Loading...
©2023 DFK Vietnam. All rights reserved.
Link to official page DFK Vietnam

Loading...

Table Of Content
  • A- Báo cáo kiểm toán năm nay (C3001)
  • 1\. Nhập thông tin về công ty để lên báo cáo bằng 2 cách:
  • 1.1. Thêm mới thông tin công ty
  • 1.2. Copy thông tin công ty hoặc copy thông tin công ty khác tương đương rồi sửa
  • 2\. Kiểm tra đối chiếu giữa báo cáo cáo gồm bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh với thuyết minh báo cáo tài chính.
  • 3\. Tùy chọn báo cáo.
  • 4\. In báo cáo tâì chính đính kèm báo cáo kiểm toán.
  • 4.1. Nếu in báo từ “template” thì cần tick:
  • 4.2. Nếu in báo bằng cách custom báo cáo mẫu thì import báo cáo cần kết xuất vào mục “Danh mục báo cáo lưu trong WP”.
  • B-Nhập số liệu khách hàng – số trước điều chỉnh (C3007)
  • C-Master Leadsheet (C3008)
  • D-Bảng cân đối kế toán trước và sau điều chỉnh (C3009)
  • E-Báo cáo kết quả kinh doanh trước và sau điều chỉnh (C3010)
  • F-Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp (C3011)
  • G-Bảng cân đối số phát sinh trước và sau điều chỉnh (C3012)
  • H-Danh mục bút toán điều chỉnh và phân loại lại (C3013)
  • I-Danh mục bút toán khách hàng không đồng ý điều chỉnh và phân loại lại (C3014)
  • J-Báo cáo tài chính và báo cáo kiểm toán năm trước (C3015)

C3 - Báo cáo tài chính và báo cáo kiểm toán

A- Báo cáo kiểm toán năm nay (C3001)

Sau khi đã hoàn thành các công việc gồm:

- Nhập số liệu trước kiểm toán (C3007).

- Các bút toán điều chỉnh (nếu có) ở WP các phần hành thuộc B từ B11 đến B59.

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (C3011).

chuẩn bị các công việc tiếp theo tại C3001 bao gồm:

1. Nhập thông tin về công ty để lên báo cáo bằng 2 cách:

*1.1. Thêm mới thông tin công ty

- Bấm link “Hiện thông tin” sau đó điền thông tin công ty theo form.

- Sau khi đã hoàn tất bấm nút “Save” để lưu.

1.2. Copy thông tin công ty hoặc copy thông tin công ty khác tương đương rồi sửa

a) Nếu công ty đã sử dụng chương trình này năm trước:

- Bấm link “Hiện thông tin”.

- Tìm kiếm công ty này cho năm trước ở phần “Job Name” sau đó bấm nút “Copy”.

- Sửa thông tin như năm/kỳ kiểm toán, ngày phát hành báo cáo tài chính, ngày phát hành báo cáo kiểm toán.

- Sau khi đã hoàn tất bấm nút “Save” để lưu.

b) Nếu công ty chưa sử dụng chương trình này năm trước:

- Bấm link “Hiện thông tin”.

- Tìm kiếm công ty tương đồng (cùng loại hình công ty, cùng khu công nghiệp) đã sử dụng chương trình này cho năm trước ở phần “Job Name” sau đó bấm nút “Copy”.

- Sửa thông tin như tên công ty, địa chỉ.. theo form.

- Sau khi đã hoàn tất bấm nút “Save” để lưu.

2. Kiểm tra đối chiếu giữa báo cáo cáo gồm bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh với thuyết minh báo cáo tài chính.

- Bấm link “Hiện đối chiếu BS vs Note”.

- Khi có màu đỏ có chênh lệch giữa báo cáo và thuyết minh thì chuyển đến WP thuyết minh đó để xem là sai ở thuyết minh hay sai ở báo cáo để có sửa đổi phù hợp.

- Khi không còn màu đỏ thì bước này đã xong.

3. Tùy chọn báo cáo.

- Bấm link “Hiện tùy chọn Rpt”.

- Nếu đã sử dụng chương trình này năm trước thì chỉ cần copy năm trước là xong.

- Nếu chưa sử dụng chương trình này năm trước thì có thể copy công ty tương đương và sửa phù hợp với công ty.

Về cơ bản sẽ sửa phần tùy chọn với các mục đích sau:

+ Thông tin chung: công ty trình bày báo cáo theo Thông tư 200 hay Thông tư 133 hay IFRS hay báo cáo chuyển đổi; là công ty TNHH hay công ty cổ phần…

+ Báo cáo của kiểm toán viên: chấp nhận toàn phần, ngoại trừ, từ chối hay trái ngược; báo cáo có vấn đề nhấn mạnh hay vấn đề khác không?

+ Chính sách kế toán: có phải là báo cáo chuyển đổi không? có thuyết minh chính sách kế toán về giao dịch ngoại tệ không?

+ Các phần khác gồm tiền mặt, đầu tư…

Để báo cáo trình bày vừa đủ thông tin thì sẽ tick và bỏ tick phù hợp. Ví dụ: nếu có khoản đầu tư và cần thuyết minh khoản đầu tư này thì tick phù hợp vào các mục có số thứ tự gồm: từ 52 đến 58 và 113.

4. In báo cáo tâì chính đính kèm báo cáo kiểm toán.

4.1. Nếu in báo từ “template” thì cần tick:

- Thông tư 200: tick số thứ tự 15.

- Thông tư 133: tick số thứ tự 16.

- IFRS: tick số thứ tự 17.

- Báo cáo chuyển đổi: tick số thứ tự 15 và số thứ tự 20.

Khi đó sẽ chọn mẫu báo cáo từ combobox và nhấn nút “Kết xuất báo cáo” để nhận được bản draft báo cáo bằng Word.

4.2. Nếu in báo bằng cách custom báo cáo mẫu thì import báo cáo cần kết xuất vào mục “Danh mục báo cáo lưu trong WP”.

Khi đó sẽ chọn mẫu báo cáo từ combobox và nhấn nút “Kết xuất báo cáo” để nhận được bản draft báo cáo bằng Word.

B-Nhập số liệu khách hàng – số trước điều chỉnh (C3007)

1. Nếu đã dùng chương trình này ở kỳ trước thì tải Giấy tờ làm việc này ở kỳ trước, nếu không thì tải file excel có trong popup “Template” về máy. Có 3 template C3007 gồm:

- Cho báo cáo tài chính thông thường: Thông tư 200 hoặc Thông tư 133. Lưu ý cho Thông tư 133:

+ Chuyển mã 242S thành mã 2288S.
+ Chuyển mã 242L thành mã 2288L.
+ Chuyển mã 335s thành mã 3388cs.
+ Chuyển mã 335l thành mã 3388cl.
+ Chuyển mã 3387s thành mã 3388cs.
+ Chuyển mã 3387l thành mã 3388cl.
+ Khi làm CF cần tính thêm cho thay đổi chi phí trả trước.

- Cho chuyển đổi báo cáo theo Thông tư 200 và;

- Cho chuyển đổi báo cáo theo IFRS.

2. Thực hiện theo hướng dẫn trong file C3007.

3. Import file Excel này vào mục “Bảng cân đối tài khoản” bằng cách bấm nút File, sau đó chọn file Excel cần import (C3007).

4. Lưu file excel đã thực hiện vào C3007.

C-Master Leadsheet (C3008)

Tự động tính toán sau khi import C3007 và nhập cáo bút toán điều chỉnh.

D-Bảng cân đối kế toán trước và sau điều chỉnh (C3009)

Tự động tính toán sau khi import C3007 và nhập cáo bút toán điều chỉnh.

E-Báo cáo kết quả kinh doanh trước và sau điều chỉnh (C3010)

Tự động tính toán sau khi import C3007 và nhập cáo bút toán điều chỉnh.

F-Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp (C3011)

Khách hàng lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp cần tạo file excel WP sao dó copy vào draft báo cáo file Word.

Chỉ tính cho kỳ hiện tại, kỳ trước cần nhập số liệu vào B1102 để có thể lên được báo cáo lưu chuyển tiền tệ hoàn chỉnh.

Sau khi import C3007 và nhập cáo bút toán điều chỉnh hoàn chỉnh, chương trình tự tính chênh lệch giữa cuối kỳ và đầu kỳ trên bảng cân đối kế toán. Sau đó tick “adj” để thêm các ảnh hưởng và không ảnh hưởng đến dòng tiền. Tải “template” là file excel có hướng dẫn cụ thể các trường hợp phổ biến.

G-Bảng cân đối số phát sinh trước và sau điều chỉnh (C3012)

Phải tự tính và thường chỉ phải thực hiện khi khách hàng áp dụng báo cáo theo Thông tư 133.

H-Danh mục bút toán điều chỉnh và phân loại lại (C3013)

Tập hợp các bút toán điều chỉnh và phân loại lại kỳ này và kỳ trước đã được thực hiện ở các phần hành từ B11 đến B59.

I-Danh mục bút toán khách hàng không đồng ý điều chỉnh và phân loại lại (C3014)

Tập hợp các bút toán khách hàng không đồng ý điều chỉnh và phân loại lại kỳ này và kỳ trước đã được thực hiện ở các phần hành từ B11 đến B59.

J-Báo cáo tài chính và báo cáo kiểm toán năm trước (C3015)

Báo cáo tài chính và báo cáo kiểm toán năm trước được lưu ở C3015 để tiện cho việc kiểm tra đổi chiếu với kỳ này và dễ tìm kiếm.

[ ] Lưu file [ ] Role and Permission


Cảm ơn bạn đã lướt trang web này
Bản tin này chỉ mang tính chất tham khảo, không phải ý kiến tư vấn cụ thể cho bất kỳ trường hợp nào.
Ngày kýNgày hiệu lựcNgày hết hiệu lực
05/07/2023
Loading...
A1 - Khách hàng và khách hàng tiềm năng
A2 - Hợp đồng kiểm toán và kế hoạch kiểm toán sơ bộ
A3 - Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động; A4 - Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình kinh doanh
A5 - Phân tích sơ bộ báo cáo tài chính và soát xét các sự kiện dẫn đến nghi ngờ khả năng hoạt động liên tục của đơn vị
A6 - Tìm hiểu và đánh giá về kiểm soát nội bộ và gian lận
A7 - Mức trọng yếu
A8 - Tổng hợp đánh giá rủi ro
A9 - Tổng hợp kế hoạch kiểm toán
adj - Bút toán điều chỉnh
B11 - Kiểm toán tiền
B12 - Kiểm toán các khoản đầu tư
B13 - Kiểm toán các khoản phải thu khách hàng và người mua trả tiền trước
B14 - Kiểm toán các khoản phải thu khác
B15 - Kiểm toán hàng tồn kho
B16 - Kiểm toán chi phí trả trước
B17 - Kiểm toán tài sản cố định
B21 - Kiểm toán vay và nợ
B22 - Kiểm toán các khoản phải trả nhà cung cấp và các khoản trả trước nhà cung cấp
B23 - Kiểm toán thuế
B24 - Kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương
B25 - Kiểm toán chi phí phải trả
B26 - Kiểm toán phải trả khác
B31 - Kiểm toán vốn chủ sở hữu
B32 - Kiểm toán ngoài bảng
B41 - Kiểm toán doanh thu
B42 - Kiểm toán giá vốn hàng bán và chi phí sản xuất kinh doanh
B43 - Kiểm toán chi phí bán hàng
B44 - Kiểm toán chi phí quản lý doanh nghiệp
B45 - Kiểm toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính
B46 - Kiểm toán thu nhập và chi phí khác
B47 - Lãi cơ bản trên cổ phiếu
B51 - Kiểm tra tính tuân thủ pháp luật
B52 - Soát xét các bút toán điều chỉnh và điều chỉnh khác và tìm hiểu chu trình khóa sổ, lập và trình bày báo cáo tài chính
B53 - Kiểm toán bên liên quan
B54 - Soát xét các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán
B55 - Xem xét hoạt động liên tục
B56 - Kiểm tra các thông tin khác trong tài liệu có báo cáo tài chính đã được kiểm toán
B57 - Kiểm toán các khoản dự phòng, nợ tiềm tàng và các cam kết
B58 - Soát xét thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và sai sót
B59 - Sử dụng công việc của chuyên gia
C1 - Soát xét chuẩn bị cho phát hành báo cáo
C2 - Thư quản lý
C4 - Kết quả cuộc kiểm toán
C5 - Hồ sơ khách hàng
file - Lưu hồ sơ khách hàng và WP chưa có trong mẫu
Một số lỗi thường gặp
R&P - Roles and Permissions