Loading...
©2023 DFK Vietnam. All rights reserved.
Link to official page DFK Vietnam

Loading...

Table Of Content
  • A-Leadsheet (B4201)
  • B-Thuyết minh (B4202)
  • C-Các thủ tục kiểm tra chu trình mua hàng, chu trình hàng tồn kho và giá vốn (B4203)
  • 1. Nếu đã dùng chương trình này ở kỳ trước thì tải Giấy tờ làm việc này ở kỳ trước, nếu không thì tải file excel có trong popup “Template” về máy.
  • 2. Thực hiện và lưu các thủ tục đã thực hiện đối với công việc này.
  • 3. Lưu file excel đã thực hiện vào B4203. Các thủ tục kiểm toán gồm:
  • 3.1. Tìm hiểu về kiểm soát nội bộ chu trình mua hàng, chu trình hàng tồn kho và giá vốn =\> khác với tài liệu VACPA, được gom vào phần hành này
  • a) Chu trình mua hàng
  • b) Chu trình hàng tồn kho
  • 3.2. Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát (TOC) =\> khác với tài liệu VACPA, được gom vào phần hành này
  • 3.3. Thực hiện các thử nghiệm cơ bản (TOD)
  • D-Chương trình kiểm toán (B4211)
  • E- Thủ tục phân tích doanh thu, giá vốn và lãi gộp (B4213)
  • F-Pivot table giá vốn (B4214)
  • G-Pivot table chi phí sản xuất kinh doanh (B4215)
  • H-Phụ lục chương trình kiểm toán mẫu
  • I-Phụ lục chương trình kiểm toán mẫu rút gọn

B42 - Kiểm toán giá vốn hàng bán và chi phí sản xuất kinh doanh

A-Leadsheet (B4201)

Không phải làm gì với Giấy tờ làm việc này. Nó được lấy ra từ Masterleadsheet. Ở phần dưới có đối chiếu giữa báo cáo và thuyết minh báo cáo tài chính.

B-Thuyết minh (B4202)

1. Nếu đã dùng chương trình này ở kỳ trước thì tải Giấy tờ làm việc này ở kỳ trước, nếu không thì tải file excel có trong popup “Template” về máy. Có 2 template cho thuyết minh báo cáo tài chính chuyển đổi theo Thông tư 200 và thuyết minh thông thường để lựa chọn.

2. Thực hiện và lưu các thủ tục đã thực hiện đối với công việc này.

3. Lưu file excel đã thực hiện vào B4202.

Lưu ý: tải file excel này về nếu muốn sửa cho các lần sau.

C-Các thủ tục kiểm tra chu trình mua hàng, chu trình hàng tồn kho và giá vốn (B4203)

1. Nếu đã dùng chương trình này ở kỳ trước thì tải Giấy tờ làm việc này ở kỳ trước, nếu không thì tải file excel có trong popup “Template” về máy.

2. Thực hiện và lưu các thủ tục đã thực hiện đối với công việc này.

3. Lưu file excel đã thực hiện vào B4203. Các thủ tục kiểm toán gồm:

3.1. Tìm hiểu về kiểm soát nội bộ chu trình mua hàng, chu trình hàng tồn kho và giá vốn => khác với tài liệu VACPA, được gom vào phần hành này

a) Chu trình mua hàng

- Hiểu biết về các khía cạnh kinh doanh chủ yếu liên quan tới chu trình mua hàng.

- Hiểu biết về chính sách kế toán áp dụng chu trình mua hàng.

- Mô tả chu trình mua hàng.

- Soát xét về thiết kế và triển khai các thủ tục kiểm soát chính chu trình mua hàng.

- Thủ tục kiểm soát chính chu trình mua hàng.

- Thông tin chi tiết về các chứng từ liên quan đến nghiệp vụ được kiểm tra chu trình mua hàng.

- Kết quả kiểm tra các thủ tục kiểm soát chính sau khi thực hiện walk-through test.

b) Chu trình hàng tồn kho

- Hiểu biết về các khía cạnh kinh doanh chủ yếu liên quan tới chu trình hàng tồn kho.

- Hiểu biết về chính sách kế toán áp dụng chu trình hàng tồn kho.

- Mô tả chu trình hàng tồn kho.

- Soát xét về thiết kế và triển khai các thủ tục kiểm soát chính chu trình hàng tồn kho.

- Thủ tục kiểm soát chính chu trình hàng tồn kho.

- Thông tin chi tiết về các chứng từ liên quan đến nghiệp vụ được kiểm tra chu trình hàng tồn kho.

- Kết quả kiểm tra các thủ tục kiểm soát chính sau khi thực hiện walk-through test.

3.2. Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát (TOC) => khác với tài liệu VACPA, được gom vào phần hành này

- Kiểm tra KSNB đối với chu trình mua hàng.

- Kiểm tra KSNB đối với chu trình hàng tồn kho.

Hiện tại, DFK Hà Nội áp dụng làm trên file Word, bằng việc phỏng vấn, mô tả, đánh giá tính hiệu quả của KSNB chu trình này. Nếu thấy chu trình có hiệu quả thì sẽ làm TOC. File này được chuyển sang PDF lưu tại mục File để có thể xem được và cũng lưu tại mục File file Word để có thể sửa.

3.3. Thực hiện các thử nghiệm cơ bản (TOD)

- Tổng hợp giá vốn và so sánh với kỳ trước.

- Tổng hợp chi phí và so sánh với kỳ trước.

- Mẫu và kết luận kiểm tra giá vốn và chi phí.

- Kiểm tra mẫu giá vốn và chi phí.

- Cut-Off chi phí và giá vốn một số nội dung lớn có giao dịch thường xuyên (lấy được thông tin từ B4109).

Lưu ý: tải file excel này về nếu muốn sửa cho các lần sau.

D-Chương trình kiểm toán (B4211)

Gồm 3 phần:

- Mục tiêu.

- Thủ tục kiểm toán.

- Kết luận.

được trình bày trực tiếp trên phần note. Xem phần Phụ lục về chương trình kiểm toán mẫu của VACPA.

E- Thủ tục phân tích doanh thu, giá vốn và lãi gộp (B4213)

Nên thực hiện thủ tục này ngay khi có thể thu thập được bảng kê chi tiết doanh thu, giá vốn cho từng giao dịch trong kỳ. Để có thể:

- Tổng hợp được doanh thu, giá vốn, lãi gộp theo từng mặt hàng.

- Tổng hợp được doanh thu, giá vốn, lãi gộp theo khách hàng.

- Tổng hợp được doanh thu, giá vốn, lãi gộp theo tháng/quý.

làm cơ sở xác định những khác biệt có thể có => khoanh vùng kiểm tra.

1. Tải file excel có trong popup “Template” về máy.

2. Thực hiện và lưu các thủ tục đã thực hiện đối với công việc này.

3. Lưu file excel đã thực hiện vào B4213.

F-Pivot table giá vốn (B4214)

1. Tải file excel có trong popup “Template” về máy.

2. Thực hiện và lưu các thủ tục đã thực hiện đối với công việc này.

3. Lưu file excel đã thực hiện vào B4214. Giá vốn trong kỳ được tổng hợp theo tháng và theo nội dung. Bất cứ khi nào có thể thực hiện được (khi số lượng giao dịch không quá lớn, ví dụ ngân hàng, hệ thống bán lẻ… rất khó tổng hợp) thì sẽ thực hiện trước thủ tục này vì sẽ:

- Nhận diện được những nội dung chi phí lớn chưa được kiểm tra ở khoản mục hàng tồn kho cần kiểm tra chi tiết như xem hợp đồng, biên bản giao hàng…. Ví dụ giá vốn cung cấp dịch vụ phải trả nhà cung cấp hạch toán thẳng giá vốn không qua kho, chi phí chung cố định dưới công suất bình thường…

- Thủ tục cut-off cũng thường thực hiện cho những nội dung chi phí này.

- Đối với những chi phí hạch toán thẳng giá vốn có giá trị trọng yếu và thường xuyên phát sinh được nhận diện qua thủ tục này có thể áp dụng các kỹ thuật như: ước tính thuê xe bằng cách lấy đơn giá x 12 tháng thay vì phải kiểm tra hóa đơn, xác nhận dịch vụ hoàn thành 12 lần mỗi tháng…

- Đối với những chi phí hạch toán thẳng giá vốn có giá trị lớn/trọng yếu và không thường xuyên phát sinh được dễ dàng nhận diện qua thủ tục này và sẽ tập trung kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ này.

G-Pivot table chi phí sản xuất kinh doanh (B4215)

Cụ thể là các chi phí khác cho quá trình sản xuất thành phẩm, chi phí dở dang. Mua nguyên vật liệu để sản xuất thành phẩm, mua hàng hóa để bán… đã được thực hiện ở phần hàng kiểm toán hàng tồn kho sẽ không thực hiện ở phần hành này. Chi phí sản xuất kinh doanh thường gồm:

- Chi phí nguyên phí nguyên vật liệu trực tiếp: đã được kiểm tra ở phần hành kiểm toán hàng tồn kho, trừ trường hợp mua hạch toán thẳng chi phí này không qua kho. Do vậy cần tách ra để xác định nếu trọng yếu sẽ kiểm tra chi tiết.

- Chi phí nhân công trực tiếp: đã được kiểm tra ở phần hành kiểm toán lương, trừ trường hợp thuê ngoài nhân công, thuê ngoài gia công hạch toán thẳng chi phí này không qua lương. Do vậy cần tách ra để xác định nếu trọng yếu sẽ kiểm tra chi tiết.

- Chi phí khấu hao: đã được kiểm tra ở phần hành kiểm toán tài sản cố định, trừ trường hợp thuê máy ngoài hạch toán thẳng chi phí này không qua khấu hao tài sản cố định. Do vậy cần tách ra để xác định nếu trọng yếu sẽ kiểm tra chi tiết.

- Dụng cụ sản xuất: đã được kiểm tra ở phần hành kiểm toán chi phí trả trước trong đó có công cụ dụng cụ phân bổ dần, trừ trường hợp mua ngoài ngoài hạch toán thẳng chi phí này không qua chi phí trả trước. Do vậy cần tách ra để xác định nếu trọng yếu sẽ kiểm tra chi tiết.

- Mua ngoài và chi phí khác: chưa được kiểm tra ở các phần hành khác cần thiết phải chi tiết theo nội dung và theo tháng để khoanh vùng kiểm tra chi tiết như đề cập ở điểm 3 ở dưới.

1. Tải file excel có trong popup “Template” về máy.

2. Thực hiện và lưu các thủ tục đã thực hiện đối với công việc này.

3. Lưu file excel đã thực hiện vào B4215. Chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ được tổng hợp theo tháng và theo nội dung. Bất cứ khi nào có thể thực hiện được (khi số lượng giao dịch không quá lớn, ví dụ ngân hàng, hệ thống bán lẻ… rất khó tổng hợp) thì sẽ thực hiện trước thủ tục này vì sẽ:

- Nhận diện được những nội dung chi phí lớn chưa được kiểm tra ở các khoản mục khác như hàng tồn kho, tiền lương, tài sản cố định, chi phí trả trước… cần kiểm tra chi tiết như xem hợp đồng, biên bản giao hàng….

- Thủ tục cut-off cũng thường thực hiện cho những nội dung chi phí này.

- Đối với những chi phí có giá trị trọng yếu và thường xuyên phát sinh được nhận diện qua thủ tục này có thể áp dụng các kỹ thuật như: ước tính thuê mặt bằng sản xuất bằng cách lấy đơn giá x 12 tháng thay vì phải kiểm tra hóa đơn, xác nhận dịch vụ hoàn thành 12 lần mỗi tháng…

- Đối với những chi phí có giá trị lớn/trọng yếu và không thường xuyên phát sinh được dễ dàng nhận diện qua thủ tục này và sẽ tập trung kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ này.

H-Phụ lục chương trình kiểm toán mẫu

CÔNG TY

Tên khách hàng:

Ngày kết thúc kỳ kế toán:

Nội dung: CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN - GIÁ VỐN HÀNG BÁN

I. MỤC TIÊU KIỂM TOÁN

Cơ sở dẫn liệu
1Đảm bảo giá vốn hàng bán phù hợp với doanh thu trong kỳ.A/Tính chính xác
2Đảm bảo chi phí mua hàng, chi phí cung cấp dịch vụ phát sinh và được ghi nhận đúng đắn và phân loại phù hợp.O, C, A, Classification/Tính hiện hữu, tính đầy đủ, tính chính xác, phân loại
3Đảm bảo giá vốn hàng bán, chi phí mua hàng được ghi nhận đúng kỳ.Cut-off/Đúng kỳ
4Đảm bảo tất cả các thuyết minh cần thiết liên quan đến giá vốn hàng bán được lập chính xác và các thông tin này được trình bày và mô tả phù hợp trong BCTC.P&D/Trình bày và thuyết minh

II. RỦI RO ở cấp độ cơ sở dẫn liệu

Từ kết quả của phần lập kế hoạch [tham chiếu các giấy làm việc tại phần A800], xác định mức độ rủi ro theo từng cơ sở dẫn liệu của khoản mục (chi tiết theo TK được kiểm tra của khoản mục) vào bảng dưới đây:

Cơ sở dẫn liệuO/Tính hiện hữuC/Tính đầy đủA/Tính chính xácCut-off/Đúng kỳClassification/ Phân loạiP&D/Trình bày và thuyết minh
Rủi ro ở cấp độ cơ sở dẫn liệu (Thấp/Trung bình/Cao)

III. Xem xét biện pháp xử lý kiểm toán

III.1. Rủi ro có sai sót trọng yếu của khoản mục

Rủi ro có sai sót trọng yếu của khoản mục và biện pháp xử lý kiểm toán đề xuất được lấy từ các giấy làm việc tại phần A800. Nếu phát hiện các rủi ro có sai sót trọng yếu khác trong quá trình kiểm toán, KTV cần cập nhật các giấy làm việc tại phần A800 và bảng này:

Các rủi ro có sai sót trọng yếuCơ sở dẫn liệu bị ảnh hưởngGhi thủ tục kiểm toán (*)

(*) Lưu ý: Đối với các rủi ro cụ thể như rủi ro đáng kể, rủi ro gian lận,… KTV phải thiết kế các thủ tục phù hợp để xử lý các rủi ro cụ thể này bằng cách sửa đổi các thủ tục nêu tại mục III.2 hoặc bổ sung thủ tục ngoài các thủ tục nêu tại mục III.2 (KTV có thể tham khảo thư viện các thủ tục kiểm toán bổ sung trong CTKTM - BCTC 2019).

III.2. Thử nghiệm cơ bản (áp dụng cho tất cả các nhóm giao dịch, số dư TK và thông tin thuyết minh trọng yếu)

Lưu ý: Đối với thử nghiệm cơ bản, xem xét các câu hỏi gợi ý dưới đây (bao gồm nhưng không giới hạn) để thiết kế, lựa chọn các thủ tục kiểm toán thích hợp khi trả lời “Có”. Khi đó KTV sẽ xem xét lựa chọn, sửa đổi/bổ sung hoặc loại bỏ các thủ tục kiểm toán tương ứng với bước đó tại CTKiT.

CóKhôngÝ kiến
1.Bước B

• Giá trị của khoản mục này có trọng yếu (Giá trị lớn hơn mức trọng yếu thực hiện) hoặc dự kiến là trọng yếu tại ngày kết thúc kỳ kế toán không?

• Khách hàng có lập đối chiếu về giá vốn hàng bán và bảng phân tích tỷ lệ lãi gộp không?

2.Bước C
• Giá trị của khoản mục này có trọng yếu (Giá trị lớn hơn mức trọng yếu thực hiện) hoặc dự kiến là trọng yếu tại ngày kết thúc kỳ kế toán không?
3.Bước D
• Có những khoản phải trả có thể bị ghi thiếu do các thủ tục kiểm soát tính đúng kỳ của BGĐ không đầy đủ hoặc không hiệu quả không?
4.Bước E

• Có bất kỳ sự không tuân thủ nào khuôn khổ lập và trình bày BCTC được áp dụng trong các kỳ trước không?

• Có bất kỳ thay đổi nào trong các chính sách kế toán trong kỳ không?

• Có các ước tính và xét đoán quan trọng nào được yêu cầu trong ghi nhận giá vốn hàng bán trong kỳ không?

IV. kết luận lập kế hoạch

Theo ý kiến của tôi, từ các thủ tục được lập kế hoạch, các bằng chứng kiểm toán đầy đủ và thích hợp có thể được thu thập để đạt được các mục tiêu kiểm toán.

Người lập:

Ngày:

Người soát xét 1:

Ngày:

Người soát xét 2:

Ngày:

Thử nghiệm cơ bản (áp dụng cho tất cả các nhóm giao dịch, số dư TK và thông tin thuyết minh trọng yếu)

Ghi chú: Khi lựa chọn thực hiện các bước B, C, D, E nêu trên, KTV phải thực hiện các thủ tục cụ thể (nếu phù hợp) nêu tại từng bước tương ứng của tờ CTKiT.

- Loại bỏ các thủ tục kiểm toán không cần thiết và bổ sung các thủ tục kiểm toán khác theo yêu cầu thực tế của đơn vị được kiểm toán để xử lý rủi ro cụ thể.

Xử lý cơ sở dẫn liệuTham chiếu giấy làm việcCó thỏa mãn với kết quả không? Có/KhôngChữ ký và ngày thực hiện
A. Thủ tục chung

Kiểm tra chính sách kế toán có áp dụng nhất quán với năm trước và phù hợp với khuôn khổ lập và trình bày BCTC được áp dụng không.

Trường hợp có thay đổi chính sách kế toán đơn vị có tuân thủ theo hướng dẫn của [CMKT số 29] không.

A
Thu thập phân tích về giá vốn hàng bán
1Lập bảng tổng hợp số liệu dựa trên sổ cái TK giá vốn hàng bán của kỳ hiện tại và BCTC kỳ trước đã được kiểm toán với chi tiết giá vốn hàng bán và lợi nhuận gộp.E, A
2Thu thập danh sách chi tiết và đối chiếu với bảng tổng hợp số liệu.
Thực hiện thủ tục phân tích
3

Thực hiện thủ tục phân tích sau:

(a) So sánh giá vốn hàng bán (tổng hợp và chi tiết theo thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ, địa điểm bán hàng…) năm nay với năm trước trên cơ sở kết hợp với doanh thu, tỷ lệ lãi gộp. Giải thích những biến động bất thường. So sánh lợi nhuận gộp thực tế với lợi nhuận gộp kỳ vọng để sử dụng cho mục đích tính giá HTK;

(b) So sánh giá vốn hàng bán hàng tháng trong năm của từng loại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trên cơ sở kết hợp với doanh thu, tỷ lệ lãi gộp. Giải thích những biến động lớn trong cơ cấu chi phí và giá vốn;

(c) So sánh từng loại hình chi phí SXKD theo từng tháng với báo cáo sản xuất;

(d) So sánh từng khoản mục chi phí trong giá vốn như: nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài,… của năm nay/kỳ này so với năm trước/kỳ trước và với kế hoạch;

(e) Kiểm tra định mức sản xuất của DN của từng yếu tố chi phí để xác định có cần hạch toán theo sản xuất thấp hơn định mức không;

(f) Xem xét biến động về các thành phần của giá vốn như: Các sản phẩm mới, dịch vụ mới; các thay đổi quan trọng về dòng sản phẩm; các dòng sản phẩm dừng sản xuất; thay đổi về giá hàng hóa, tính kinh tế và đối thủ cạnh tranh, thông tin thu thập được từ kiểm toán các lĩnh vực khác,…

C, E, A
4Xem xét liệu có các rủi ro cụ thể được xác định từ việc thực hiện các thủ tục phân tích dẫn đến khoản mục giá vốn hàng bán chứa đựng sai sót trọng yếu không.
B.Đối chiếu giá vốn hàng bán
1

Thu thập bảng đối chiếu giá vốn hàng bán, trong đó chỉ rõ sự biến động của HTK đầu kỳ và cuối kỳ, hàng mua trong kỳ và những điều chỉnh khác đối với giá vốn hàng bán trong suốt kỳ kế toán.

Lưu ý: Đối chiếu giá vốn hàng bán với số ước tính dựa trên số phát sinh tương ứng trên các TK HTK và chi phí sản xuất tập hợp trong năm, theo công thức:

Giá vốn hàng bán = SPDD đầu kỳ + Thành phẩm đầu kỳ + Hàng hóa đầu kỳ + Chi phí sản xuất (chi phí mua hàng hóa) phát sinh trong kỳ - SPDD cuối kỳ - Thành phẩm cuối kỳ - Hàng hóa cuối kỳ + dự phòng giảm giá HTK đầu kỳ - dự phòng giảm giá HTK cuối kỳ

(dự phòng ghi số âm)

C, E, A
2

Kiểm tra và đối chiếu các khoản mục trong bảng đối chiếu của giá vốn hàng bán với các bảng tổng hợp/giấy làm việc có liên quan khác.

Lưu ý: Kiểm tra các nghiệp vụ kết chuyển thẳng chi phí vào giá vốn hàng bán không qua khâu tính giá thành sản phẩm, dịch vụ như:

- Các khoản hao hụt, mất mát của HTK sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra;

- Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ do mức sản xuất thực tế dưới mức công suất bình thường;

- Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành;

- Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ đầu vào không được khấu trừ; và

- Chi phí sửa chữa, nâng cấp, cải tạo BĐSĐT không đủ điều kiện tính vào nguyên giá BĐSĐT.

3

Phỏng vấn và đánh giá tính hợp lý của các điều chỉnh khác trong bảng đối chiếu giá vốn hàng bán. Xem xét để kiểm tra chi tiết các khoản mục này bằng cách kiểm tra các chứng từ, tài liệu liên quan, cụ thể kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ sau (nếu có):

- Các khoản điều chỉnh HTK theo kiểm kê thực tế;

- Điều chỉnh HTK do đánh giá lại dự phòng;

- Các khoản chi phí chung vượt định mức được hạch toán vào giá vốn hàng bán; và

- Các khoản điều chỉnh giảm giá vốn hàng bán.

C, E, A
4Các thủ tục kết hợp với phần hành kiểm toán HTK (D500)

(a) Đối chiếu giá vốn hàng bán (từng tháng, từng mặt hàng) đã ghi nhận giữa sổ cái với báo cáo nhập xuất tồn thành phẩm, hàng hóa.

(b) Kiểm tra cách tính giá xuất kho của các/một số mã HTK xuất bán trong kỳ.

5Kiểm tra tính phù hợp giữa doanh thu và giá vốn [kết hợp với phần hành kiểm toán “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” (G100)]: Đối chiếu số lượng hàng bán giữa báo cáo nhập xuất tồn và báo cáo bán hàng; hoặc chọn mẫu các nghiệp vụ ghi nhận doanh thu để kiểm tra đến giá vốn tương ứng.
C.Mua hàngE, A
1

Xác định cỡ mẫu và cơ sở lựa chọn các phần tử cho việc kiểm tra xem xét mức độ rủi ro kiểm toán và rủi ro được xác định trong giai đoạn lập kế hoạch.

(a) Lựa chọn mẫu từ sổ cái hoặc sổ ghi nợ đối với TK HTK và đối chiếu với sổ mua hàng;

(b) Đối chiếu giá trị trong sổ mua hàng với các hoá đơn của nhà cung cấp;

(c) Kiểm tra các phụ lục, chi tiết hợp đồng, số lượng và giá cả chi tiết trong hoá đơn nhà cung cấp đối với phiếu nhập kho hoặc vận đơn và đơn đặt hàng và các chứng từ hỗ trợ khác;

(d) Đối chiếu với các khoản thanh toán (nếu có);

(e) Xem xét liệu có sự kiểm soát đầy đủ đối với tất cả séc được phát hành và các hình thức thanh toán khác không?

(f) Kiểm tra để đảm bảo không có khoản chi phí nào liên quan đến việc hình thành TSCĐ hoặc không phục vụ cho hoạt động SXKD phản ánh trong chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung; và

(g) Kiểm tra giao dịch với các bên liên quan.

D.Tính đúng kỳ chi phí mua hàng
1Nếu đơn vị lưu trữ các phiếu nhập kho, kiểm tra tính liên tục của số thứ tự phiếu nhập kho và điều tra các số phiếu thiếu và xác định tính đầy đủ đối với chi phí mua hàng. Nếu đơn vị không lưu trữ các phiếu nhập kho nêu rõ các thủ tục chia cắt niên độ thích hợp để kiểm tra việc chia cắt niên độ đã được áp dụng phù hợp chưa.

Cut-off,

A, C

2

Đối với các khoản mua hàng gần thời điểm kết thúc kỳ kế toán:

(a) Lựa chọn một mẫu phiếu nhập kho phù hợp trước và sau ngày kết thúc kỳ kế toán;

(b) Kiểm tra xem hàng hoá nhận trước ngày kết thúc kỳ kế toán đã được trình bày trong HTK, chi phí mua hàng và khoản phải trả nhà cung cấp (nếu chưa thanh toán) chưa;

(c) Kiểm tra xem hàng hoá nhận được sau ngày kết thúc kỳ kế toán và đã được loại ra khỏi HTK, chi phí mua hàng và khoản phải trả nhà cung cấp nếu phù hợp; và

(d) Ghi chép các kết quả kiểm tra.

Cut-off, A, C
E.Trình bày và thuyết minh
1Đảm bảo giá vốn hàng bán được thuyết minh phù hợp trên BCTC theo khuôn khổ lập và trình bày BCTC được áp dụng.P&D
2Xem xét sự cần thiết phải hoàn thành danh mục kiểm tra thuyết minh BCTC về khoản mục này để đảm bảo việc trình bày và thuyết minh phù hợp.P&D
3Đảm bảo đã thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp trong HSKiT để hỗ trợ cho việc thực hiện tất cả các thuyết minh.P&D

V. KẾT LUẬN cuối cùng

CóKhôngKhông áp dụngÝ kiến
1Không có ngoại lệ nào trong việc xử lý các rủi ro được xác định tại các giấy làm việc phần A800.
2Công việc đã được thực hiện theo kế hoạch, các phát hiện và kết quả được lưu đầy đủ trong hồ sơ.
3Không có ý kiến bổ sung nào được đưa vào Thư giải trình (B440) hoặc Thư quản lý (B210). Nếu áp dụng, mức độ tin cậy vào KSNB đã được lập kế hoạch trong khu vực này vẫn còn phù hợp.Nếu chọn “Có”, sửa đổi giấy làm việc B440 hoặc B210.
4Tất cả thông tin cần thiết đã được thu thập cho việc trình bày và thuyết minh trong BCTC.
5Các sai sót đã được xác định (ngoài các sai sót không đáng kể) đã được ghi nhận tại giấy làm việc B360.
6Đánh giá rủi ro ban đầu không cần thiết phải sửa đổi khi xem xét các bằng chứng kiểm toán thu thập được.Nếu chọn “Có”, trình bày tại giấy làm việc B410 và xem xét ảnh hưởng đến các phần công việc còn lại của KTV và công việc được thực hiện đến thời điểm đưa ra kết luận.
7Các bằng chứng được thu thập là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở đạt được các mục tiêu kiểm toán.Nếu chọn “Không”, trình bày tại giấy làm việc B410 và xem xét ảnh hưởng đến ý kiến kiểm toán tại giấy làm việc B140.
8Các vấn đề cần tiếp tục theo dõi ở kỳ kiểm toán tiếp theo.Nếu chọn “Có”, trình bày tại giấy làm việc B410.

Người lập:

Ngày:

Người soát xét 1:

Ngày:

Người soát xét 2:

Ngày:

I-Phụ lục chương trình kiểm toán mẫu rút gọn

CÔNG TY

Tên khách hàng:

Ngày kết thúc kỳ kế toán:

Nội dung: CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN - GIÁ VỐN HÀNG BÁN

I. MỤC TIÊU KIỂM TOÁN

Cơ sở dẫn liệu
1Đảm bảo giá vốn hàng bán phù hợp với doanh thu trong kỳ.A/Tính chính xác
2Đảm bảo chi phí mua hàng, chi phí cung cấp dịch vụ phát sinh và được ghi nhận đúng đắn và phân loại phù hợp.O, C, A, Classification/Tính hiện hữu, tính đầy đủ, tính chính xác, phân loại
3Đảm bảo giá vốn hàng bán, chi phí mua hàng được ghi nhận đúng kỳ.Cut-off/Đúng kỳ
4Đảm bảo tất cả các thuyết minh cần thiết liên quan đến giá vốn hàng bán được lập chính xác và các thông tin này được trình bày và mô tả phù hợp trong BCTC.P&D/Trình bày và thuyết minh

II. RỦI RO ở cấp độ cơ sở dẫn liệu

Từ kết quả của phần lập kế hoạch [tham chiếu các giấy làm việc tại phần A800], xác định mức độ rủi ro theo từng cơ sở dẫn liệu của khoản mục (chi tiết theo TK được kiểm tra của khoản mục) vào bảng dưới đây:

Cơ sở dẫn liệuO/Tính hiện hữuC/Tính đầy đủA/Tính chính xácCut-off/Đúng kỳClassification/ Phân loạiP&D/Trình bày và thuyết minh
Rủi ro ở cấp độ cơ sở dẫn liệu (Thấp/Trung bình/Cao)

III. Xem xét biện pháp xử lý kiểm toán

III.1. Rủi ro có sai sót trọng yếu của khoản mục

Rủi ro có sai sót trọng yếu của khoản mục và biện pháp xử lý kiểm toán đề xuất được lấy từ các giấy làm việc tại phần A800. Nếu phát hiện các rủi ro có sai sót trọng yếu khác trong quá trình kiểm toán, KTV cần cập nhật các giấy làm việc tại phần A800 và bảng này:

Các rủi ro có sai sót trọng yếuCơ sở dẫn liệu bị ảnh hưởngGhi thủ tục kiểm toán (*)

(*) Lưu ý: Đối với các rủi ro cụ thể như rủi ro đáng kể, rủi ro gian lận,… KTV phải thiết kế các thủ tục phù hợp để xử lý các rủi ro cụ thể này bằng cách sửa đổi các thủ tục nêu tại mục III.2 hoặc bổ sung thủ tục ngoài các thủ tục nêu tại mục III.2 (KTV có thể tham khảo thư viện các thủ tục kiểm toán bổ sung trong CTKTM - BCTC 2019).

III.2. Thử nghiệm cơ bản (áp dụng cho tất cả các nhóm giao dịch, số dư TK và thông tin thuyết minh trọng yếu)

Lưu ý: Đối với thử nghiệm cơ bản, xem xét các câu hỏi gợi ý dưới đây (bao gồm nhưng không giới hạn) để thiết kế, lựa chọn các thủ tục kiểm toán thích hợp khi trả lời “Có”. Khi đó KTV sẽ xem xét lựa chọn, sửa đổi/bổ sung hoặc loại bỏ các thủ tục kiểm toán tương ứng với bước đó tại CTKiT.

CóKhôngÝ kiến
1.Bước B

• Giá trị của khoản mục này có trọng yếu (Giá trị lớn hơn mức trọng yếu thực hiện) hoặc dự kiến là trọng yếu tại ngày kết thúc kỳ kế toán không?

• Khách hàng có lập đối chiếu về giá vốn hàng bán và bảng phân tích tỷ lệ lãi gộp không?

2.Bước C
• Giá trị của khoản mục này có trọng yếu (Giá trị lớn hơn mức trọng yếu thực hiện) hoặc dự kiến là trọng yếu tại ngày kết thúc kỳ kế toán không?
3.Bước D
• Có những khoản phải trả có thể bị ghi thiếu do các thủ tục kiểm soát tính đúng kỳ của BGĐ không đầy đủ hoặc không hiệu quả không?
4.Bước E

• Có bất kỳ sự không tuân thủ nào khuôn khổ lập và trình bày BCTC được áp dụng trong các kỳ trước không?

• Có bất kỳ thay đổi nào trong các chính sách kế toán trong kỳ không?

• Có các ước tính và xét đoán quan trọng nào được yêu cầu trong ghi nhận giá vốn hàng bán trong kỳ không?

IV. kết luận lập kế hoạch

Theo ý kiến của tôi, từ các thủ tục được lập kế hoạch, các bằng chứng kiểm toán đầy đủ và thích hợp có thể được thu thập để đạt được các mục tiêu kiểm toán.

Thử nghiệm cơ bản (áp dụng cho tất cả các nhóm giao dịch, số dư TK và thông tin thuyết minh trọng yếu)

Ghi chú: Khi lựa chọn thực hiện các bước B, C, D, E nêu trên, KTV phải thực hiện các thủ tục cụ thể (nếu phù hợp) nêu tại từng bước tương ứng của tờ CTKiT.

- Loại bỏ các thủ tục kiểm toán không cần thiết và bổ sung các thủ tục kiểm toán khác theo yêu cầu thực tế của đơn vị được kiểm toán để xử lý rủi ro cụ thể.

Xử lý cơ sở dẫn liệuTham chiếu giấy làm việcCó thỏa mãn với kết quả không? Có/KhôngChữ ký và ngày thực hiện
A. Thủ tục chung

Kiểm tra chính sách kế toán có áp dụng nhất quán với năm trước và phù hợp với khuôn khổ lập và trình bày BCTC được áp dụng không.

Trường hợp có thay đổi chính sách kế toán đơn vị có tuân thủ theo hướng dẫn của [CMKT số 29] không.

A
Thu thập phân tích về giá vốn hàng bánE, A
Thực hiện thủ tục phân tíchC, E, A
B.Đối chiếu giá vốn hàng bánC, E, A
C.Mua hàngE, A
D.Tính đúng kỳ chi phí mua hàng

Cut-off,

A, C

E.Trình bày và thuyết minh
1Đảm bảo giá vốn hàng bán được thuyết minh phù hợp trên BCTC theo khuôn khổ lập và trình bày BCTC được áp dụng.P&D
2Xem xét sự cần thiết phải hoàn thành danh mục kiểm tra thuyết minh BCTC về khoản mục này để đảm bảo việc trình bày và thuyết minh phù hợp.P&D
3Đảm bảo đã thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp trong HSKiT để hỗ trợ cho việc thực hiện tất cả các thuyết minh.P&D

V. KẾT LUẬN cuối cùng

CóKhôngKhông áp dụngÝ kiến
1Không có ngoại lệ nào trong việc xử lý các rủi ro được xác định tại các giấy làm việc phần A800.
2Công việc đã được thực hiện theo kế hoạch, các phát hiện và kết quả được lưu đầy đủ trong hồ sơ.
3Không có ý kiến bổ sung nào được đưa vào Thư giải trình (B440) hoặc Thư quản lý (B210). Nếu áp dụng, mức độ tin cậy vào KSNB đã được lập kế hoạch trong khu vực này vẫn còn phù hợp.Nếu chọn “Có”, sửa đổi giấy làm việc B440 hoặc B210.
4Tất cả thông tin cần thiết đã được thu thập cho việc trình bày và thuyết minh trong BCTC.
5Các sai sót đã được xác định (ngoài các sai sót không đáng kể) đã được ghi nhận tại giấy làm việc B360.
6Đánh giá rủi ro ban đầu không cần thiết phải sửa đổi khi xem xét các bằng chứng kiểm toán thu thập được.Nếu chọn “Có”, trình bày tại giấy làm việc B410 và xem xét ảnh hưởng đến các phần công việc còn lại của KTV và công việc được thực hiện đến thời điểm đưa ra kết luận.
7Các bằng chứng được thu thập là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở đạt được các mục tiêu kiểm toán.Nếu chọn “Không”, trình bày tại giấy làm việc B410 và xem xét ảnh hưởng đến ý kiến kiểm toán tại giấy làm việc B140.
8Các vấn đề cần tiếp tục theo dõi ở kỳ kiểm toán tiếp theo.Nếu chọn “Có”, trình bày tại giấy làm việc B410.

Lưu ý: Ở mỗi giấy tờ làm việc như thuyết minh, đối chiếu xác nhận (nếu có), đối chiếu kiểm kê (nếu có) và các thủ tục kiểm toán khác, khi có thể đều có các tick gồm:

- “file”: để lưu tài liệu như sổ sách, chứng từ, báo cáo…

- “adj”: để đề xuất các bút toán điều chỉnh.

[ ] Bút toán điều chỉnh [ ] Lưu file [ ] Role and Permission [ ] Lỗi thường gặp


Cảm ơn bạn đã lướt trang web này
Bản tin này chỉ mang tính chất tham khảo, không phải ý kiến tư vấn cụ thể cho bất kỳ trường hợp nào.
Ngày kýNgày hiệu lựcNgày hết hiệu lực
05/07/2023
Loading...
A1 - Khách hàng và khách hàng tiềm năng
A2 - Hợp đồng kiểm toán và kế hoạch kiểm toán sơ bộ
A3 - Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động; A4 - Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình kinh doanh
A5 - Phân tích sơ bộ báo cáo tài chính và soát xét các sự kiện dẫn đến nghi ngờ khả năng hoạt động liên tục của đơn vị
A6 - Tìm hiểu và đánh giá về kiểm soát nội bộ và gian lận
A7 - Mức trọng yếu
A8 - Tổng hợp đánh giá rủi ro
A9 - Tổng hợp kế hoạch kiểm toán
adj - Bút toán điều chỉnh
B11 - Kiểm toán tiền
B12 - Kiểm toán các khoản đầu tư
B13 - Kiểm toán các khoản phải thu khách hàng và người mua trả tiền trước
B14 - Kiểm toán các khoản phải thu khác
B15 - Kiểm toán hàng tồn kho
B16 - Kiểm toán chi phí trả trước
B17 - Kiểm toán tài sản cố định
B21 - Kiểm toán vay và nợ
B22 - Kiểm toán các khoản phải trả nhà cung cấp và các khoản trả trước nhà cung cấp
B23 - Kiểm toán thuế
B24 - Kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương
B25 - Kiểm toán chi phí phải trả
B26 - Kiểm toán phải trả khác
B31 - Kiểm toán vốn chủ sở hữu
B32 - Kiểm toán ngoài bảng
B41 - Kiểm toán doanh thu
B43 - Kiểm toán chi phí bán hàng
B44 - Kiểm toán chi phí quản lý doanh nghiệp
B45 - Kiểm toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính
B46 - Kiểm toán thu nhập và chi phí khác
B47 - Lãi cơ bản trên cổ phiếu
B51 - Kiểm tra tính tuân thủ pháp luật
B52 - Soát xét các bút toán điều chỉnh và điều chỉnh khác và tìm hiểu chu trình khóa sổ, lập và trình bày báo cáo tài chính
B53 - Kiểm toán bên liên quan
B54 - Soát xét các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán
B55 - Xem xét hoạt động liên tục
B56 - Kiểm tra các thông tin khác trong tài liệu có báo cáo tài chính đã được kiểm toán
B57 - Kiểm toán các khoản dự phòng, nợ tiềm tàng và các cam kết
B58 - Soát xét thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và sai sót
B59 - Sử dụng công việc của chuyên gia
C1 - Soát xét chuẩn bị cho phát hành báo cáo
C2 - Thư quản lý
C3 - Báo cáo tài chính và báo cáo kiểm toán
C4 - Kết quả cuộc kiểm toán
C5 - Hồ sơ khách hàng
file - Lưu hồ sơ khách hàng và WP chưa có trong mẫu
Một số lỗi thường gặp
R&P - Roles and Permissions