang được nắm giữ bởi bên thứ 3, hàng mua đang đi đườngE, R&O
C. Kiểm tra tính đánh giáE, V, A
Kiểm tra giá trị thuần có thể thực hiện đượcV
Ghi giảm HTKV
D. Trình bày và thuyết minhP&D
1Đảm bảo HTK được thuyết minh phù hợp trên BCTC theo khuôn khổ lập và trình bày BCTC được áp dụng.
2Xem xét sự cần thiết phải hoàn thành danh mục kiểm tra thuyết minh BCTC về khoản mục này để đảm bảo việc trình bày và thuyết minh phù hợp.P&D
3Đảm bảo đã thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp trong HSKiT để hỗ trợ cho việc thực hiện tất cả các thuyết minh.P&D
4Thu thập bằng chứng về HTK thế chấp, cầm cố, HTK không thuộc sở hữu của đơn vị.P&D, R&O
5

Kiểm tra việc phân loại và trình bày các khoản HTK trên BCTC.

Xem xét thời gian hoàn thành SPDD để phân loại ngắn hạn/dài hạn theo quy định TT200/2014/TT-BTC.

P&D

V. KẾT LUẬN cuối cùng

CóKhôngKhông áp dụngÝ kiến
1.Không có ngoại lệ nào trong việc xử lý các rủi ro được xác định tại các giấy làm việc phần A800.
2.Công việc đã được thực hiện theo kế hoạch, các phát hiện và kết quả được lưu đầy đủ trong hồ sơ.
3.Không có ý kiến bổ sung nào được đưa vào Thư giải trình (B440) hoặc Thư quản lý (B210). Nếu áp dụng, mức độ tin cậy vào KSNB đã được lập kế hoạch trong khu vực này vẫn còn phù hợp.Nếu chọn “Có”, sửa đổi giấy làm việc B440 hoặc B210.
4.Tất cả thông tin cần thiết đã được thu thập cho việc trình bày và thuyết minh trong BCTC.
5.Các sai sót đã được xác định (ngoài các sai sót không đáng kể) đã được ghi nhận tại giấy làm việc B360.
6.Đánh giá rủi ro ban đầu không cần thiết phải sửa đổi khi xem xét các bằng chứng kiểm toán thu thập được.Nếu chọn “Có”, trình bày tại giấy làm việc B410 và xem xét ảnh hưởng đến các phần công việc còn lại của KTV và công việc được thực hiện đến thời điểm đưa ra kết luận.
7.Các bằng chứng được thu thập là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở đạt được các mục tiêu kiểm toán.Nếu chọn “Không”, trình bày tại giấy làm việc B410 và xem xét ảnh hưởng đến ý kiến kiểm toán tại giấy làm việc B140.
8.Các vấn đề cần tiếp tục theo dõi ở kỳ kiểm toán tiếp theo.Nếu chọn “Có”, trình bày tại giấy làm việc B410.

Nội dung: CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN – QUAN SÁT, KIỂM KÊ HIỆN VẬT HÀNG TỒN KHO

Mục tiêu: Giúp KTV đánh giá độ tin cậy của các thủ tục kiểm kê HTK theo quy định của đơn vị và quy định tại CMKiT Việt Nam số 501; Đảm bảo rằng các thủ tục này tuân thủ các hướng dẫn của BGĐ đơn vị trong suốt quá trình kiểm kê nhằm xác định đầy đủ, chính xác số lượng HTK; Thông qua việc tham gia kiểm kê hiện vật HTK để xác định sự hiện hữu và đánh giá tình trạng của HTK như: hàng lỗi thời, chậm luân chuyển, hàng hư hỏng, giảm giá, hàng gửi bên thứ 3, hàng nhận giữ hộ,...

Tham chiếu giấy làm việc

Có thỏa mãn với kết quả không?

Có/Không

Chữ ký và ngày thực hiện
A. Các công việc chuẩn bị cho việc quan sát kiểm kê hiện vật HTK
1

Trước tiên, thu thập bản sao hướng dẫn kiểm kê hiện vật HTK. Soát xét liệu bản hướng dẫn có rõ ràng và đầy đủ để đánh giá thiết kế KSNB về kiểm kê HTK không:

(a) Các địa điểm được kiểm kê;

(b) Ngày, thời điểm kiểm kê và những người tham gia kiểm kê;

(c) Loại HTK được lưu trữ tại mỗi địa điểm;

(d) Giá trị xấp xỉ của HTK được phân chia theo địa điểm (thu thập từ BGĐ);

(e) Mô tả ngắn gọn các thủ tục kiểm kê và các tài liệu kiểm kê được sử dụng;

(f) Các thủ tục kiểm soát đảm bảo việc kiểm kê HTK có hệ thống để giúp tất cả HTK được kiểm đếm và không có việc đếm trùng lắp và không có sự luân chuyển HTK trong quá trình kiểm kê;

(g) Quy trình phát hiện HTK chậm luân chuyển, hư hỏng hoặc lỗi thời;

(h) Sự sắp xếp các kho và giá để HTK và các phiếu kiểm kê được đánh số để đảm bảo nhóm kiểm kê thực hiện kiểm kê đúng và đầy đủ;

(i) HTK được kiểm kê bởi một nhóm gồm 2 người (1 người đếm, 1 người kiểm tra và ghi chép lại) và ít nhất có một thành viên của nhóm không chịu trách nhiệm về việc lưu trữ và ghi chép HTK;

(j) Kiểm soát các phiếu kiểm kê được đánh số thứ tự đã sử dụng và chưa được sử dụng.

Xem xét liệu có cần chuyên gia để tham gia chứng kiến kiểm kê hiện vật HTK và kiểm tra các thủ tục kiểm kê HTK không.

2Khi đơn vị chưa lập sẵn hướng dẫn kiểm kê hiện vật HTK, lập bản ghi nhớ chi tiết kiểm kê HTK về quá trình kiểm kê thông qua việc thảo luận với BGĐ. Đảm bảo thông tin quan trọng được tập hợp trong bản ghi nhớ.
3Với các địa điểm không thực hiện kiểm kê (ví dụ, HTK được lưu trữ tại kho của bên thứ 3, ở nước ngoài, hoặc hàng hoá ký gửi…), phỏng vấn liệu có phương pháp thay thế khác được sử dụng để xác minh tính hiện hữu của HTK (ví dụ, sử dụng đại lý của bên thứ 3 để thực hiện kiểm kê, gửi thư xác nhận,…)
Trường hợp số dư HTK ở những địa điểm đó có thể là trọng yếu, yêu cầu khách hàng thực hiện việc kiểm kê trừ khi không thể thực hiện được. Đánh giá lý do không thực hiện được kiểm kê và xem xét ảnh hưởng đến kiểm toán số dư HTK.
4Khi xác nhận của bên thứ 3 là cần thiết, yêu cầu BGĐ lập thư xác nhận cho bên thứ 3 để xác nhận số dư HTK chi tiết theo chủng loại, số lượng, đơn giá, tổng giá trị, tình trạng sử dụng tại ngày kết thúc kỳ kế toán. Thư xác nhận phải được gửi và nhận bởi KTV.
5

Phỏng vấn và ghi chép về việc liệu có HTK của bên thứ ba được lưu giữ tại khách hàng không, ví dụ, hàng ký gửi bên thứ ba và kiểm tra về:

(a) Các khoản mục HTK đó đã được loại bỏ khỏi danh sách HTK chưa;

(b) Các khoản mục đó đã được tách biệt ra khỏi HTK và đã được kiểm kê và tách ra khỏi các phiếu kiểm kê HTK chưa; và

(c) Nếu trọng yếu, thu thập xác nhận từ bên thứ ba.

6Khi các thủ tục kiểm kê HTK được xem xét là yếu kém hoặc có khiếm khuyết thì KTV phải trao đổi với khách hàng về các thay đổi cần thực hiện để loại bỏ các yếu kém và khiếm khuyết đó trước khi ban hành hướng dẫn kiểm kê HTK chính thức.
B. Tại ngày kiểm kê hiện vật HTK – Quan sát các thủ tục kiểm kê của BGĐ
1

Đối với từng địa điểm KTV tham gia chứng kiến kiểm kê, KTV phải ghi chép lại các thủ tục kiểm kê HTK đã được khách hàng thực hiện cũng như thủ tục của KTV thực hiện để đảm bảo việc kiểm kê HTK là đáng tin cậy, bao gồm nhưng không giới hạn đối với:

Quan sát kiểm kê hiện vật HTK được khách hàng thực hiện và đánh giá hướng dẫn và các thủ tục của khách hàng trong việc ghi chép và kiểm soát kết quả kiểm kê hiện vật HTK:

(a) Hướng dẫn kiểm kê hiện vật HTK đã được ban hành và phổ biến tới các nhân viên chịu trách nhiệm kiểm kê và xem xét liệu họ đã được thông báo đầy đủ về trách nhiệm của mình trong công tác kiểm kê hay chưa;

(b) Nhân sự quản lý cấp cao của khách hàng tham gia giám sát kiểm kê HTK có năng lực và ý thức được trách nhiệm của mình không;

(c) Nhân sự quản lý cấp cao của khách hàng có độc lập với bộ phận kiểm soát hiện vật HTK không;

(d) Có kiểm soát việc tiếp cận hiện vật đối với HTK để giúp việc kiểm kê chính xác và đầy đủ không;

(e) Khi sử dụng máy cân hoặc các thiết bị đo lường khác, xác định rằng liệu các thiết bị này có tin cậy để thực hiện việc kiểm kê chính xác không;

(f) Khi số lượng HTK được xác định dựa trên ước tính, soát xét cơ sở và sự phù hợp của việc ước tính;

(g) Các thủ tục được thiết kế và thực hiện đảm bảo việc kiểm kê HTK có tính hệ thống, từ đó tất cả HTK đều được kiểm kê và không có việc đếm trùng lắp và không có sự luân chuyển của HTK trong suốt quá trình kiểm kê;

(h) HTK được được bố trí và sắp xếp phù hợp và các phiếu kiểm kê được đánh số trước đảm bảo cho nhóm kiểm kê thực hiện kiểm kê đầy đủ và chính xác;

(i) Các HTK được kiểm kê bởi nhóm gồm 2 người (một người kiểm kê và một người kiểm tra và ghi chép lại) và có ít nhất một thành viên của nhóm kiểm kê không chịu trách nhiệm trong việc lưu trữ và ghi chép HTK;

(j) Các phiếu kiểm kê đã phát hành phải được ghi chép, bao gồm cả phiếu kiểm kê được sử dụng hoặc không sử dụng đều phải tập hợp lại và được ghi chép đến khi kết thúc kiểm kê;

(k) (l) HTK của bên thứ 3 gửi tại khách hàng được gắn nhãn chính xác, sắp xếp riêng biệt với HTK của khách hàng và không được tính vào trong phiếu kiểm kê HTK của đơn vị; và

(l) HTK chậm luân chuyển, hư hỏng hoặc lỗi thời được phát hiện trong quá trình kiểm kê được đánh dấu rõ ràng trên phiếu kiểm kê HTK và sắp xếp riêng với các HTK khác.

Các quy định khác được đưa ra trong hướng dẫn kiểm kê hiện vật HTK được tuân thủ thực hiện.

C. Kiểm tra việc kiểm kê của KTV
1Nếu có, thu thập danh mục HTK được sử dụng cho việc kiểm kê tại ngày kiểm kê hiện vật HTK (thường là cuối kỳ). Danh mục này phải được so sánh và đối chiếu với danh mục HTK cuối cùng mà BGĐ cung cấp cho KTV tại thời điểm thực hiện cuộc kiểm toán cuối kỳ.
2

So sánh danh mục HTK được cung cấp tại ngày kiểm kê với danh mục đó trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm kê để xem xét liệu:

(a) Có các thay đổi lớn về chủng loại/bản chất của HTK và giá trị tương ứng không;

(b) Đánh giá liệu thay đổi lớn có phải vì lý do kinh doanh và được giải thích;

(c) Có cần thiết phải tăng hoặc giảm cỡ mẫu dựa trên danh mục HTK gần nhất không; và

(d) Các khoản mục HTK được lựa chọn trước để kiểm tra việc kiểm kê có còn phù hợp không và nếu không, lựa chọn lại các khoản mục HTK để kiểm tra kiểm kê.

3Thực hiện kiểm tra việc ghi nhận cao hơn thực tế (từ sổ tới kho) thông qua việc lựa chọn các khoản mục có giá trị cao từ danh mục HTK/các phiếu kiểm kê HTK và kiểm tra tới khoản mục HTK kiểm kê được lựa chọn. Thực hiện kiểm kê HTK và đối chiếu với số lượng trên danh mục HTK/phiếu kiểm kê HTK.
4Thực hiện kiểm tra việc ghi nhận thấp hơn thực tế (từ kho tới sổ) thông qua việc chọn ngẫu nhiên các khoản mục hiện vật HTK tại địa điểm kiểm kê. Thực hiện kiểm kê hiện vật HTK và đối chiếu với số lượng trên danh mục HTK/phiếu kiểm kê HTK.
5Chênh lệch về số lượng kiểm kê giữa đơn vị và KTV phải được giải quyết trong quá trình kiểm kê. Khi hàng loạt số liệu không đúng và không chính xác xảy ra trong quá trình quan sát/kiểm kê mẫu của KTV, có thể cần phải sắp xếp theo từng phần nhất định của HTK hoặc tất cả HTK để kiểm kê lại.
6Khi các phiếu kiểm kê HTK đánh số thứ tự liên tục được sử dụng, ghi chép số lượng của các phiếu kiểm kê được sử dụng và không được sử dụng tại ngày kiểm kê cuối cùng.
7Thực hiện phô tô, hoặc chiết xuất chi tiết một số phiếu kiểm kê đã hoàn thành (ngoài các phiếu kiểm kê của KTV) để sau đó đối chiếu với tổng hợp kiểm kê trong quá trình kiểm toán sau đó.
D. Các tài liệu liên quan đến tính đúng kỳ được thu thập trong quá trình chứng kiến kiểm kê hiện vật HTK
1

Nếu có, thu thập các bản sao hoặc ghi chép chi tiết các tài liệu liên quan đến tính đúng kỳ tại mỗi địa điểm kiểm kê:

(a) Phiếu xuất kho cuối cùng (GDN);

(b) Phiếu nhập kho cuối cùng (GRN).

2Nếu khách hàng sử dụng hệ thống HTK đáng tin cậy cho phép các tài liệu HTK quan trọng như phiếu xuất kho cuối cùng (GDN) và phiếu nhập kho cuối cùng (GRN) được đánh số thứ tự, thu thập phiếu nhập kho và phiếu xuất kho có số thứ tự cuối cùng trước khi kết thúc năm (trong quá trình kiểm kê HTK) và số thứ tự đầu tiên sau ngày kết thúc kỳ kế toán hoặc các tài liệu chi tiết liên quan, cho mục đích thực hiện thủ tục kiểm tra tính đúng kỳ của HTK.
3Đối chiếu phiếu xuất kho cuối cùng (GDN) và phiếu nhập kho cuối cùng (GRN) đã lựa chọn với hệ thống quản lý HTK của đơn vị hoặc danh mục luân chuyển HTK để đảm bảo rằng các hàng hoá được xuất kho hoặc nhập kho trước và sau ngày kết thúc năm được ghi chép đúng kỳ.
E. Tài liệu về chứng kiến kiểm kê hiện vật HTK
1Với mỗi địa điểm mà KTV tham gia chứng kiến kiểm kê, KTV phải lập giấy làm việc để ghi chép lại quy trình kiểm kê hiện vật HTK của BGĐ, các chi tiết và kết quả kiểm kê hiện vật HTK và khi có sẵn, thu thập các tài liệu liên quan đến tính đúng kỳ trong quá trình kiểm kê của địa điểm đó (Báo cáo kiểm kê hiện vật HTK).

VI. KẾT LUẬN

CóKhôngKhông áp dụngÝ kiến
1.Không có ngoại lệ nào trong việc xử lý các rủi ro được xác định tại giấy làm việc phần A800.
2.Công việc đã được hoàn thành đúng theo kế hoạch, những phát hiện và kết quả được lưu hồ sơ đầy đủ.
3.Tất cả thông tin cần thiết đã được thu thập cho việc trình bày và thuyết minh trong BCTC.
4.Các sai sót được xác định (ngoài các sai sót không đáng kể) đã được ghi nhận tại giấy làm việc B360.
5.Các bằng chứng được thu thập là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở đạt được các mục tiêu kiểm toán.Nếu chọn “Không”, trình bày tại giấy làm việc B410 và xem xét ảnh hưởng đến ý kiến kiểm toán tại giấy làm việc B140.

Lưu ý: Ở mỗi giấy tờ làm việc như thuyết minh, đối chiếu xác nhận (nếu có), đối chiếu kiểm kê (nếu có) và các thủ tục kiểm toán khác, khi có thể đều có các tick gồm:

- “file”: để lưu tài liệu như sổ sách, chứng từ, báo cáo…

- “adj”: để đề xuất các bút toán điều chỉnh.

[ ] Bút toán điều chỉnh [ ] Lưu file [ ] Role and Permission [ ] Lỗi thường gặp


Cảm ơn bạn đã lướt trang web này
Văn bản này được chuyển đổi sang dạng HTML từ văn bản của các cơ quan/tổ chức. Chính vì vậy văn bản này có thể không đầy đủ. Để xem văn bản đầy đủ, có thể xem file đính kèm hoặc bằng cách nào đó có được văn bản này từ cơ quan/tổ chức đã ban hành.
Ngày kýNgày hiệu lựcNgày hết hiệu lực
03/07/2023
Loading...
A1 - Khách hàng và khách hàng tiềm năng
A2 - Hợp đồng kiểm toán và kế hoạch kiểm toán sơ bộ
A3 - Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động; A4 - Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình kinh doanh
A5 - Phân tích sơ bộ báo cáo tài chính và soát xét các sự kiện dẫn đến nghi ngờ khả năng hoạt động liên tục của đơn vị
A6 - Tìm hiểu và đánh giá về kiểm soát nội bộ và gian lận
A7 - Mức trọng yếu
A8 - Tổng hợp đánh giá rủi ro
A9 - Tổng hợp kế hoạch kiểm toán
adj - Bút toán điều chỉnh
B11 - Kiểm toán tiền
B12 - Kiểm toán các khoản đầu tư
B13 - Kiểm toán các khoản phải thu khách hàng và người mua trả tiền trước
B14 - Kiểm toán các khoản phải thu khác
B16 - Kiểm toán chi phí trả trước
B17 - Kiểm toán tài sản cố định
B21 - Kiểm toán vay và nợ
B22 - Kiểm toán các khoản phải trả nhà cung cấp và các khoản trả trước nhà cung cấp
B23 - Kiểm toán thuế
B24 - Kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương
B25 - Kiểm toán chi phí phải trả
B26 - Kiểm toán phải trả khác
B31 - Kiểm toán vốn chủ sở hữu
B32 - Kiểm toán ngoài bảng
B41 - Kiểm toán doanh thu
B42 - Kiểm toán giá vốn hàng bán và chi phí sản xuất kinh doanh
B43 - Kiểm toán chi phí bán hàng
B44 - Kiểm toán chi phí quản lý doanh nghiệp
B45 - Kiểm toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính
B46 - Kiểm toán thu nhập và chi phí khác
B47 - Lãi cơ bản trên cổ phiếu
B51 - Kiểm tra tính tuân thủ pháp luật
B52 - Soát xét các bút toán điều chỉnh và điều chỉnh khác và tìm hiểu chu trình khóa sổ, lập và trình bày báo cáo tài chính
B53 - Kiểm toán bên liên quan
B54 - Soát xét các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán
B55 - Xem xét hoạt động liên tục
B56 - Kiểm tra các thông tin khác trong tài liệu có báo cáo tài chính đã được kiểm toán
B57 - Kiểm toán các khoản dự phòng, nợ tiềm tàng và các cam kết
B58 - Soát xét thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và sai sót
B59 - Sử dụng công việc của chuyên gia
C1 - Soát xét chuẩn bị cho phát hành báo cáo
C2 - Thư quản lý
C3 - Báo cáo tài chính và báo cáo kiểm toán
C4 - Kết quả cuộc kiểm toán
C5 - Hồ sơ khách hàng
file - Lưu hồ sơ khách hàng và WP chưa có trong mẫu
Một số lỗi thường gặp
R&P - Roles and Permissions