Loading...
©2023 DFK Vietnam. All rights reserved.
Link to official page DFK Vietnam

Loading...

Table Of Content
  • A-Leadsheet (B4101)
  • B-Thuyết minh (B4102)
  • C-Các thủ tục kiểm tra doanh thu (B4103)
  • 1. Nếu đã dùng chương trình này ở kỳ trước thì tải Giấy tờ làm việc này ở kỳ trước, nếu không thì tải file excel có trong popup “Template” về máy.
  • 2. Thực hiện và lưu các thủ tục đã thực hiện đối với công việc này.
  • 3. Lưu file excel đã thực hiện vào B4103. Các thủ tục kiểm toán gồm:
  • 3.1. Tìm hiểu về kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và thu tiền =\> khác với tài liệu VACPA, được gom vào phần hành này
  • 3.2. Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát (TOC) =\> khác với tài liệu VACPA, được gom vào phần hành này
  • 3.3. Thực hiện các thử nghiệm cơ bản (TOD)
  • D-Chương trình kiểm toán (B4107)
  • E-Pivot table doanh thu (B4109)
  • F-Phụ lục chương trình kiểm toán mẫu
  • G-Phụ lục chương trình kiểm toán mẫu rút gọn

B41 - Kiểm toán doanh thu

Đối với các loại hình bán lẻ, dịch vụ nhỏ lẻ thu bằng tiền mặt cần tìm hiểu sâu về kiểm soát nội bộ, nếu hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động có hiệu quả thì cần chọn mẫu ngẫu nhiên là yêu cầu bắt buộc nếu số lượng giao dịch đủ lớn. Và cần thiết kế và thực hiện các thủ tục kiểm toán bổ sung kết hợp với phần hành kiểm toán tiền (tiền mặt).

A-Leadsheet (B4101)

Không phải làm gì với Giấy tờ làm việc này. Nó được lấy ra từ Masterleadsheet. Ở phần dưới có đối chiếu giữa báo cáo và thuyết minh báo cáo tài chính.

B-Thuyết minh (B4102)

1. Nếu đã dùng chương trình này ở kỳ trước thì tải Giấy tờ làm việc này ở kỳ trước, nếu không thì tải file excel có trong popup “Template” về máy. Có 2 template cho thuyết minh báo cáo tài chính chuyển đổi theo Thông tư 200 và thuyết minh thông thường để lựa chọn.

2. Thực hiện và lưu các thủ tục đã thực hiện đối với công việc này.

3. Lưu file excel đã thực hiện vào B4102.

Lưu ý: tải file excel này về nếu muốn sửa cho các lần sau.

C-Các thủ tục kiểm tra doanh thu (B4103)

1. Nếu đã dùng chương trình này ở kỳ trước thì tải Giấy tờ làm việc này ở kỳ trước, nếu không thì tải file excel có trong popup “Template” về máy.

2. Thực hiện và lưu các thủ tục đã thực hiện đối với công việc này.

3. Lưu file excel đã thực hiện vào B4103. Các thủ tục kiểm toán gồm:

3.1. Tìm hiểu về kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và thu tiền => khác với tài liệu VACPA, được gom vào phần hành này

- Hiểu biết về các khía cạnh kinh doanh chủ yếu liên quan tới chu trình bán hàng và thu tiền.

- Hiểu biết về chính sách kế toán áp dụng.

- Mô tả chu trình bán hàng và thu tiền.

- Soát xét về thiết kế và triển khai các thủ tục kiểm soát chính.

- Thủ tục kiểm soát chính chu trình bán hàng và thu tiền.

- Thông tin chi tiết về các chứng từ liên quan đến nghiệp vụ được kiểm tra.

- Kết quả kiểm tra các thủ tục kiểm soát chính sau khi thực hiện walk-through test.

3.2. Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát (TOC) => khác với tài liệu VACPA, được gom vào phần hành này

- Kiểm tra KSNB đối với chu trình bán hàng và thu tiền.

Hiện tại, DFK Hà Nội áp dụng làm trên file Word, bằng việc phỏng vấn, mô tả, đánh giá tính hiệu quả của KSNB chu trình này. Nếu thấy chu trình có hiệu quả thì sẽ làm TOC. File này được chuyển sang PDF lưu tại mục File để có thể xem được và cũng lưu tại mục File file Word để có thể sửa.

3.3. Thực hiện các thử nghiệm cơ bản (TOD)

- Tổng hợp doanh thu theo nội dung kinh tế khi có thể thực hiện được để xác định phạm vi/đối tượng kiểm tra.

- Tổng hợp doanh thu giá vốn theo nội dung kinh tế khi có thể thực hiện được để xác định ngành nghề nào có hiệu quả kinh doanh cũng là cơ sở xác định rủi ro có thể có với mỗi ngành nghề làm cơ sở xác định phạm vi/đối tượng kiểm tra.

- Đối chiếu doanh thu với tờ khai thuế.

- Đối chiếu số lượng bán hàng với hàng xuất kho của thủ kho.

- Mẫu và kết luận kiểm tra số tiền doanh thu.

- Kiểm tra mẫu số tiền doanh thu.

- Mẫu và kết luận kiểm tra đơn giá doanh thu.

- Kiểm tra mẫu đơn giá doanh thu (khi có thể kết hợp cùng kiểm tra số tiền như trên đề cập).

- Cut-Off doanh thu một số khách hàng lớn có giao dịch thường xuyên (lấy được thông tin từ B4109).

- Kiểm tra toàn bộ các khoản giảm trừ doanh thu trừ khi số lượng giao dịch quá lớn.

Lưu ý: tải file excel này về nếu muốn sửa cho các lần sau.

D-Chương trình kiểm toán (B4107)

Gồm 3 phần:

- Mục tiêu.

- Thủ tục kiểm toán.

- Kết luận.

được trình bày trực tiếp trên phần note. Xem phần Phụ lục về chương trình kiểm toán mẫu của VACPA.

E-Pivot table doanh thu (B4109)

1. Tải file excel có trong popup “Template” về máy.

2. Thực hiện và lưu các thủ tục đã thực hiện đối với công việc này.

3. Lưu file excel đã thực hiện vào B4109. Doanh thu trong kỳ được tổng hợp theo tháng và theo khách hàng. Bất cứ khi nào có thể thực hiện được (khi số lượng giao dịch không quá lớn, ví dụ ngân hàng, hệ thống bán lẻ… rất khó tổng hợp) thì sẽ thực hiện trước thủ tục này vì sẽ:

- Nhận diện được khách hàng nào là chính (tỷ trọng doanh thu lớn, thường xuyên giao dịch) cần kiểm tra chi tiết về phương thức bán hàng, giao hàng… xem hợp đồng, biên bản giao hàng…

- Thủ tục cut-off cũng thường thực hiện cho khách hàng này, tuy nhiên không ngoại trừ khách hàng khác có giá trị trọng yếu giao dịch ở trước và sau ngày khóa sổ.

F-Phụ lục chương trình kiểm toán mẫu

CÔNG TY

Tên khách hàng:

Ngày kết thúc kỳ kế toán:

Nội dung: CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN - DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ

I. MỤC TIÊU KIỂM TOÁN

Cơ sở dẫn liệu
1Đảm bảo doanh thu liên quan tới các nghiệp vụ bán hàng đã thực hiện hoặc/và dịch vụ đã cung cấp.O/Tính hiện hữu
2Đảm bảo doanh thu từ các sản phẩm, hàng hóa đã bán và dịch vụ đã cung cấp được ghi nhận chính xác và phân loại phù hợp.C,A, Classification/Tính đầy đủ, tính chính xác, phân loại
3Đảm bảo giá trị doanh thu được phản ánh trên Báo cáo KQHĐKD không bao gồm các khoản thuế gián thu (thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp,…).A/Tính chính xác
4Đảm bảo toàn bộ các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại) được ghi nhận chính xác.O, C, A/Tính hiện hữu, tính đầy đủ, tính chính xác
5Đảm bảo doanh thu ghi nhận đúng kỳ.Cut-off/Đúng kỳ
6Đảm bảo tất cả các thuyết minh cần thiết liên quan đến doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được lập chính xác và các thông tin này được trình bày và mô tả phù hợp trong BCTC.P&D/Trình bày và
thuyết minh

II. RỦI RO ở cấp độ cơ sở dẫn liệu

Từ kết quả của phần lập kế hoạch [tham chiếu các giấy làm việc tại phần A800], xác định mức độ rủi ro theo từng cơ sở dẫn liệu của khoản mục (chi tiết theo TK được kiểm tra của khoản mục) vào bảng dưới đây:

Cơ sở dẫn liệuO/Tính hiện hữuC/Tính đầy đủA/Tính chính xácCut-off/Đúng kỳClassification/ Phân loạiP&D/Trình bày và thuyết minh
Rủi ro ở cấp độ cơ sở dẫn liệu (Thấp/Trung bình/Cao)

III. Xem xét biện pháp xử lý kiểm toán

III.1. Rủi ro có sai sót trọng yếu của khoản mục

Rủi ro có sai sót trọng yếu của khoản mục và biện pháp xử lý kiểm toán đề xuất được lấy từ các giấy làm việc tại phần A800. Nếu phát hiện các rủi ro có sai sót trọng yếu khác trong quá trình kiểm toán, KTV cần cập nhật các giấy làm việc tại phần A800 và bảng này:

Các rủi ro có sai sót trọng yếuCơ sở dẫn liệu bị ảnh hưởngGhi thủ tục kiểm toán (*)

(*) Lưu ý: Đối với các rủi ro cụ thể như rủi ro đáng kể, rủi ro gian lận,… KTV phải thiết kế các thủ tục phù hợp để xử lý các rủi ro cụ thể này bằng cách sửa đổi các thủ tục nêu tại mục III.2 hoặc bổ sung thủ tục ngoài các thủ tục nêu tại mục III.2 (KTV có thể tham khảo thư viện các thủ tục kiểm toán bổ sung trong CTKTM - BCTC 2019).

III.2. Thử nghiệm cơ bản (áp dụng cho tất cả các nhóm giao dịch, số dư TK và thông tin thuyết minh trọng yếu)

Lưu ý: Đối với thử nghiệm cơ bản, xem xét các câu hỏi gợi ý dưới đây (bao gồm nhưng không giới hạn) để thiết kế, lựa chọn các thủ tục kiểm toán thích hợp khi trả lời “Có”. Khi đó KTV sẽ xem xét lựa chọn, sửa đổi/bổ sung hoặc loại bỏ các thủ tục kiểm toán tương ứng với bước đó tại CTKiT.

CóKhôngÝ kiến
1.Bước B

• Giá trị của khoản mục này có trọng yếu (Giá trị khoản mục lớn hơn mức trọng yếu thực hiện) hoặc dự kiến là trọng yếu tại ngày kết thúc kỳ kế toán không?

• Có các loại doanh thu khác nhau được ghi nhận theo chính sách ghi nhận doanh thu khác nhau không?

• Có hợp đồng nào với nhiều nghĩa vụ thực hiện không?

• Có các ước tính và xét đoán quan trọng nào được yêu cầu trong ghi nhận doanh thu trong kỳ không?

2.Bước C

• Giá trị của khoản mục này có trọng yếu (Giá trị khoản mục lớn hơn mức trọng yếu thực hiện) hoặc dự kiến là trọng yếu tại ngày kết thúc kỳ kế toán không?

• Có các giao dịch trọng yếu với bên liên quan trọng yếu không?

3.Bước D
• Có sẵn những thông tin phù hợp và tin cậy để cho KTV xây dựng ước tính giá trị doanh thu kỳ vọng và so sánh với giá trị doanh thu đã ghi nhận không?
4.Bước E
• Có những giao dịch bằng tiền mặt lớn không?
5.Bước F
• Có phát sinh sai sót trọng yếu liên quan đến tính đúng kỳ được dự kiến tại ngày kết thúc kỳ kế toán không?
6.Bước G
• Hàng bán bị trả lại dự kiến có trọng yếu không?
7.Bước H

• Có bất kỳ sự không tuân thủ nào khuôn khổ lập và trình bày BCTC được áp dụng trong các kỳ trước không?

• Có bất kỳ thay đổi nào trong các chính sách kế toán trong kỳ không?

• Có các ước tính và xét đoán quan trọng nào được yêu cầu trong ghi nhận doanh thu trong kỳ không?

IV. kết luận lập kế hoạch

Theo ý kiến của tôi, từ các thủ tục được lập kế hoạch, các bằng chứng kiểm toán đầy đủ và thích hợp có thể được thu thập để đạt được các mục tiêu kiểm toán.

Người lập:

Ngày:

Người soát xét 1:

Ngày:

Người soát xét 2:

Ngày:

Thử nghiệm cơ bản (áp dụng cho tất cả các nhóm giao dịch, số dư TK và thông tin thuyết minh trọng yếu)

Ghi chú: Khi lựa chọn thực hiện các bước B, C, D, E, F, G, H nêu trên, KTV phải thực hiện các thủ tục cụ thể (nếu phù hợp) nêu tại từng bước tương ứng của tờ CTKiT.

- Loại bỏ các thủ tục kiểm toán không cần thiết và bổ sung các thủ tục kiểm toán khác theo yêu cầu thực tế của đơn vị được kiểm toán để xử lý rủi ro cụ thể.

Xử lý cơ sở dẫn liệuTham chiếu giấy làm việc

Có thỏa mãn với kết quả không?

Có/Không

Chữ ký và ngày thực hiện
A. Thủ tục chung

Kiểm tra chính sách kế toán có áp dụng nhất quán với năm trước và phù hợp với khuôn khổ lập và trình bày BCTC được áp dụng không.

Trường hợp có thay đổi chính sách kế toán đơn vị có tuân thủ theo hướng dẫn của [CMKT số 29] không.

A
Thu thập phân tích về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1Lập bảng tổng hợp số liệu dựa trên sổ cái TK doanh thu của kỳ hiện tại và BCTC kỳ trước đã được kiểm toán với chi tiết doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu chịu thuế và lợi nhuận gộp.E, A
2Thu thập danh sách chi tiết doanh thu của khách hàng và đối chiếu với bảng tổng hợp số liệu nêu trên.E, A
Thực hiện thủ tục phân tích
3

Thực hiện thủ tục phân tích như sau:

(a) So sánh doanh thu bán hàng và doanh thu hàng bán bị trả lại, tỷ lệ các khoản mục giảm trừ doanh thu trên tổng doanh thu giữa năm nay với năm trước, giải thích những biến động bất thường và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận;

(b) Phân tích sự biến động của tổng doanh thu, doanh thu theo từng loại hoạt động giữa năm nay với năm trước, giải thích những biến động bất thường và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận;

(c) So sánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của từng nhóm sản phẩm/ngành hàng giữa kế hoạch và thực hiện. Tìm hiểu và thu thập các giải trình cho các chênh lệch;

(d) So sánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giữa các tháng (quý) trong năm/kỳ. Xem xét sự biến động của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo từng tháng (quý) so với tình hình kinh doanh của đơn vị có phù hợp không (về tình hình thị trường nói chung, các chính sách bán hàng, tình hình kinh doanh của đơn vị nói riêng). Chú ý so sánh doanh thu các tháng cuối năm với các tháng đầu năm;

(e) Đối với doanh thu hợp đồng xây dựng, so sánh tỷ lệ lãi gộp của từng hợp đồng xây dựng xem có phù hợp với tỷ lệ trên dự toán công trình hoặc tình hình kinh doanh thực tế không;

(f) Ước tính doanh thu căn cứ vào mức giá bình quân nhân với số lượng hàng bán, hay nhân với số lượng hội viên, số lượng phòng cho thuê hoặc diện tích đất cho thuê… (Nếu không tính được tổng thể thì có thể chọn một số hợp đồng lớn). So sánh số ước tính và số trên sổ sách. Tìm hiểu và thu thập giải thích cho các chênh lệch lớn;

C, E, A

(g) So sánh tỷ lệ lãi gộp trên doanh thu của kỳ này với kỳ trước và giữa các tháng trong năm. Tìm hiểu và thu thập giải thích cho các biến động bất thường. Chú ý đến các yếu tố tác động đến sự thay đổi: về giá cả, số lượng hàng bán và giá vốn hàng bán;

(h) Phân tích các chỉ số chính như: doanh thu/phải thu, giảm giá hàng bán/doanh thu, hàng bán bị trả lại/doanh thu, … năm nay và năm trước, giải thích những biến động bất thường và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận.

4Xem xét liệu có các rủi ro cụ thể được xác định từ việc thực hiện các thủ tục phân tích dẫn đến khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chứa đựng sai sót trọng yếu không.
B. Ghi nhận doanh thu
1

Xác định tất cả các loại doanh thu được ghi nhận như:

(a) Doanh thu từ bán hàng (ví dụ: bán hàng nội địa hay xuất khẩu, bán hàng thu tiền ngay hay bán chịu, bán cho bên liên quan, …);

(b) Doanh thu từ cung cấp dịch vụ (ví dụ: chi phí thiết kế, phí dịch vụ, …).

C, E, A
C. Kiểm tra chi tiết
1Xác định cỡ mẫu và cơ sở lựa chọn phần tử để kiểm tra, xem xét đến cấp độ rủi ro kiểm toán và các rủi ro được xác định trong giai đoạn lập kế hoạch.E, A
2Khi sử dụng hoá đơn, đơn đặt hàng, biên bản giao nhận hàng hoá, và giấy nhận nợ được đánh số trước, kiểm tra thứ tự đánh số và điều tra những chứng từ có số không liên tục và đánh giá về tính đầy đủ.C, E
3

Kiểm tra tính hiện hữu:

(a) Chọn mẫu các khoản doanh thu ghi nhận trong năm và kiểm tra đến chứng từ gốc liên quan (đơn đặt hàng, phiếu xuất kho, hóa đơn, hợp đồng, biên bản giao nhận hàng hoá, biên bản thanh lý hợp đồng, biên bản đánh giá khối lượng công việc hoàn thành, biên bản xác nhận khối lượng công việc hoàn thành, …):

- Kiểm tra sự phù hợp của giá bán với qui định của đơn vị;

- Kiểm tra sự phù hợp của thuế suất thuế GTGT với pháp luật thuế GTGT hiện hành;

- Nếu có chương trình bán hàng cho khách hàng truyền thống, đảm bảo việc ghi nhận doanh thu chưa thực hiện đối với giá trị của hàng hóa, dịch vụ phải cung cấp miễn phí hoặc số phải chiết khấu, giảm giá cho người mua theo số điểm tích lũy mà khách hàng đạt được. Chỉ kết chuyển vào TK doanh thu khoản doanh thu chưa thực hiện trên khi hết thời hạn của chương trình bán hàng;

- Trong trường hợp hợp đồng bán hàng có nhiều giao dịch (ví dụ: bán hàng, cung cấp dịch vụ, …), KTV kiểm tra các giao dịch của hợp đồng có được ghi nhận doanh thu phù hợp không; và

E

- Các trường hợp ghi nhận doanh thu bán bất động sản, phân lô bán nền, cho thuê tài sản có nhận tiền trước, kiểm tra xem các điều kiện quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC có đảm bảo không.

(b) Kiểm tra doanh thu đã được phê duyệt và ghi nhận đúng kỳ chưa;

(c) Điều tra các hoá đơn có khác biệt bất thường giữa ngày giao nhận và ngày trên hoá đơn; và

(d) Đối với các giao dịch với bên liên quan: Kiểm tra việc phê duyệt, giá bán áp dụng, giá vốn tương ứng, lãi (lỗ) của các giao dịch này so với giao dịch với các bên khác. Lưu ý các giao dịch phát sinh gần cuối kỳ kế toán. Kết hợp với các phần hành có liên quan như phải thu khách hàng, HTK,…Thực hiện thủ tục gửi thư xác nhận để xác nhận các giao dịch và thông tin về điều khoản hợp đồng,…

4

Kiểm tra tính đầy đủ:

(a) Chọn mẫu như biên bản giao nhận hàng hoá hoặc đơn đặt hàng đã thực hiện;

(b) Đối chiếu với hoá đơn bán hàng và đối chiếu tiếp tới sổ nhật ký bán hàng và sổ chi tiết doanh thu;

(c) Kiểm tra các khoản mục có được phê duyệt phù hợp và ghi nhận đúng kỳ dựa vào ngày mà các rủi ro và lợi ích được chuyển giao; và

(d) Điều tra bất kỳ sự khác biệt bất thường giữa ngày giao nhận và ngày trên hoá đơn.

C
5

Kiểm tra để đảm bảo doanh thu không có sai sót trọng yếu bằng cách thực hiện các thủ tục như sau:

(a) Yêu cầu xác nhận trực tiếp về giao dịch bán hàng phát sinh trong kỳ với bên mua hàng;

(b) Đối chiếu với các khoản tiền nhận được sau ngày kết thúc kỳ kế toán và kiểm tra nguồn gốc của số tiền nhận được và sự luân chuyển HTK; và

(c) Rà soát các khoản hàng bán bị trả lại trọng yếu sau ngày kết thúc kỳ kế toán và đối chiếu với chứng từ liên quan để biết lý do hàng bị trả lại và xử lý đối với doanh thu đã ghi nhận trong kỳ.

C, E, A
6

Khi doanh thu bán hàng trên sổ bán hàng chênh lệch với sổ cái, thu thập bản đối chiếu (giải thích chênh lệch) giữa doanh thu trên sổ cái và doanh thu trên sổ bán hàng. Điều tra các khoản chênh lệch:

(a) Đối với các khoản doanh thu trọng yếu đã được ghi nhận, Đối chiếu với các biên bản giao hàng hoặc vận đơn để đảm bảo doanh thu được ghi nhận trước ngày kết thúc kỳ kế toán;

(b) Đối với những điều chỉnh khác, soát xét các bút toán ghi sổ, chứng từ đính kèm và phỏng vấn nhân sự đơn vị để thu thập hiểu biết về bản chất và cơ sở để thực hiện các bút toán điều chỉnh.

C, E, A
7

Xem xét các trường hợp doanh thu đặc thù như:

(a) Doanh thu gia công không bao gồm giá trị vật tư, hàng hóa nhận gia công;

(b) Doanh thu hoa hồng làm đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng không bao gồm giá trị hàng hóa đã bán;

(c) Doanh thu bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp không bao gồm lãi tính trên khoản chậm trả;

(d) Các khoản tiền thưởng liên quan đến hợp đồng xây dựng chỉ được ghi nhận khi chắc chắn đạt hoặc vượt mức các chỉ tiêu cụ thể đã được ghi trong hợp đồng và các khoản tiền thưởng này được xác định một cách đáng tin cậy;

(e) Các khoản thanh toán khác liên quan đến hợp đồng xây dựng (sự chậm trễ do khách hàng gây nên, sai sót trong các chỉ tiêu kỹ thuật và thiết kế, các thay đổi trong việc thực hiện hợp đồng,…) chỉ được ghi nhận khi đã đạt được thỏa thuận với khách hàng về việc bồi thường và các khoản thanh toán này được xác định một cách đáng tin cậy;

(f) Kiểm tra việc ghi nhận doanh thu chưa thực hiện:

- Xem lướt qua biểu chi tiết để xem có các khoản mục bất thường không? (các khoản nợ không phải là doanh thu chưa thực hiện,...);

- Kiểm tra hợp đồng, biên bản thỏa thuận và các chứng từ khác liên quan đến doanh thu chưa thực hiện phát sinh trong năm/kỳ;

- Kiểm tra việc phân bổ doanh thu chưa thực hiện vào thu nhập trong năm/kỳ.

(g) Kiểm tra việc ghi nhận các khoản thanh toán theo tiến độ kế hoạch của hợp đồng xây dựng:

- Xem lướt qua biểu chi tiết để xem có các khoản mục bất thường không? (các khoản đã được thanh toán nhưng đủ điều kiện phân bổ vào doanh thu trong kỳ,...);

- Kiểm tra hợp đồng, biên bản thỏa thuận và các chứng từ khác liên quan đến việc ghi nhận các khoản thanh toán theo tiến độ kế hoạch của hợp đồng xây dựng phát sinh trong năm/kỳ; và

- Kiểm tra việc phân bổ các khoản thanh toán theo tiến độ kế hoạch của hợp đồng xây dựng vào doanh thu trong năm/kỳ.

C, E, A
8Đối chiếu doanh thu hạch toán với doanh thu theo tờ khai thuế GTGT trong năm của đơn vị. Giải thích chênh lệch (nếu có).
D. Các thủ tục phân tích cơ bản
1

Việc áp dụng thủ tục phân tích đã được lập kế hoạch dựa trên kỳ vọng rằng các mối quan hệ tồn tại giữa dữ liệu như:

(a) Xu hướng của doanh thu và hàng bán bị trả lại của kỳ hiện tại và kỳ trước;

(b) Giá vốn hàng bán và lợi nhuận gộp trong kỳ hiện tại và kỳ trước;

(c) Giá bán và chi phí vận chuyển của kỳ hiện tại và kỳ trước;

(d) Doanh thu với khách hàng chính; và

(e) Thay đổi kinh doanh trong kỳ hiện tại do ảnh hưởng bán hàng đa dạng.

C, E, A
2Để thực hiện các thủ tục trên, KTV phải xem xét phân loại dữ liệu (doanh thu, giá vốn hàng bán và lợi nhuận gộp) để xây dựng giá trị ước tính và giá trị doanh thu đã ghi nhận trên sổ ở mức độ chi tiết đủ để giúp KTV đạt được mức độ đảm bảo kỳ vọng dựa trên việc so sánh số liệu giữa các kỳ (tháng, quý) theo loại hàng bán ra hoặc theo địa điểm kinh doanh.
E. Doanh thu bằng tiền mặtE, A
1

Xác định cỡ mẫu và lựa chọn mẫu các phiếu thu tiền bán hàng (đã in), thực hiện các thủ tục sau:

(a) Kiểm tra những thông tin bổ sung về tính chính xác số học;

(b) Kiểm tra giá bán và so với bảng giá được phê duyệt;

(c) Kiểm tra tính liên tục của số phiếu thu và điều tra bất kỳ số phiếu thu nào không liên tục;

(d) Đối chiếu chi tiết các phiếu thu tiền với báo cáo doanh thu hàng ngày/Báo cáo thu tiền trên máy POS;

(e) Đối chiếu tổng doanh thu ngày từ báo cáo doanh thu hàng ngày (Báo cáo thu tiền trên máy POS) với sổ cái doanh thu hoặc sổ tương tự để kiểm tra tính chính xác của việc ghi chép;

(f) Xác nhận giá trị từ báo cáo doanh thu hàng ngày (Báo cáo thu tiền trên máy POS) với chứng từ thu tiền từ ngân hàng của cá nghiệp vụ bán hàng thu tiền, báo cáo hàng ngày từ thẻ tín dụng của DN cho các nghiệp vụ bán hàng qua thẻ tín dụng và báo cáo hàng ngày từ giá trị phải thu khách hàng; và

(g) Đối chiếu giá trị doanh thu bằng tiền từ sổ cái TK doanh thu với sổ cái tổng hợp để kiểm tra rằng việc ghi nhận là phù hợp.

F. Tính đúng kỳ doanh thu
1

Để thiết kế các thủ tục phù hợp kiểm tra tính đúng kỳ doanh thu, xem xét thực hiện các thủ tục sau:

(a) Tìm hiểu về thủ tục chia cắt niên độ của BGĐ đối với các loại doanh thu khác nhau (như doanh thu nội địa, xuất khẩu, doanh thu bán cho bên thứ 3 hoặc bên liên quan,..);

(b) Tìm hiểu về các điều khoản bán hàng và thời điểm chuyển giao rủi ro và lợi ích của quyền sở hữu hàng hoá cho người mua;

(c) Dựa trên sự hiểu biết, xác định các thử nghiệm phù hợp về tính đúng kỳ, đồng thời xem xét liệu có cần thực hiện các thử nghiệm tách biệt được yêu cầu cho từng loại doanh thu khác nhau không; và

(d) Ghi chép các kiểm tra chi tiết bao gồm lý do cho việc kết hợp hoặc tách biệt các thử nghiệm tính đúng kỳ, cơ sở chọn mẫu, nguồn lấy mẫu và thủ tục đã thực hiện.

A, C
2

Đối với các nghiệp vụ bán hàng gần thời điểm chia cắt niên độ:

(a) Lựa chọn mẫu phù hợp các hàng hoá đã được chuyển giao trước và sau ngày kết thúc kỳ kế toán;

(b) Kiểm tra xem hàng hoá chuyển giao trước ngày kết thúc kỳ kế toán đã được loại khỏi HTK và được ghi nhận trong doanh thu bán hàng và khoản phải thu khách hàng (nếu chưa thanh toán) chưa;

A, C

(c) Hàng hoá chuyển giao sau ngày kết thúc kỳ kế toán đang được trình bày trong HTK và không được ghi nhận trong doanh thu bán hàng và khoản phải thu khách hàng;

(d) Kiểm tra tính hợp lý của các lô hàng bị trả lại hoặc giảm giá hàng bán phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán, đánh giá ảnh hưởng đến khoản doanh thu đã ghi nhận trong năm.

3Nếu đơn vị không lưu trữ các biên bản giao nhận hàng hoá hoặc không ghi nhận doanh thu dựa trên ngày giao hàng, chỉ rõ các thủ tục kiểm tra tính đúng kỳ phù hợp để đảm bảo việc chia cắt niên độ đã được áp dụng đúng đắn.
G. Hàng bán bị trả lại và các khoản giảm trừ doanh thu
1

Đối với hàng bán bị trả lại:

(a) Chọn mẫu các nghiệp vụ hàng bán bị trả lại trọng yếu được ghi nhận trong kỳ;

(b) Đối chiếu với phiếu nhận nợ và các tài liệu hỗ trợ về việc trao đổi qua lại với khách hàng liên quan đến khoản hàng bán bị trả lại;

(c) Kiểm tra số lượng và mô tả trên các phiếu nhận nợ với các phiếu nhận hàng bán bị trả lại và các chứng từ khác chứng minh cho việc nhận hàng trả lại;

(d) Kiểm tra thông tin chi tiết có khớp với hoá đơn gốc không;

(e) Kiểm tra nếu số tiền trả lại đã được chuyển cho bên mua hàng; và

(f) Xem xét ảnh hưởng của bất kỳ sự chậm trễ nào trong việc ghi nhận hàng bị trả lại, yêu cầu thanh toán của bên mua hàng và việc ghi nhận các khoản nhận nợ có thể đối với tính đúng kỳ của doanh thu.

A, C
2Soát xét các khoản hàng bán bị trả lại trọng yếu sau ngày kết thúc kỳ kế toán. Xác định liệu doanh thu được ghi nhận vào ngày kết thúc kỳ kế toán có phù hợp không.
3

Đối với chiết khấu thương mại: kiểm tra việc thỏa mãn điều kiện ghi nhận và hướng dẫn trình bày trên BCTC của TT200/2014/TT-BTC.

Kiểm tra các loại hình chiết khấu giảm giá kèm điều kiện bán hàng, trong đó tại thời điểm cuối năm chưa xác định được số tiền chiết khấu. Nếu có thể xác định được số tiền chiết khấu trước thời điểm phát hành BCTC thì phải điều chỉnh vào giá vốn hàng bán. Rà soát các hợp đồng có doanh thu lớn để đảm bảo các khoản chiết khấu, giảm giá, các hình thức thúc đẩy bán hàng được ghi nhận đúng và đầy đủ.

Kiểm tra các chương trình khuyến mại, đảm bảo các chương trình này được thực hiện theo đúng quy định của Luật thương mại và các quy định có liên quan.

H. Trình bày và thuyết minh
1Đảm bảo doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được thuyết minh phù hợp trên BCTC theo khuôn khổ lập và trình bày BCTC được áp dụng.P&D
2Xem xét sự cần thiết phải hoàn thành danh mục kiểm tra thuyết minh BCTC về khoản mục này để đảm bảo việc trình bày và thuyết minh phù hợp.P&D
3Đảm bảo đã thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp trong HSKiT để hỗ trợ cho việc thực hiện tất cả các thuyết minh.P&D

V. KẾT LUẬN cuối cùng

CóKhôngKhông áp dụngÝ kiến
1Không có ngoại lệ nào trong việc xử lý các rủi ro được xác định tại các giấy làm việc phần A800.
2Công việc đã được thực hiện theo kế hoạch, các phát hiện và kết quả được lưu đầy đủ trong hồ sơ.
3Không có ý kiến bổ sung nào được đưa vào Thư giải trình (B440) hoặc Thư quản lý (B210). Nếu áp dụng, mức độ tin cậy vào KSNB đã được lập kế hoạch trong khu vực này vẫn còn phù hợp.Nếu chọn “Có”, sửa đổi giấy làm việc B440 hoặc B210.
4Tất cả thông tin cần thiết đã được thu thập cho việc trình bày và thuyết minh trong BCTC.
5Các sai sót đã được xác định (ngoài các sai sót không đáng kể) đã được ghi nhận tại giấy làm việc B360.
6Đánh giá rủi ro ban đầu không cần thiết phải sửa đổi khi xem xét các bằng chứng kiểm toán thu thập được.Nếu chọn “Có”, trình bày tại giấy làm việc B410 và xem xét ảnh hưởng đến các phần công việc còn lại của KTV và công việc được thực hiện đến thời điểm đưa ra kết luận.
7Các bằng chứng được thu thập là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở đạt được các mục tiêu kiểm toán.Nếu chọn “Không”, trình bày tại giấy làm việc B410 và xem xét ảnh hưởng đến ý kiến kiểm toán tại giấy làm việc B140.
8Các vấn đề cần tiếp tục theo dõi ở kỳ kiểm toán tiếp theo.Nếu chọn “Có”, trình bày tại giấy làm việc B410.

Người lập:

Ngày:

Người soát xét 1:

Ngày:

Người soát xét 2:

Ngày:

G-Phụ lục chương trình kiểm toán mẫu rút gọn

CÔNG TY

Tên khách hàng:

Ngày kết thúc kỳ kế toán:

Nội dung: CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN - DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ

I. MỤC TIÊU KIỂM TOÁN

1. Đảm bảo tính phát sinh/hiện hữu đối với doanh thu đã ghi nhận (O/Tính hiện hữu).

2. Đảm bảo doanh thu được ghi nhận chính xác và phân loại phù hợp (C,A, Classification/Tính đầy đủ, tính chính xác, phân loại).

3. Đảm bảo giá trị doanh thu được phản ánh trên P&L không bao gồm các khoản thuế gián thu (thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp,…) (A/Tính chính xác).

4. Đảm bảo các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại) được ghi nhận chính xác (O, C, A/Tính hiện hữu, tính đầy đủ, tính chính xác).

5. Đảm bảo doanh thu ghi nhận đúng kỳ (Cut-off/Đúng kỳ).

6. Đảm bảo các thuyết minh cần thiết liên quan được trình bày phù hợp trên BCTC (P&D/Trình bày và thuyết minh).

II. RỦI RO ở cấp độ cơ sở dẫn liệu

Từ kết quả của WP A800, xác định mức độ rủi ro theo từng cơ sở dẫn liệu của khoản mục vào bảng dưới đây:

Cơ sở dẫn liệuE/Tính hiện hữuR&O/Quyền và nghĩa vụC/Tính đầy đủV/Đánh giáP&D/Trình bày và thuyết minh
Rủi ro ở cấp độ cơ sở dẫn liệu (Thấp/Trung bình/Cao): nêu từng khoản mục

III. biện pháp xử lý kiểm toán

1. Rủi ro có sai sót trọng yếu của khoản mục

Rủi ro có sai sót trọng yếu của khoản mục và biện pháp xử lý kiểm toán đề xuất từ WP A800. Nếu phát hiện các rủi ro có sai sót trọng yếu khác trong quá trình kiểm toán, KTV cần cập nhật WP tại A800 vào bảng này:

Các rủi ro có sai sót trọng yếuCơ sở dẫn liệu bị ảnh hưởngGhi thủ tục kiểm toán
(Đề cập các rủi ro cao ở mục II vào đây)

2. Thử nghiệm cơ bản (chi tiết ở phẩn sau)

• Thủ tục Phân tích

• Kiểm tra chi tiết

• Đảm bảo thông tin trình bày trong BCTC chính xác và đầy đủ

IV. KẾT LUẬN lập kế hoạch

Theo ý kiến của tôi, từ các thủ tục được lập kế hoạch, các bằng chứng kiểm toán đầy đủ và thích hợp có thể được thu thập để đạt được các mục tiêu kiểm toán.

Người lập: ________________

Ngày: ________________

Người soát xét 1: ________________

Ngày: ________________

Người soát xét 2: ________________

Ngày: ________________

THỬ NGHIỆM CƠ BẢN

(áp dụng cho tất cả các nhóm giao dịch, số dư TK và thông tin thuyết minh trọng yếu)

Xử lý CSDLTham chiếu WP

Thỏa mãn với kết quả?

Có/Không

A. Thủ tục chung
1Lập LeadsheetE, A
2Xem xét chính sách kế toánA
3Lập bảng tổng hợp số liệu doanh thuE, A
4Thực hiện các thủ tục phân tích sơ bộC, E, A
B. Kiểm tra chi tiết Doanh thu
1Kiểm tra tính hiện hữuE
2Kiểm tra tính đầy đủC
3Kiểm tra các khoản trả lại hàng trọng yếu sau niên độC, E, A
4Đối chiếu doanh thu với báo cáo bán hàngC, E, A
5Đối chiếu doanh thu với Tờ khai thuế GTGTC, E, A
6Kiểm tra các khoản doanh thu đặc thùC, E, A
7Thực hiện các thủ tục đặc biệt khác (nếu cần thiết)C, E, A
C. Thủ tục phân tích chi tiết
1Tìm hiểu mối liên quan giữa doanh thu và các chỉ tiêu và thông tin khácC, E, A
2Đánh giá và phân tích doanh thu với các thông tin và chỉ tiêu khácC, E, A
D. Doanh thu bằng tiền mặt (chỉ áp dụng cho doanh nghiệp đặc thù)
1Xác định cỡ mẫu và lựa chọn mẫu các phiếu thu tiền bán hàng (đã in), thực hiện một số thủ tục (tham khảo CTKT mẫu nếu phát sinh)E, A
E. Tính đúng kỳ
1Tìm hiểu và mô tả đặc thù doanh thu của doanh nghiệpA, C
2Thiết kế các thủ tục phù hợp kiểm tra tính đúng kỳ doanh thuA, C
3Thực hiện các thủ tục kiểm tra tính đúng kỳA, C
F. Hàng bán bị trả lại và các khoản giảm trừ doanh thu
1Kiểm tra chi tiết hàng bán bị trả lại phát sinh trong nămA, C
2Soát xét các khoản hàng bán bị trả lại trọng yếu sau ngày kết thúc kỳ kế toán.A,C
3Kiểm tra các khoản chiết khấu thương mạiE,A
G. Trình bày và thuyết minh
1Đảm bảo các khoản Doanh thu được thuyết minh phù hợp và đầy đủ, bao gồm số dư với các bên liên quan.P&D
2Thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp cho thuyết minhP&D

I. KẾT LUẬN cuối cùng

CóKhôngN/AGhi chú
1.Có ngoại lệ nào trong việc xử lý các rủi ro được xác định tại WP A800?
2.Đánh giá rủi ro ban đầu có cần thiết phải sửa đổi?
3.Các sai sót đã được tổng hợp tại WP B360 – Danh mục bút toán điều chỉnh?
4.Công việc đã được thực hiện theo kế hoạch, các phát hiện và kết quả được lưu đầy đủ trong hồ sơ?
5.Thông tin cần thiết đã được thu thập cho việc trình bày và thuyết minh?
6.Có bằng chứng được thu thập là đầy đủ và thích hợp để đạt mục tiêu kiểm toán?
7.Có cần bổ sung điểm nào vào Thư giải trình hoặc Thư quản lý?
8.Các vấn đề cần tiếp tục theo dõi ở kỳ kiểm toán tiếp theo?

Người lập: ________________

Ngày: ________________

Người soát xét 1: ________________

Ngày: ________________

Người soát xét 2: ________________

Ngày: ________________

Lưu ý: Ở mỗi giấy tờ làm việc như thuyết minh, đối chiếu xác nhận (nếu có), đối chiếu kiểm kê (nếu có) và các thủ tục kiểm toán khác, khi có thể đều có các tick gồm:

- “file”: để lưu tài liệu như sổ sách, chứng từ, báo cáo…

- “adj”: để đề xuất các bút toán điều chỉnh.

[ ] Bút toán điều chỉnh [ ] Lưu file [ ] Role and Permission [ ] Lỗi thường gặp


Cảm ơn bạn đã lướt trang web này
Bản tin này chỉ mang tính chất tham khảo, không phải ý kiến tư vấn cụ thể cho bất kỳ trường hợp nào.
Ngày kýNgày hiệu lựcNgày hết hiệu lực
05/07/2023
Loading...
A1 - Khách hàng và khách hàng tiềm năng
A2 - Hợp đồng kiểm toán và kế hoạch kiểm toán sơ bộ
A3 - Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động; A4 - Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình kinh doanh
A5 - Phân tích sơ bộ báo cáo tài chính và soát xét các sự kiện dẫn đến nghi ngờ khả năng hoạt động liên tục của đơn vị
A6 - Tìm hiểu và đánh giá về kiểm soát nội bộ và gian lận
A7 - Mức trọng yếu
A8 - Tổng hợp đánh giá rủi ro
A9 - Tổng hợp kế hoạch kiểm toán
adj - Bút toán điều chỉnh
B11 - Kiểm toán tiền
B12 - Kiểm toán các khoản đầu tư
B13 - Kiểm toán các khoản phải thu khách hàng và người mua trả tiền trước
B14 - Kiểm toán các khoản phải thu khác
B15 - Kiểm toán hàng tồn kho
B16 - Kiểm toán chi phí trả trước
B17 - Kiểm toán tài sản cố định
B21 - Kiểm toán vay và nợ
B22 - Kiểm toán các khoản phải trả nhà cung cấp và các khoản trả trước nhà cung cấp
B23 - Kiểm toán thuế
B24 - Kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương
B25 - Kiểm toán chi phí phải trả
B26 - Kiểm toán phải trả khác
B31 - Kiểm toán vốn chủ sở hữu
B32 - Kiểm toán ngoài bảng
B42 - Kiểm toán giá vốn hàng bán và chi phí sản xuất kinh doanh
B43 - Kiểm toán chi phí bán hàng
B44 - Kiểm toán chi phí quản lý doanh nghiệp
B45 - Kiểm toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính
B46 - Kiểm toán thu nhập và chi phí khác
B47 - Lãi cơ bản trên cổ phiếu
B51 - Kiểm tra tính tuân thủ pháp luật
B52 - Soát xét các bút toán điều chỉnh và điều chỉnh khác và tìm hiểu chu trình khóa sổ, lập và trình bày báo cáo tài chính
B53 - Kiểm toán bên liên quan
B54 - Soát xét các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán
B55 - Xem xét hoạt động liên tục
B56 - Kiểm tra các thông tin khác trong tài liệu có báo cáo tài chính đã được kiểm toán
B57 - Kiểm toán các khoản dự phòng, nợ tiềm tàng và các cam kết
B58 - Soát xét thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và sai sót
B59 - Sử dụng công việc của chuyên gia
C1 - Soát xét chuẩn bị cho phát hành báo cáo
C2 - Thư quản lý
C3 - Báo cáo tài chính và báo cáo kiểm toán
C4 - Kết quả cuộc kiểm toán
C5 - Hồ sơ khách hàng
file - Lưu hồ sơ khách hàng và WP chưa có trong mẫu
Một số lỗi thường gặp
R&P - Roles and Permissions