Loading...
©2023 DFK Vietnam. All rights reserved.
Link to official page DFK Vietnam

Loading...

Table Of Content
  • A-Chương trình kiểm toán bên liên quan (B5301)
  • B-Thông tin về bên liên quan, giao dịch và số dư (B5302)
  • C-Xác nhận từ ban quản trị và ban giám đốc (B5303 và B5304)
  • D-Phụ lục Chương trình kiểm toán mẫu

B53 - Kiểm toán bên liên quan

A-Chương trình kiểm toán bên liên quan (B5301)

Hiện tại, DFK Hà Nội áp dụng trình bày trực tiếp trên phần note căn cứ vào phụ lục chương trình kiểm toán. Nếu không áp dụng thì tải file Excel và hoàn thiện theo mẫu của VACPA.

Gồm 3 phần:

- Mục tiêu.

- Thủ tục kiểm toán.

- Kết luận.

được trình bày trực tiếp trên phần note. Xem phần Phụ lục về Chương trình kiểm toán bên liên quan mẫu của VACPA. WP liên quan lưu tại mục File.

B-Thông tin về bên liên quan, giao dịch và số dư (B5302)

Ngoài việc thực hiện các thủ tục kiểm toán theo yêu cầu của chuẩn mực thì cần trình bày để lên được báo cáo.

1. Nếu đã dùng chương trình này ở kỳ trước thì tải Giấy tờ làm việc này ở kỳ trước, nếu không thì tải file excel có trong popup “Template” về máy.

2. Thực hiện và lưu các thủ tục đã thực hiện đối với công việc này.

3. Lưu file excel đã thực hiện vào B5302. Các thủ tục kiểm toán gồm:

- Thông tin về bên liên quan.

- Giao dịch về bên liên quan.

- Số dư về bên liên quan.

- Thông tin về đăng ký kinh doanh, đăng ký đầu tư.

- Thông tin về ban lãnh đạo.

Lưu ý: tải file excel này về nếu muốn sửa cho các lần sau.

C-Xác nhận từ ban quản trị và ban giám đốc (B5303 và B5304)

1. Tải file excel có trong popup “Template” về máy.

2. Thực hiện và lưu các thủ tục đã thực hiện đối với công việc này.

3. Import file Excel này vào mục “Chi tiết Phản hồi xác nhận và yêu cầu xác nhận từ ban quản trị, ban giám đốc” bằng cách bấm nút File, sau đó chọn file Excel cần import.

Lưu ý: tại phần làm việc này có thể lưu bản scan xác nhận. Chương trình tự tính và so sánh giá trị sổ sách và xác nhận và % xác nhận.

D-Phụ lục Chương trình kiểm toán mẫu

CÔNG TY

Tên khách hàng:

Ngày kết thúc kỳ kế toán:

Nội dung: SOÁT XÉT GIAO DỊCH VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN VÀ THUYẾT MINH

I. MỤC TIÊU KIỂM TOÁN

Cơ sở dẫn liệu
1.Đảm bảo các bên liên quan được xác định phù hợp, các giao dịch tương ứng và số dư tại ngày kết thúc kỳ kế toán được ghi nhận đầy đủ và chính xác trong sổ cái.C, A, O/Tính đầy đủ, tính chính xác, tính hiện hữu
2.Đảm bảo tất cả các giao dịch với các bên liên quan đều được phân loại phù hợp và ghi nhận đúng kỳ.A, Classification, Cut-off/Tính chính xác, phân loại, đúng kỳ
3.Đảm bảo các giao dịch với các bên liên quan được thực hiện theo các điều khoản tương đương với điều khoản áp dụng trong 1 giao dịch ngang giá.A/Tính chính xác
4.Đảm bảo các khoản vay/nợ với BGĐ được ghi nhận đầy đủ và chính xác tại ngày kết thúc kỳ kế toán.C, A, O/Tính đầy đủ, tính chính xác, tính hiện hữu
5.Đảm bảo tất cả thuyết minh cần thiết liên quan đến các giao dịch với bên liên quan được lập chính xác và các thông tin được trình bày và mô tả phù hợp trong BCTC.P&D/Trình bày và thuyết minh

II. RỦI RO ở cấp độ cơ sở dẫn liệu

Từ kết quả của phần lập kế hoạch [tham chiếu các giấy làm việc tại phần A800], xác định mức độ rủi ro theo từng cơ sở dẫn liệu của khoản mục (chi tiết theo TK được kiểm tra của khoản mục) vào bảng dưới đây:

Cơ sở dẫn liệuE/Tính hiện hữuR&O/ Quyền và nghĩa vụC/Tính đầy đủV/Đánh giáA/Tính chính xácCut-off/Đúng kỳClassification/Phân loạiP&D/Trình bày và thuyết minh
Rủi ro ở cấp độ cơ sở dẫn liệu (Thấp/Trung bình/Cao)

III. Xem xét biện pháp xử lý kiểm toán

III.1. Rủi ro có sai sót trọng yếu của khoản mục

Rủi ro có sai sót trọng yếu của khoản mục và biện pháp xử lý kiểm toán đề xuất được lấy từ các giấy làm việc tại phần A800. Nếu phát hiện các rủi ro có sai sót trọng yếu khác trong quá trình kiểm toán, KTV cần cập nhật các giấy làm việc tại phần A800 và bảng này:

Các rủi ro có sai sót trọng yếuCơ sở dẫn liệu bị ảnh hưởngGhi thủ tục kiểm toán (*)

(*) Lưu ý: Đối với các rủi ro cụ thể như rủi ro đáng kể, rủi ro gian lận,… KTV phải thiết kế các thủ tục phù hợp để xử lý các rủi ro cụ thể này bằng cách sửa đổi các thủ tục nêu tại mục III.2 hoặc bổ sung thủ tục ngoài các thủ tục nêu tại mục III.2 (KTV có thể tham khảo thư viện các thủ tục kiểm toán bổ sung trong CTKTM - BCTC 2019).

III.2. Thử nghiệm cơ bản (áp dụng cho tất cả các nhóm giao dịch, số dư TK và thông tin thuyết minh trọng yếu

Lưu ý: Đối với thử nghiệm cơ bản, xem xét các câu hỏi gợi ý dưới đây (bao gồm nhưng không giới hạn) để thiết kế, lựa chọn các thủ tục kiểm toán thích hợp khi trả lời “Có”. Khi đó KTV sẽ xem xét lựa chọn, sửa đổi/bổ sung hoặc loại bỏ các thủ tục kiểm toán tương ứng với bước đó tại CTKiT.

CóKhôngÝ kiến
1.Bước B

• Số dư và giá trị giao dịch của khoản mục này có trọng yếu (Giá trị khoản mục lớn hơn mức trọng yếu thực hiện) hoặc dự kiến là trọng yếu tại ngày kết thúc kỳ kế toán không?

• Các nhà cung cấp và các khách hàng hiện tại có phải là các bên liên quan không?

• Có các kiểm soát để đảm bảo các giao dịch với các bên liên quan quan trọng được người có thẩm quyền hoặc BQT phê duyệt không?

• Có bất kỳ giao dịch nào với các bên liên quan được ký kết trong kỳ hiện tại không?

2.Bước C
• Có bất kỳ khoản vay hoặc nợ nào với BGĐ hoặc cổ đông không?
3Bước D

• Số dư của khoản mục này có trọng yếu (Giá trị khoản mục lớn hơn mức trọng yếu thực hiện) hoặc dự kiến là trọng yếu tại ngày kết thúc kỳ kế toán không?

• Có các giao dịch với các bên liên quan mà bản chất khác với hình thức không?

4.Bước E

• Các giao dịch với các bên liên quan có nằm ngoài hoạt động kinh doanh thông thường của đơn vị không?

• Có các giao dịch với các bên liên quan mà bản chất khác với hình thức không?

• Có dấu hiệu gian lận từ các giao dịch với các bên liên quan không?

5Bước F
• Các điều khoản với nhà cung cấp hoặc khách hàng hiện tại có bất thường không?
6Bước G

• Các điều khoản với nhà cung cấp hoặc khách hàng hiện tại có bất thường không?

• Có bất kỳ sai sót nào được điều chỉnh hoặc không điều chỉnh trong kỳ trước không?

• Có dấu hiệu gian lận từ các giao dịch với các bên liên quan không?

7.Bước H

• Có bất kỳ sự không tuân thủ nào khuôn khổ lập và trình bày BCTC được áp dụng trong các kỳ trước không?

• Có bất kỳ thay đổi nào trong các chính sách kế toán trong kỳ không?

• Có bất kỳ khoản vay hoặc nợ nào với BGĐ hoặc cổ đông không?

• Có bất kỳ giao dịch quan trọng nào với các bên liên quan mà đơn vị thực hiện trong kỳ không?

IV. KẾT LUẬN Lập kế hoạch

Theo ý kiến của tôi, từ các thủ tục được lập kế hoạch, các bằng chứng kiểm toán đầy đủ và thích hợp có thể được thu thập để đạt được các mục tiêu kiểm toán.

Người lập:

Ngày:

Người soát xét 1:

Ngày:

Người soát xét 2:

Ngày:

Thử nghiệm cơ bản (áp dụng cho tất cả các nhóm giao dịch, số dư TK và thông tin thuyết minh trọng yếu)

Ghi chú: Khi lựa chọn thực hiện các bước B, C, D, E, F, G, H nêu trên, KTV phải thực hiện các thủ tục cụ thể (nếu phù hợp) nêu tại từng bước tương ứng của tờ CTKiT.

- Loại bỏ các thủ tục kiểm toán không cần thiết và bổ sung các thủ tục kiểm toán khác theo yêu cầu thực tế của đơn vị được kiểm toán để xử lý rủi ro cụ thể.

Xử lý cơ sở dẫn liệuTham chiếu giấy làm việcCó thỏa mãn với kết quả không? Có/KhôngChữ ký và ngày thực hiện
A. Thủ tục chung
Thu thập phân loại các giao dịch với bên liên quan và đối chiếu với sổ cái
1Lập biểu tổng hợp số liệu dựa trên BCTC của kỳ hiện tại và số liệu đã được kiểm toán của kỳ trước.E, A
2Thu thập bảng các giao dịch của các bên liên quan với thông tin chi tiết theo tên của các bên liên quan và mối quan hệ của họ với đơn vị, bản chất của các giao dịch, số lượng giao dịch và các chi tiết khác. Đối chiếu tổng hợp chi tiết với bảng tổng hợp số liệu ở trên.E, A
Thực hiện các thủ tục phân tích
3

Thực hiện các thủ tục phân tích sau:

(a) So sánh các giao dịch với các bên liên quan của kỳ hiện tại với kỳ trước và xác nhận các giải thích với sự hiểu biết của KTV về mô hình kinh doanh của đơn vị. So sánh các giao dịch với các bên liên quan, tiền lương và thù lao của thành viên quản lý chủ chốt năm nay và năm trước; So sánh số dư nợ phải thu và nợ phải trả với các bên liên quan cuối năm nay với cuối năm trước; và

(b) Soát xét các khoản mục lớn hơn mức trọng yếu thực hiện, hoặc các khoản mục bất thường; Tìm hiểu nguyên nhân và thực hiện các thủ tục kiểm tra tương ứng (nếu cần).

C, E, A
4Xem xét liệu có các rủi ro cụ thể phát hiện từ thực hiện các thủ tục phân tích dẫn đến các giao dịch với các bên liên quan chứa đựng sai sót trọng yếu không.
B. Xác định các bên liên quan
1

Soát xét thông tin được cung cấp bởi BQT và BGĐ và xác định tên của tất cả các bên liên quan đã biết và thực hiện các thủ tục sau đối với tính đầy đủ của thông tin này:

(a) Soát xét HSKiT chung và giấy làm việc của kỳ trước để biết tên của các bên liên quan đã biết, trao đổi với KTV khác, KTV tiền nhiệm, KTV nội bộ để thu thập thông tin về các bên liên quan;

C, E, A

(b) Thảo luận với BGĐ và các cấp quản lý và từ hiểu biết về đơn vị, lập hoặc cập nhật danh sách các bên liên quan;

(c) Phỏng vấn và ghi chép về sự liên quan của các cán bộ, nhân viên và BQT với các DN khác;

(d) Soát xét hồ sơ cổ đông để xác định tên của cổ đông chính hoặc, nếu phù hợp, thu thập danh sách cổ đông chính từ sổ đăng ký cổ đông;

(e) Soát xét Biên bản họp của các cổ đông và BQT, BGĐ, BKS và các hồ sơ pháp lý có liên quan khác như sổ đăng ký các lợi ích của BGĐ;

(f) Soát xét các tờ khai thuế của công ty và các thông tin khác cung cấp cho cơ quan thuế, tờ khai thông tin về giao dịch liên kết;

(g) Soát xét các hóa đơn và phản hồi qua lại của các luật sư để tìm ra dấu hiệu về sự tồn tại của các bên liên quan hoặc các giao dịch với các bên liên quan;

(h) Phỏng vấn và lưu hồ sơ các loại của các loại trợ cấp và các loại ủy thác khác được thiết lập cho lợi ích của nhân viên và tên của nhân sự quản lý các nhân viên đó;

(i) Soát xét các giao dịch lớn có các điều khoản thương mại bất thường, ví dụ: giá bất thường, lãi suất, bảo lãnh, thời hạn trả nợ, các điều kiện thanh toán bất thường;

(j) Soát xét danh sách lợi ích của BGĐ và báo cáo của BGĐ. So sánh các khách hàng và nhà cung cấp chính và xem xét liệu có bất kỳ sự liên kết và điều khoản thương mại bất thường nào không;

(k) Thu thập tên của các nhân sự quản lý chủ chốt. So sánh các khách hàng và nhà cung cấp chính và xem xét liệu có bất kỳ sự liên kết và các điều khoản thương mại bất thường nào không;

(l) Soát xét các khách hàng và nhà cung cấp chính để biết tên và địa chỉ của các bên liên lạc nhằm xem xét có bất kỳ kết nối nào không. Nếu có, xem xét liệu có bất kỳ điều khoản thương mại bất thường nào không;

(m) Xem xét liệu bản chất và mức độ giao dịch đầu tư có tạo ra các bên liên quan, và nếu có, so sánh các bên liên quan mới đó với các khách hàng và nhà cung cấp chính và xem xét liệu có các điều khoản thương mại bất thường không;

(n) Xem xét bất kỳ giao dịch nào không được kế toán ghi nhận, ví dụ: nhận hoặc cung cấp dịch vụ miễn phí;

(o) Xem xét bất kỳ khoản vay không lãi suất hoặc các khoản cho vay đi lại giữa các bên trong kỳ. Nếu có, phỏng vấn để hiểu rõ bản chất và xác định xem có các bên liên quan không.

2Xem xét tính đầy đủ của các hoạt động kiểm soát đối với việc ủy quyền và ghi chép các giao dịch với bên liên quan và các giao dịch nằm ngoài hoạt động kinh doanh thông thường của đơn vị.
3Kiểm tra tất cả các thành viên của nhóm kiểm toán đã được lưu ý về tất cả các bên liên quan đã được xác định và thông báo về tất cả các bên liên quan mới đã được xác định.
C. Số dư với các bên liên quanC, E, A
1Lập bảng biến động về số dư nợ của từng thành viên trong BGĐ và người liên quan khác.
2Đảm bảo về thông tin các khoản vay với BGĐ là đầy đủ, được cho phép và được hạch toán phù hợp.C, E, A
3Phỏng vấn và ghi chép về lợi ích của BGĐ trong các công ty khác, các quan hệ đối tác và kinh doanh không hợp nhất.C, E, A
4

Thu thập xác nhận về số tiền và điều khoản trả nợ từ từng Thành viên BGĐ/người liên quan.

Lưu ý: Nghị định 71/2017/NĐ-CP về quản trị công ty đại chúng cấm các công ty cho vay cho các giám đốc trừ các trường hợp nhất định.

C, E, A
5Phỏng vấn và lưu hồ sơ nếu có bất kỳ lợi ích nào của BGĐ trong các giao dịch và các giao dịch quản lý giữa công ty và BGĐ và xem xét liệu có phải được thuyết minh không.C, E, A
6Xem xét có tồn tại các số dư nợ phải thu với các bên liên quan không thể thu hồi được không. Nếu có, kiểm tra xem đơn vị đã lập dự phòng chưa.C, E, A
7Kiểm tra các khoản thanh toán sau ngày kết thúc kỳ kế toán (nếu có).Cut-off, A
8

Gửi thư xác nhận:

- Gửi thư xác nhận cho các bên liên quan đã được xác định (trên cơ sở chọn mẫu) để xác nhận về số dư, các giao dịch đã thực hiện… (kết hợp với các phần hành liên quan);

- Tìm hiểu nguyên nhân chênh lệch giữa số liệu sổ kế toán và thư xác nhận (nếu có).

E, A
9Thu thập giải trình bằng văn bản của BGĐ về việc ghi chép và trình bày số dư và các giao dịch với các bên liên quan.R&O
D. Các giao dịch với các bên liên quan
1

Soát xét tài liệu kế toán và các ghi chép khác cho các giao dịch và các số dư lớn hoặc bất thường, trong các giao dịch cụ thể được ghi nhận vào cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ và cho những giao dịch nằm ngoài hoạt động kinh doanh thông thường. Ví dụ:

(a) Các giao dịch với điều khoản bất thường;

C, E, A, V, P&D
(b) Các giao dịch thiếu lý do kinh doanh hợp lý;
(c) Các giao dịch có bản chất khác với hình thức;
(d) Các giao dịch được xử lý hoặc phê duyệt không thường xuyên;
(e) Các giao dịch lớn hoặc có số lượng lớn với một số khách hàng hoặc nhà cung cấp nhất định so với các nhà cung cấp khác;
(f) Các giao dịch không được ghi sổ như nhận hoặc cung cấp các dịch vụ quản lý miễn phí;
(g) Các giao dịch bán hàng với mức chiết khấu lớn bất thường;
(h) Các giao dịch với thỏa thuận quay vòng – bán hàng với cam kết mua lại;
(i) Các giao dịch theo hợp đồng có các điều khoản thay đổi trước khi hết hạn;
(j) Xác nhận ngân hàng và các xác nhận pháp lý được thu thập như là một phần của thủ tục kiểm toán;
(k) Biên bản họp của các cổ đông và BQT; và
(l) Các ghi chép hoặc tài liệu khác được xem là cần thiết trong các hoàn cảnh của đơn vị.
2Soát xét tất cả số dư trên sổ cái mua và bán hàng cuối hàng tháng để xác định bất kỳ khoản mục nào có tên của các bên liên quan.E, A, C
3Thảo luận về tính chất, mục đích và các điều khoản của các giao dịch bất thường với BGĐ và phỏng vấn liệu có sự tham gia của các bên liên quan không.E, A, C
E. Các giao dịch lớn ngoài phạm vi hoạt động kinh doanh thông thường
1Thu thập bảng kê thu nhập và các giao dịch khác (tạm ứng, cho vay, đi vay, mua, bán hàng hóa, tài sản…) với từng thành viên chủ chốt (BQT/BGĐ,…) và các bên liên quan khác. Kiểm tra bất kỳ giao dịch bên liên quan nào không được xác định trước đây nằm ngoài phạm vi hoạt động kinh doanh thông thường được lưu hồ sơ trong đánh giá rủi ro ở cấp độ cơ sở dẫn liệu cụ thể (A800).E, A, C, V

- Kiểm tra tính đầy đủ, chính xác của bảng kê này (đối chiếu với hợp đồng lao động, Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông, BQT, BGĐ và các chứng từ kế toán liên quan, …);

- Kiểm tra chứng từ gốc các nghiệp vụ phát sinh trong năm/kỳ với các bên liên quan (xem xét sự phê duyệt và tính tuân thủ các quy định của đơn vị);

- Kiểm tra các loại thuế phát sinh từ giao dịch với các bên liên quan đã được kê khai và hạch toán đầy đủ chưa;

- Kiểm tra thông tin DN tuân thủ việc kê khai các giao dịch với các bên liên quan cho cơ quan thuế.

Đối với công ty đại chúng, kiểm tra các khoản vay cho các bên liên quan có được phê duyệt theo quy định về quản trị công ty áp dụng cho các công ty đại chúng.

E, A, C, V, P&D
2

Kiểm tra các hợp đồng hoặc thỏa thuận cơ bản (nếu có), và đánh giá liệu:

(a) Có sự tham gia của các bên liên quan không;

(b) Lý do kinh tế cho thấy họ tham gia vào gian lận trong việc lập BCTC;

(c) Các điều khoản giao dịch có phù hợp với các giải thích của BGĐ không;

(d) Các giao dịch đã được hạch toán và thuyết minh phù hợp không; và

(e) Các giao dịch đã được phê duyệt đúng đắn. Khi không có các hình thức kiểm soát chính thức đó, thu thập các giải trình của BGĐ về tính hợp lệ của các giao dịch và xem xét sự tham gia của BGĐ trong các giao dịch.

C, A
F. Giao dịch mua bán theo giá thị trường
1

Trường hợp BCTC khẳng định/tuyên bố giao dịch với các bên liên quan được thực hiện theo giá thị trường:

(a) Xem xét sự phù hợp của quy trình quản lý của BGĐ để hỗ trợ cơ sở dẫn liệu này;

(b) Xác minh nguồn gốc và/hoặc dữ liệu bên ngoài hỗ trợ cơ sở dữ liệu. Kiểm tra tính chính xác, tính đầy đủ và tính phù hợp; và

(c) Đánh giá tính phù hợp của các giả định được đưa ra.

V, C, A
G. Các bên liên quan hoặc các giao dịch với các bên liên quan quan trọng chưa được xác định hoặc thông báo trước đâyE, C
1Trường hợp có các bên liên quan hoặc các giao dịch với các bên liên quan mà chưa được BGĐ xác định hoặc công bố trước đó, xác định liệu các tình huống cho thấy có sự tồn tại các mối quan hệ hay giao dịch với các bên liên quan không.
2

Khi các xác nhận được thu thập:

(a) Kịp thời thông báo cho nhóm kiểm toán về các thông tin chi tiết;

(b) Yêu cầu BGĐ xác định tất cả các giao dịch với các bên liên quan mới được xác định;

(c) Phỏng vấn và lưu hồ sơ lý do tại sao những thông tin này chưa được xác định trước đây và tại sao các kiểm soát lại không thể phát hiện hoặc thông báo về các mối quan hệ hoặc giao dịch đó;

(d) Soát xét các ghi chép kế toán cho các giao dịch tiếp theo với các bên liên quan mới xác định này;

(e) Xác minh các điều khoản của các giao dịch và kiểm tra xem các giao dịch này có được hạch toán và thuyết minh phù hợp không;

(f) Yêu cầu và lưu hồ sơ về bản chất của mối quan hệ;

(g) Phỏng vấn với BGĐ và lưu hồ sơ xem xét liệu còn có các bên liên quan hoặc các giao dịch chưa được thuyết minh không; và

(h) Trong trường hợp BGĐ cố tình không thuyết minh các bên liên quan và các giao dịch với bên liên quan quan trọng, xem xét có cần thiết đánh giá lại độ tin cậy của các phản hồi của BGĐ không.

C, E, A
3

Trao đổi với BQT đơn vị về các vấn đề sau (nếu có):

- BGĐ đơn vị không thông báo cho KTV về các bên liên quan hoặc các giao dịch quan trọng với bên liên quan;

- Việc xác định các giao dịch quan trọng với các bên liên quan chưa được cho phép và phê duyệt hợp lý có thể dẫn đến hành vi gian lận đáng ngờ;

- Bất đồng giữa KTV và BGĐ đơn vị về việc hạch toán và thuyết minh các giao dịch quan trọng với các bên liên quan;

C, E, A

- Hành vi không tuân thủ pháp luật và các quy định liên quan ngăn cấm hoặc hạn chế một số loại giao dịch cụ thể với các bên liên quan;

- Các khó khăn trong việc xác định bên nắm quyền kiểm soát cao nhất đối với đơn vị được kiểm toán.

H. Trình bày và thuyết minh
1Xem xét sự cần thiết phải hoàn thành danh mục kiểm tra thuyết minh BCTC về khoản mục này để đảm bảo việc trình bày và thuyết minh phù hợp.P&D
2Đảm bảo các giao dịch với bên liên quan do BGĐ tổng hợp cho KTV là đầy đủ.P&D
3Đảm bảo đã thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp trong HSKiT để hỗ trợ cho việc thực hiện tất cả các thuyết minh.P&D
I. Giải trình của BGĐ
1

Đối với các giao dịch và các mối quan hệ với các bên liên quan, thu thập giải trình bằng văn bản của BGĐ, liên quan đến:

(a) Tính đầy đủ của thông tin được cung cấp;

(b) Sự phù hợp của việc xử lý kế toán; và

(c) Tính đầy đủ của việc thuyết minh thông tin trên BCTC.

R&O, A, C
2Xem xét nếu có lý do nghi ngờ Thư giải trình của BGĐ và bất kỳ lý do nào cho rằng các nhân sự quản lý và BGĐ có thể không nhận thức được các giao dịch với các bên liên quan nhất định.

V. KẾT LUẬN cuối cùng

CóKhôngKhông áp dụngÝ kiến
1Không có ngoại lệ nào trong việc xử lý các rủi ro được xác định tại các giấy làm việc phần A800.
2Công việc đã được thực hiện theo kế hoạch, các phát hiện và kết quả được lưu đầy đủ trong hồ sơ.
3Không có ý kiến bổ sung nào được đưa vào Thư giải trình (B440) hoặc Thư quản lý (B210). Nếu áp dụng, mức độ tin cậy vào KSNB đã được lập kế hoạch trong khu vực này vẫn còn phù hợp.Nếu chọn “Có”, sửa đổi giấy làm việc B440 hoặc B210.
4Tất cả thông tin cần thiết đã được thu thập cho việc trình bày và thuyết minh trong BCTC.
5Các sai sót đã được xác định (ngoài các sai sót không đáng kể) đã được ghi nhận tại giấy làm việc B360.
6Đánh giá rủi ro ban đầu không cần thiết phải sửa đổi khi xem xét các bằng chứng kiểm toán thu thập được.Nếu chọn “Có”, trình bày tại giấy làm việc B410 và xem xét ảnh hưởng đến các phần công việc còn lại của KTV và công việc được thực hiện đến thời điểm đưa ra kết luận.
7Các bằng chứng được thu thập là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở đạt được các mục tiêu kiểm toán.Nếu chọn “Không”, trình bày tại giấy làm việc B410 và xem xét ảnh hưởng đến ý kiến kiểm toán tại giấy làm việc B140.
8Các vấn đề cần tiếp tục theo dõi ở kỳ kiểm toán tiếp theo.Nếu chọn “Có”, trình bày tại giấy làm việc B410.

Người lập:

Ngày:

Người soát xét 1:

Ngày:

Người soát xét 2:

Ngày:

Lưu ý: Ở mỗi giấy tờ làm việc như thuyết minh, đối chiếu xác nhận (nếu có), đối chiếu kiểm kê (nếu có) và các thủ tục kiểm toán khác, khi có thể đều có các tick gồm:

- “file”: để lưu tài liệu như sổ sách, chứng từ, báo cáo…

- “adj”: để đề xuất các bút toán điều chỉnh.

[ ] Bút toán điều chỉnh [ ] Lưu file [ ] Role and Permission [ ] Lỗi thường gặp


Cảm ơn bạn đã lướt trang web này
Bản tin này chỉ mang tính chất tham khảo, không phải ý kiến tư vấn cụ thể cho bất kỳ trường hợp nào.
Ngày kýNgày hiệu lựcNgày hết hiệu lực
05/07/2023
Loading...
A1 - Khách hàng và khách hàng tiềm năng
A2 - Hợp đồng kiểm toán và kế hoạch kiểm toán sơ bộ
A3 - Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động; A4 - Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình kinh doanh
A5 - Phân tích sơ bộ báo cáo tài chính và soát xét các sự kiện dẫn đến nghi ngờ khả năng hoạt động liên tục của đơn vị
A6 - Tìm hiểu và đánh giá về kiểm soát nội bộ và gian lận
A7 - Mức trọng yếu
A8 - Tổng hợp đánh giá rủi ro
A9 - Tổng hợp kế hoạch kiểm toán
adj - Bút toán điều chỉnh
B11 - Kiểm toán tiền
B12 - Kiểm toán các khoản đầu tư
B13 - Kiểm toán các khoản phải thu khách hàng và người mua trả tiền trước
B14 - Kiểm toán các khoản phải thu khác
B15 - Kiểm toán hàng tồn kho
B16 - Kiểm toán chi phí trả trước
B17 - Kiểm toán tài sản cố định
B21 - Kiểm toán vay và nợ
B22 - Kiểm toán các khoản phải trả nhà cung cấp và các khoản trả trước nhà cung cấp
B23 - Kiểm toán thuế
B24 - Kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương
B25 - Kiểm toán chi phí phải trả
B26 - Kiểm toán phải trả khác
B31 - Kiểm toán vốn chủ sở hữu
B32 - Kiểm toán ngoài bảng
B41 - Kiểm toán doanh thu
B42 - Kiểm toán giá vốn hàng bán và chi phí sản xuất kinh doanh
B43 - Kiểm toán chi phí bán hàng
B44 - Kiểm toán chi phí quản lý doanh nghiệp
B45 - Kiểm toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính
B46 - Kiểm toán thu nhập và chi phí khác
B47 - Lãi cơ bản trên cổ phiếu
B51 - Kiểm tra tính tuân thủ pháp luật
B52 - Soát xét các bút toán điều chỉnh và điều chỉnh khác và tìm hiểu chu trình khóa sổ, lập và trình bày báo cáo tài chính
B54 - Soát xét các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán
B55 - Xem xét hoạt động liên tục
B56 - Kiểm tra các thông tin khác trong tài liệu có báo cáo tài chính đã được kiểm toán
B57 - Kiểm toán các khoản dự phòng, nợ tiềm tàng và các cam kết
B58 - Soát xét thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và sai sót
B59 - Sử dụng công việc của chuyên gia
C1 - Soát xét chuẩn bị cho phát hành báo cáo
C2 - Thư quản lý
C3 - Báo cáo tài chính và báo cáo kiểm toán
C4 - Kết quả cuộc kiểm toán
C5 - Hồ sơ khách hàng
file - Lưu hồ sơ khách hàng và WP chưa có trong mẫu
Một số lỗi thường gặp
R&P - Roles and Permissions