Loading...
©2023 DFK Vietnam. All rights reserved.
Link to official page DFK Vietnam

Loading...

Table Of Content
  • A-Leadsheet (B1701)
  • B-Thuyết minh (B1702)
  • C-Chương trình kiểm toán (B1707)
  • D-Các thủ tục kiểm tra tài sản cố định (B1703)
  • E-Đối chiếu kiểm kê tài sản cố định (B1712)
  • F-Phụ lục chương trình kiểm toán mẫu
  • G-Phụ lục chương trình kiểm toán mẫu rút gọn

B17 - Kiểm toán tài sản cố định

A-Leadsheet (B1701)

Không phải làm gì với Giấy tờ làm việc này. Nó được lấy ra từ Masterleadsheet. Ở phần dưới có đối chiếu giữa báo cáo và thuyết minh báo cáo tài chính.

B-Thuyết minh (B1702)

1. Nếu đã dùng chương trình này ở kỳ trước thì tải Giấy tờ làm việc này ở kỳ trước, nếu không thì tải file excel có trong popup “Template” về máy. Có 2 template cho thuyết minh báo cáo tài chính chuyển đổi theo Thông tư 200 và thuyết minh thông thường để lựa chọn.

2. Thực hiện và lưu các thủ tục đã thực hiện đối với công việc này.

3. Lưu file excel đã thực hiện vào B1702.

Lưu ý: tải file excel này về nếu muốn sửa cho các lần sau.

C-Chương trình kiểm toán (B1707)

Gồm 3 phần:

- Mục tiêu.

- Thủ tục kiểm toán.

- Kết luận.

được trình bày trực tiếp trên phần note. Xem phần Phụ lục về chương trình kiểm toán mẫu của VACPA.

D-Các thủ tục kiểm tra tài sản cố định (B1703)

1. Nếu đã dùng chương trình này ở kỳ trước thì tải Giấy tờ làm việc này ở kỳ trước, nếu không thì tải file excel có trong popup “Template” về máy.

2. Thực hiện và lưu các thủ tục đã thực hiện đối với công việc này.

3. Lưu file excel đã thực hiện vào B1703. Các thủ tục kiểm toán gồm:

3.1. Tìm hiểu về kiểm soát nội bộ chu trình tài sản cố định => khác với tài liệu VACPA, được gom vào phần hành này

- Hiểu biết về các khía cạnh kinh doanh chủ yếu liên quan tới TSCĐ.

- Hiểu biết về chính sách kế toán áp dụng.

- Mô tả chu trình “TSCĐ”.

- Soát xét về thiết kế và triển khai các thủ tục kiểm soát chính.

- Thủ tục kiểm soát chính chu trình TSCĐ và xây dựng cơ bản.

- Thông tin chi tiết về các chứng từ liên quan đến nghiệp vụ được kiểm tra.

- Kết quả kiểm tra các thủ tục kiểm soát chính sau khi thực hiện walk-through test.

3.2. Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát (TOC) => khác với tài liệu VACPA, được gom vào phần hành này

- Kiểm tra KSNB đối với chu trình TSCĐ và xây dựng cơ bản.

Hiện tại, DFK Hà Nội áp dụng làm trên file Word, bằng việc phỏng vấn, mô tả, đánh giá tính hiệu quả của KSNB chu trình này. Nếu thấy chu trình có hiệu quả thì sẽ làm TOC. File này được chuyển sang PDF lưu tại mục File để có thể xem được và cũng lưu tại mục File file Word để có thể sửa.

3.3. Thực hiện các thử nghiệm cơ bản (TOD)

- Kiểm tra khung khấu hao.

- Kiểm tra số dư đầu kỳ nếu là kiểm toán năm đầu tiên.

- Kiểm tra phát sinh tăng tài sản cố định.

- Kiểm tra phát sinh giảm tài sản cố định.

- Ước tính khấu hao.

- Kiểm tra chi phí xây dựng cơ bản.

Lưu ý: tải file excel này về nếu muốn sửa cho các lần sau.

E-Đối chiếu kiểm kê tài sản cố định (B1712)

1. Tải file excel có trong popup “Template” về máy.

2. Thực hiện và lưu các thủ tục đã thực hiện đối với công việc này.

3. Import file Excel này vào mục “Đối chiếu kiểm kê tài sản cố định” bằng cách bấm nút File, sau đó chọn file Excel cần import.

Lưu ý: tại phần làm việc này có thể lưu bản scan biên bản kiểm kê. Chương trình tự tính và so sánh giá trị sổ sách và kiểm kê và % kiểm kê.

F-Phụ lục chương trình kiểm toán mẫu

CÔNG TY

Tên khách hàng:

Ngày kết thúc kỳ kế toán:

Nội dung: CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN - TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH

i. MỤC TIÊU KIỂM TOÁN

Cơ sở dẫn liệu
1.Đảm bảo TSCĐ hữu hình được ghi nhận trên sổ cái là hiện hữu tại ngày kết thúc kỳ kế toán.E/Tính hiện hữu
2.Đảm bảo TSCĐ hữu hình và/hoặc chi phí tại ngày kết thúc kỳ kế toán đáp ứng các tiêu chuẩn ghi nhận được ghi nhận chính xác trong sổ đăng ký TSCĐ và sổ cái.C/Tính đầy đủ
3.Đảm bảo TSCĐ hữu hình tăng, giảm bằng ngoại tệ được quy đổi theo tỉ giá hối đoái phù hợp.V/Đánh giá
4.Đảm bảo trích lập đầy đủ chi phí khấu hao của TSCĐ hữu hình.V/Đánh giá
5.Đảm bảo đơn vị sở hữu hoặc có quyền hợp pháp đối với TSCĐ hữu hình được ghi nhận trên sổ cái tại ngày kết thúc kỳ kế toán. Tất cả TSCĐ hữu hình không bị hạn chế quyền sử dụng, quyền sở hữu hoặc các quyền lợi được đảm bảo khác, nếu không, tất cả các hạn chế quyền sử dụng, quyền sở hữu hoặc các quyền lợi được đảm bảo khác phải được xác định và thuyết minh trong BCTC.R&O/Quyền và nghĩa vụ
6.Đảm bảo tất cả các thuyết minh cần thiết liên quan đến TSCĐ hữu hình được lập chính xác và các thông tin này được trình bày và mô tả phù hợp trong BCTC.P&D/Trình bày và thuyết minh

II. RỦI RO Ở CẤP ĐỘ CƠ SỞ DẪN LIỆU

Từ kết quả của phần lập kế hoạch [tham chiếu các giấy làm việc tại phần A800], xác định mức độ rủi ro theo từng cơ sở dẫn liệu của khoản mục (chi tiết theo TK được kiểm tra của khoản mục) vào bảng dưới đây:

Cơ sở dẫn liệuE/Tính hiện hữuR&O/Quyền và nghĩa vụC/Tính đầy đủV/Đánh giáP&D/Trình bày
và thuyết minh
Rủi ro ở cấp độ cơ sở dẫn liệu (Thấp/Trung bình/Cao)

III. Xem xét biện pháp xử lý kiểm toán

III.1. Rủi ro có sai sót trọng yếu của khoản mục

Rủi ro có sai sót trọng yếu của khoản mục và biện pháp xử lý kiểm toán đề xuất được lấy từ các giấy làm việc tại phần A800. Nếu phát hiện các rủi ro có sai sót trọng yếu khác trong quá trình kiểm toán, KTV cần cập nhật các giấy làm việc tại A800 và bảng này:

Các rủi ro có sai sót trọng yếuCơ sở dẫn liệu bị ảnh hưởngGhi thủ tục kiểm toán (*)

(*) Lưu ý: Đối với các rủi ro cụ thể như rủi ro đáng kể, rủi ro gian lận,… KTV phải thiết kế các thủ tục phù hợp để xử lý các rủi ro cụ thể này bằng cách sửa đổi các thủ tục nêu tại mục III.2 hoặc bổ sung thủ tục ngoài các thủ tục nêu tại mục III.2 (KTV có thể tham khảo thư viện các thủ tục kiểm toán bổ sung trong CTKTM - BCTC 2019).

III.2. Thử nghiệm cơ bản (áp dụng cho tất cả các nhóm giao dịch, số dư TK và thông tin thuyết minh trọng yếu)

Lưu ý: Đối với thử nghiệm cơ bản, xem xét các câu hỏi gợi ý dưới đây (bao gồm nhưng không giới hạn) để thiết kế, lựa chọn các thủ tục kiểm toán thích hợp khi trả lời “Có”. Khi đó KTV sẽ xem xét lựa chọn, sửa đổi/bổ sung hoặc loại bỏ các thủ tục kiểm toán tương ứng với bước đó tại CTKiT.

CóKhôngÝ kiến
1.Bước B

• Số dư của khoản mục này có trọng yếu (Giá trị khoản mục lớn hơn mức trọng yếu thực hiện) hoặc dự kiến là trọng yếu tại ngày kết thúc kỳ kế toán không?

• Có TSCĐ hữu hình được sử dụng để thế chấp tại ngân hàng và/hoặc tại các bên khác không?

• Có TSCĐ hữu hình chưa dùng, không cần dùng, chờ thanh lý, hư hỏng không?

• KTV có không thể nhận được xác nhận về TSCĐ hữu hình do bên thứ ba nắm giữ không?

• Có bất kỳ TSCĐ hữu hình nào được nắm giữ ở nước ngoài không?

2.Bước C

• Có các nghiệp vụ tăng và/hoặc giảm lớn TSCĐ hữu hình phát sinh trong kỳ không?

• Có các nghiệp vụ tăng hoặc giảm TSCĐ hữu hình bằng ngoại tệ được quy đổi trong kỳ không?

• Đơn vị có TSCĐ hữu hình nào được Nhà nước tài trợ trong kỳ không?

• Có bất kỳ sự trao đổi nào về TSCĐ hữu hình phát sinh trong kỳ không?

3.Bước D

• Số dư của khoản mục này có trọng yếu (Giá trị khoản mục lớn hơn mức trọng yếu thực hiện) hoặc dự kiến là trọng yếu tại ngày kết thúc kỳ lập BCTC không?

• Đơn vị có các TSCĐ hữu hình đã khấu hao hết và trọng yếu mà vẫn được sử dụng không?

• Thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ hữu hình có bị đánh giá quá dài hoặc quá ngắn theo kinh nghiệm trước đây của KTV không?

4.Bước E
• Có quyền sử dụng đất hoặc nhà cửa, vật kiến trúc cho thuê mà yêu cầu phải phân loại riêng biệt là BĐSĐT dùng để cho thuê hoạt động không?
5.Bước F

• Có bất kỳ sự không tuân thủ nào khuôn khổ lập và trình bày BCTC được áp dụng trong các kỳ trước không?

• Có bất kỳ thay đổi nào trong các chính sách kế toán trong kỳ không?

• Có TSCĐ hữu hình được sử dụng để thế chấp tại ngân hàng và/hoặc tại các bên khác không?

IV. KẾT LUẬN LẬP KẾ HOẠCH

Theo ý kiến của tôi, từ các thủ tục được lập kế hoạch, các bằng chứng kiểm toán đầy đủ và thích hợp có thể được thu thập để đạt được các mục tiêu kiểm toán.

Người lập:

Ngày:

Người soát xét 1:

Ngày:

Người soát xét 2:

Ngày:

Thử nghiệm cơ bản (áp dụng cho tất cả các nhóm giao dịch, số dư TK và thông tin thuyết minh trọng yếu)

Ghi chú: Khi lựa chọn thực hiện các bước B, C, D, E, F nêu trên, KTV phải thực hiện các thủ tục cụ thể (nếu phù hợp) nêu tại từng bước tương ứng của tờ CTKiT.

- Loại bỏ các thủ tục kiểm toán không cần thiết và bổ sung các thủ tục kiểm toán khác theo yêu cầu thực tế của đơn vị được kiểm toán để xử lý rủi ro cụ thể.

Xử lý cơ sở dẫn liệuTham chiếu giấy làm việc

Có thỏa mãn với kết quả không?

Có/Không

Chữ ký và ngày thực hiện

A. Thủ tục chung

Kiểm tra chính sách kế toán có áp dụng nhất quán với năm trước và phù hợp với khuôn khổ lập và trình bày BCTC được áp dụng không.

Trường hợp có thay đổi chính sách kế toán đơn vị có tuân thủ theo hướng dẫn của [CMKT số 29] không.

A
Thu thập bảng tổng hợp TSCĐ hữu hình và đối chiếu sổ cái.
1Lập bảng tổng hợp số liệu dựa trên Bảng CĐSPS kỳ hiện tại và số liệu kỳ trước đã được kiểm toán với thông tin chi tiết về TSCĐ hữu hình tăng, nhượng bán, ghi giảm, chuyển đổi, số khấu hao, khấu hao lũy kế. Đối chiếu số dư đầu kỳ với BCTC kỳ trước và kiểm tra tính chính xác số học của bảng tổng hợp số liệu.E, A
2Thu thập danh sách TSCĐ hữu hình tăng trong kỳ (nếu có), trong đó chi tiết về TSCĐ hữu hình đã mua và phân loại TSCĐ hữu hình, ngày mua, nguyên giá,…Đối chiếu TSCĐ hữu hình tăng với sổ đăng ký TSCĐ hữu hình và bảng tổng hợp số liệu nêu trên.E, A
3Thu thập danh sách TSCĐ hữu hình nhượng bán, ghi giảm trong kỳ (nếu có), trong đó chi tiết theo các khoản mục chuyển nhượng, nguyên giá, khấu hao lũy kế và giá trị còn lại tại ngày chuyển nhượng. Nếu tài sản đã bán, chi tiết số tiền thu được và việc tính toán lãi hoặc lỗ do thanh lý TSCĐ hữu hình. Đối chiếu các tài sản đã thanh lý với sổ đăng ký TSCĐ hữu hình và bảng tổng hợp số liệu nêu trên.E, A
4Khi KTV sử dụng danh mục, sổ hoặc tài liệu do BGĐ lập cho mục đích kiểm toán, KTV phải thực hiện các thủ tục để đảm bảo rằng danh mục, sổ hoặc tài liệu là chính xác và đầy đủ.E, A
Thực hiện thủ tục phân tích
5

Thực hiện các thủ tục phân tích sau:

(a) So sánh số dư TK của kỳ hiện tại với kỳ trước bằng cách phân tích tình hình tăng hoặc/và giảm TSCĐ hữu hình, khấu hao TSCĐ hữu hình với tình hình hoạt động và kinh doanh của đơn vị;

(b) Soát xét các khoản mục lớn hơn mức trọng yếu thực hiện, hoặc khoản mục bất thường, tìm hiểu nguyên nhân và thực hiện thủ tục kiểm tra tương ứng; và

(c) So sánh tỷ lệ khấu hao trung bình cho các nhóm tài sản với kỳ trước và yêu cầu giải trình nếu có sự thay đổi.

C, E, A
6Đọc lướt sổ cái để xác định những khoản mục, nghiệp vụ bất thường, tìm hiểu nguyên nhân và thực hiện thủ tục kiểm tra tương ứng (nếu cần).
7Xem xét liệu có các rủi ro cụ thể được xác định từ việc thực hiện các thủ tục phân tích dẫn đến số dư TSCĐ hữu hình chứa đựng sai sót trọng yếu không.C, E, A, V
B.
Quan sát hiện vật và kiểm tra quyền sở hữu tài sản
1

Xác định cỡ mẫu các TSCĐ hữu hình tăng trong kỳ hiện tại và kỳ trước. KTV chọn mẫu quan sát, chứng kiến kiểm kê TSCĐ hữu hình dựa vào nguyên giá TSCĐ hữu hình. Tuy nhiên, KTV sử dụng xét đoán chuyên môn để xác định cơ sở lấy mẫu quan sát, chứng kiến kiểm kê cho phù hợp hoàn cảnh cụ thể của cuộc kiểm toán. Thực hiện quan sát thực tế các tài sản được chọn mẫu và đánh giá liệu:

(a) Các TSCĐ hữu hình có được đơn vị sử dụng và/hoặc sở hữu không;

(b) Thời gian sử dụng hữu ích còn lại có phù hợp với điều kiện và việc sử dụng ước tính trong tương lai không; và

(c) Tài sản có đang ở điều kiện hoạt động bình thường và không bị dừng sử dụng cho hoạt động SXKD không.

E, V
2

Xác nhận quyền sở hữu của TSCĐ hữu hình bằng cách:

(a) Kiểm tra hồ sơ pháp lý đối với TSCĐ hữu hình;

(b) Thực hiện việc tìm hiểu về tình trạng tài sản trên cả thị trường trong nước và quốc tế;

(c) Kiểm tra hồ sơ, giấy phép đăng ký đối với các phương tiện vận tải mà đơn vị sở hữu có giá trị lớn tại ngày kết thúc kỳ kế toán;

(d) Trường hợp KTV không tham gia kiểm kê cuối kỳ: Thực hiện quan sát TSCĐ hữu hình tại ngày kiểm toán, lập bản kiểm tra và đối chiếu ngược để xác định TSCĐ hữu hình thực tế của đơn vị tại ngày kết thúc kỳ kế toán;

(e) Nếu đơn vị có TSCĐ hữu hình do bên thứ ba giữ: Thu thập xác nhận của bên thứ ba, kiểm tra các tài liệu bổ sung hoặc trực tiếp quan sát (nếu trọng yếu); và

(f) Thực hiện phỏng vấn để xác minh rằng đơn vị có quyền sở hữu đối với TSCĐ hữu hình.

R&O

C. Kiểm tra tình hình tăng, giảm và tính đầy đủ của TSCĐ hữu hình

1

Với các mẫu được lựa chọn từ các TSCĐ hữu hình tăng trong kỳ, kiểm tra với các tài liệu hỗ trợ (bao gồm việc phê duyệt khoản chi đầu tư, mua sắm TSCĐ hữu hình, dự toán, hóa đơn của các nhà cung cấp,…). Kiểm tra:

(a) Nguyên giá được ghi nhận chỉ bao gồm các chi phí đáp ứng tiêu chuẩn ghi nhận của TSCĐ hữu hình; lưu ý trường hợp khi mua TSCĐ nếu được nhận kèm thêm thiết bị, phụ tùng thay thế (phòng ngừa trường hợp hỏng hóc) thì kế toán có ghi nhận có đúng theo quy định của TT200/2014/TT-BTC không;

A, R&O

(b) Nguyên giá TSCĐ hữu hình bằng ngoại tệ được quy đổi theo tỉ giá giao dịch thực tế;

(c) Các TSCĐ hữu hình mua trong kỳ đã được phê duyệt đúng đắn;

(d) Các TSCĐ hữu hình đã được ghi nhận vào nhóm tài sản phù hợp;

(e) TSCĐ hữu hình do mua sắm được bàn giao trước ngày kết thúc kỳ kế toán; và

(f) Nếu có chi phí lãi vay được vốn hóa: Đối chiếu với phần hành kiểm toán “Vay và nợ ngắn hạn/dài hạn” (E100) để đảm bảo việc vốn hóa được thực hiện phù hợp (dựa vào thời gian đưa tài sản vào sử dụng, xem xét liệu việc vốn hóa phù hợp với các quy định hiện hành hay chưa, soát xét lại việc tính toán chi phí vốn hóa (nếu có)).

2

Với các tài sản giảm lớn trong kỳ, kiểm tra các tài liệu hỗ trợ (bao gồm hợp đồng mua và bán, thẩm quyền phê duyệt việc nhượng bán, chứng từ gốc,…), cụ thể kiểm tra:

(a) Thu nhập từ việc nhượng bán có được ghi nhận chính xác;

(b) Phỏng vấn và ghi chép liệu có các khoản mục TSCĐ hữu hình bị loại bỏ hoặc bị hư hỏng và kiểm tra liệu sổ, tài liệu thích hợp có còn được lưu giữ không;

(c) Các khoản lãi hoặc lỗ từ nhượng bán TSCĐ hữu hình có được tính toán và ghi nhận chính xác; chi phí thanh lý dự kiến có vượt quá so với dự toán ban đầu không;

(d) Khoản nhượng bán nhận được bằng ngoại tệ có được quy đổi theo tỉ giá giao dịch thực tế phù hợp không;

(e) Các tài sản giảm đã được phê duyệt đúng đắn chưa;

(f) Các tài sản đó đã bị xoá khỏi sổ đăng ký TSCĐ hữu hình chưa; và

(g) Xem xét thời điểm dừng khấu hao TSCĐ hữu hình đã phù hợp chưa.

A, R&O
3

Kiểm tra tính đầy đủ của TSCĐ hữu hình bằng cách:

(a) Soát xét các TK sửa chữa và bảo dưỡng TSCĐ hữu hình để xác định liệu có khoản mục nào phải được phân loại lại là TSCĐ hữu hình không;

(b) Soát xét các TK công cụ dụng cụ để xác định liệu có khoản mục nào được phân loại là TSCĐ không;

(c) Xem xét TK chi phí XDCB dở dang, xem có khoản đầu tư XDCB đã quyết toán, nhưng chưa hạch toán tăng tài sản;

(d) Xem xét quá trình bổ sung TSCĐ, phân tích TK thu nhập và chi phí xem liệu có khoản giảm TSCĐ chưa được ghi nhận không?

(e) Soát xét Biên bản họp của HĐQT/HĐTV,… để xem xét việc phê duyệt mua sắm TSCĐ hữu hình trong kỳ; và

C
(f) Thực hiện tìm hiểu về các nghĩa vụ nợ chưa được ghi nhận [Tham chiếu phần hành kiểm toán “Phải trả người bán, phải trả khác” (E200 và E600)].
4Khi có sự trao đổi TSCĐ hữu hình, thực hiện các thủ tục phù hợp như:
Khi TSCĐ hữu hình được mua thông qua trao đổi với tài sản phi tiền tệ hoặc tài sản tiền tệ hoặc kết hợp giữa tài sản tiền tệ và phi tiền tệ, kiểm tra nguyên giá của TSCĐ hữu hình có được đo lường theo giá trị hợp lý theo thông tư 200/2014/TT-BTC không.V, A
5Đối với nghiệp vụ mua/bán TSCĐ với bên liên quan: Kiểm tra thẩm quyền phê duyệt, tính hợp lý của giá mua/bán, khối lượng giao dịch, các điều khoản cụ thể (về quyền và nghĩa vụ,…).R&O, A
6

Phỏng vấn nhân viên chịu trách nhiệm hoặc thường xuyên xử lý về TSCĐ hữu hình để xem xét liệu:

(a) Có việc không ghi nhận, bỏ sót hoặc ghi quá giá trị của TSCĐ hữu hình không;

(b) Có các giao dịch không được ghi nhận hoặc các giao dịch bất thường (ví dụ, cho thuê với các điều khoản phức tạp được thiết kế để đáp ứng yêu cầu về thuê hoạt động) không;

(c) Có các tài sản chưa dùng, không cần dùng, chờ thanh lý hoặc hư hỏng; và

(d) Các yêu cầu về bảo vệ môi trường từ việc sử dụng tài sản.

C, A
D. Kiểm tra khấu hao

1 Đối với chi phí khấu hao

(a) Kiểm tra tính hợp lý của việc xác định thời gian sử dụng hữu ích của tài sản, so sánh với các quy định và hướng dẫn về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ hiện hành và CMKT liên quan;

(b) So sánh cơ sở và tỉ lệ khấu hao đơn vị sử dụng với các công ty khác trong cùng ngành nghề; xác định liệu cơ sở và tỉ lệ khấu hao đơn vị sử dụng có không hợp lý không và có cần phải xem xét tiếp không;

(c) Kiểm tra liệu tỉ lệ khấu hao đã được xem xét cho từng bộ phận tài sản quan trọng dựa trên sự khác biệt về thời gian sử dụng hữu ích của tài sản, tỉ lệ sử dụng và tính riêng biệt của tài sản hay chưa;

(d) Soát xét các phương pháp khấu hao đã áp dụng và xem xét liệu phương pháp đó có phù hợp với cách thức thu hồi lợi ích kinh tế của tài sản không; xem xét chính sách khấu hao của đơn vị có nhất quán không;

(e) Khấu hao của các TSCĐ hữu hình không sử dụng hoặc sử dụng cho mục đích khác ngoài hoạt động SXKD được phân loại riêng và xác định rõ ràng để loại trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN;

A, V

(f) Xác nhận việc tất cả các TSCĐ hữu hình (bao gồm TSCĐ hữu hình chưa dùng, không cần dùng, chờ thanh lý) được tính khấu hao phù hợp với chính sách kế toán của đơn vị;

(g) Chọn mẫu kiểm tra việc tính toán hoặc kiểm tra tính hợp lý của chi phí khấu hao trong kỳ;

(h) Thời gian sử dụng hữu ích và phương pháp khấu hao TSCĐ có được xem xét lại định kỳ, thường là cuối năm tài chính hay không và xem xét liệu có phải điều chỉnh tỉ lệ khấu hao và phương pháp khấu hao không;

(i) Kiểm tra chi phí khấu hao đã được phân loại phù hợp vào các TK chi phí hay chưa; và

(j) Đảm bảo các TSCĐ hữu hình được khấu hao theo mức thấp hơn giá trị còn lại.

E. Nhà cửa, vật kiến trúc và quyền sử dụng đất nắm giữ để cho thuê
1

Khi tài sản cho thuê bao gồm cả yếu tố quyền sử dụng đất và nhà trên đất, xem xét liệu thành phần đất và nhà trên đất có được phân loại riêng biệt dựa trên đánh giá liệu tất cả các rủi ro cơ bản và thu nhập phát sinh từ quyền sở hữu đã được chuyển giao cho đơn vị chưa:

(a) Nếu cả 2 yếu tố đều là cho thuê hoạt động thì toàn bộ tài sản thuê đều được phân loại là thuê hoạt động.

(b) Nếu không, khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu (bao gồm các khoản thanh toán trả trước một lần) sẽ được phân bổ giữa đất và nhà trên đất theo giá trị hợp lý tương đối của lợi ích thu được từ việc cho thuê đất và nhà trên đất trong hợp đồng thuê tại thời điểm bắt đầu thuê.

A, V, Classifiaction
F. Trình bày và thuyết minhP&D, R&O
1Đảm bảo TSCĐ hữu hình được thuyết minh phù hợp trên BCTC theo khuôn khổ lập và trình bày BCTC được áp dụng.
Thu thập danh mục TSCĐ dùng để cầm cố, thế chấp, hạn chế sử dụng,…[kết hợp với phần hành kiểm toán “Vay và nợ ngắn, dài hạn” (E100)] và danh mục TSCĐ đã dừng hoạt động, tạm dừng để sửa chữa, không cần dùng, chờ thanh lý, đã hết khấu hao nhưng vẫn còn sử dụng,…(thông qua phỏng vấn khách hàng, kiểm tra tài liệu kết hợp với thủ tục quan sát thực tế).P&D, R&O
2

Xem xét sự cần thiết phải hoàn thành danh mục kiểm tra thuyết minh BCTC về khoản mục này để đảm bảo việc trình bày và thuyết minh phù hợp.

Kiểm tra việc thuyết minh đầy đủ về TSCĐ hữu hình, cụ thể:

- TSCĐ khấu hao hết vẫn đang sử dụng;

- TSCĐ cầm cố, thế chấp cho các khoản vay của công ty;

- TSCĐ không còn sử dụng được và chờ thanh lý;

- TSCĐ không sử dụng; và

- Chi phí lãi vay được vốn hóa trong kỳ.

P&D
3Đảm bảo đã thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp trong HSKiT để hỗ trợ cho việc thực hiện tất cả các thuyết minh.P&D

V. KẾT LUẬN cuối cùng

CóKhôngKhông áp dụngÝ kiến
1.Không có ngoại lệ nào trong việc xử lý các rủi ro được xác định tại các giấy làm việc phần A800.
2.Công việc đã được thực hiện theo kế hoạch, các phát hiện và kết quả được lưu đầy đủ trong hồ sơ.
3.Không có ý kiến bổ sung nào được đưa vào Thư giải trình (B440) hoặc Thư quản lý (B210). Nếu áp dụng, mức độ tin cậy vào KSNB đã được lập kế hoạch trong khu vực này vẫn còn phù hợp.Nếu chọn “Có”, sửa đổi giấy làm việc B440 hoặc B210.
4.Tất cả thông tin cần thiết đã được thu thập cho việc trình bày và thuyết minh trong BCTC.
5.Các sai sót đã được xác định (ngoài các sai sót không đáng kể) đã được ghi nhận tại giấy làm việc B360.
6.Đánh giá rủi ro ban đầu không cần thiết phải sửa đổi khi xem xét các bằng chứng kiểm toán thu thập được.Nếu chọn “Có”, trình bày tại giấy làm việc B410 và xem xét ảnh hưởng đến các phần công việc còn lại của KTV và công việc được thực hiện đến thời điểm đưa ra kết luận.
7.Các bằng chứng được thu thập là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở đạt được các mục tiêu kiểm toán.Nếu chọn “Không”, trình bày tại giấy làm việc B410 và xem xét ảnh hưởng đến ý kiến kiểm toán tại giấy làm việc B140.
8.Các vấn đề cần tiếp tục theo dõi ở kỳ kiểm toán tiếp theo.Nếu chọn “Có”, trình bày tại giấy làm việc B410.

Nội dung: CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN - TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÔ HÌNH

I. MỤC TIÊU KIỂM TOÁN

Cơ sở dẫn liệu
1.Đảm bảo TSCĐ vô hình được ghi nhận trên sổ cái là hiện hữu tại ngày kết thúc kỳ kế toán.E/Tính hiện hữu
2.Đảm bảo TSCĐ vô hình và/hoặc chi phí tại ngày kết thúc kỳ kế toán đáp ứng các tiêu chuẩn ghi nhận được ghi nhận chính xác trong sổ đăng ký TSCĐ và sổ cái.C/Tính đầy đủ
3.Đảm bảo TSCĐ vô hình tăng, giảm bằng ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá hối đoái phù hợp.V/Đánh giá
4.Đảm bảo trích lập đầy đủ chi phí khấu hao của TSCĐ vô hình.V/Đánh giá
5.Đảm bảo đơn vị sở hữu hoặc có quyền hợp pháp đối với TSCĐ vô hình được ghi nhận trên sổ cái tại ngày kết thúc kỳ kế toán. Tất cả TSCĐ vô hình không bị hạn chế quyền sử dụng, quyền sở hữu hoặc các quyền lợi được đảm bảo khác, nếu không, tất cả các hạn chế quyền sử dụng, quyền sở hữu hoặc các quyền lợi được đảm bảo khác phải được xác định và thuyết minh trong BCTC.R&O/Quyền
và nghĩa vụ
6.Đảm bảo tất cả các thuyết minh cần thiết liên quan đến TSCĐ vô hình được lập chính xác và các thông tin này được trình bày và mô tả phù hợp trong BCTC.P&D/Trình bày
và thuyết minh

II. RỦI RO ở cấp độ cơ sở dẫn liệu

Từ kết quả của phần lập kế hoạch [tham chiếu các giấy làm việc tại phần A800], xác định mức độ rủi ro theo từng cơ sở dẫn liệu của khoản mục (chi tiết theo TK được kiểm tra của khoản mục) vào bảng dưới đây:

Cơ sở dẫn liệuE/Tính hiện hữuR&O/Quyền và nghĩa vụC/Tính đầy đủV/Đánh giáP&D/Trình bày và thuyết minh
Rủi ro ở cấp độ cơ sở dẫn liệu (Thấp/Trung bình/Cao)

III. Xem xét biện pháp xử lý kiểm toán

III.1. Rủi ro có sai sót trọng yếu của khoản mục

Rủi ro có sai sót trọng yếu của khoản mục và biện pháp xử lý kiểm toán đề xuất được lấy từ các giấy làm việc tại phần A800. Nếu phát hiện các rủi ro có sai sót trọng yếu khác trong quá trình kiểm toán, KTV cần cập nhật các giấy làm việc tại phần A800 và bảng này:

Các rủi ro có sai sót trọng yếuCơ sở dẫn liệu bị ảnh hưởngGhi thủ tục kiểm toán (*)

(*) Lưu ý: Đối với các rủi ro cụ thể như rủi ro đáng kể, rủi ro gian lận,… KTV phải thiết kế các thủ tục phù hợp để xử lý các rủi ro cụ thể này bằng cách sửa đổi các thủ tục nêu tại mục III.2 hoặc bổ sung thủ tục ngoài các thủ tục nêu tại mục III.2 (KTV có thể tham khảo thư viện các thủ tục kiểm toán bổ sung trong CTKTM - BCTC 2019).

III.2. Thử nghiệm cơ bản (áp dụng cho tất cả các nhóm giao dịch, số dư TK và thông tin thuyết minh trọng yếu)

Lưu ý: Đối với thử nghiệm cơ bản, xem xét các câu hỏi gợi ý dưới đây (bao gồm nhưng không giới hạn) để thiết kế, lựa chọn các thủ tục kiểm toán thích hợp khi trả lời “Có”. Khi đó KTV sẽ xem xét lựa chọn, sửa đổi/bổ sung hoặc loại bỏ các thủ tục kiểm toán tương ứng với bước đó tại CTKiT.

CóKhôngÝ kiến
1.Bước B
• Số dư khoản mục này có trọng yếu (Giá trị khoản mục lớn hơn mức trọng yếu thực hiện) hoặc dự kiến là trọng yếu tại ngày kết thúc kỳ kế toán không?
2.Bước C

• Số dư khoản mục này có trọng yếu (Giá trị khoản mục lớn hơn mức trọng yếu thực hiện) hoặc dự kiến là trọng yếu tại ngày kết thúc kỳ kế toán không?

• Có các nghiệp vụ tăng và/hoặc giảm lớn TSCĐ vô hình phát sinh trong kỳ không?

• Có các nghiệp vụ tăng hoặc giảm TSCĐ vô hình bằng ngoại tệ được quy đổi trong kỳ không?

• Có bất kỳ TSCĐ vô hình nào liên quan tới các hoạt động nghiên cứu và triển khai (R&D) được ghi nhận trong kỳ không?

3.Bước D
• Thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ vô hình có bị đánh giá quá dài hoặc quá ngắn theo kinh nghiệm trước đây của KTV không?
4.Bước E

• Có bất kỳ sự không tuân thủ nào khuôn khổ lập và trình bày BCTC được áp dụng trong các kỳ trước không?

• Có bất kỳ thay đổi nào trong các chính sách kế toán trong kỳ không?

• Có bất kỳ TSCĐ vô hình nào liên quan tới các hoạt động nghiên cứu và triển khai (R&D) được ghi nhận trong kỳ không?

IV. KẾT LUẬN LẬP KẾ HOẠCH

Theo ý kiến của tôi, từ các thủ tục được lập kế hoạch, các bằng chứng kiểm toán đầy đủ và thích hợp có thể được thu thập để đạt được các mục tiêu kiểm toán.

Người lập:

Ngày:

Người soát xét 1:

Ngày:

Người soát xét 2:

Ngày:

Thử nghiệm cơ bản (áp dụng cho tất cả các nhóm giao dịch, số dư TK và thông tin thuyết minh trọng yếu)

Ghi chú: Khi lựa chọn thực hiện các bước B, C, D, E nêu trên, KTV phải thực hiện các thủ tục cụ thể (nếu phù hợp) nêu tại từng bước tương ứng của tờ CTKiT.

- Loại bỏ các thủ tục kiểm toán không cần thiết và bổ sung các thủ tục kiểm toán khác theo yêu cầu thực tế của đơn vị được kiểm toán để xử lý rủi ro cụ thể.

Xử lý cơ sở dẫn liệuTham chiếu giấy làm việcCó thỏa mãn với kết quả không?
Có/Không
Chữ ký và ngày thực hiện
A. Thủ tục chung

Kiểm tra chính sách kế toán có áp dụng nhất quán với năm trước và phù hợp với khuôn khổ lập và trình bày BCTC được áp dụng không.

Trường hợp có thay đổi chính sách kế toán đơn vị có tuân thủ theo hướng dẫn của [CMKT số 29] không.

A
Thu thập bảng tổng hợp tình hình biến động TSCĐ vô hình và đối chiếu với sổ cái
Đảm bảo giá trị TSCĐ vô hình ghi nhận cuối kỳ trước đã được kết chuyển sang kỳ này một cách chính xác và các biến động trong kỳ này được tổng hợp chính xác đến số dư cuối kỳ. Các thủ tục bao gồm nhưng không giới hạn sau:
1Thu thập và kiểm tra hoặc lập bảng tổng hợp biến động tăng giảm TSCĐ vô hình trong kỳ, số khấu hao lũy kế và đối chiếu với Bảng CĐSPS kỳ hiện tại. Đối chiếu số đầu kỳ với BCTC kỳ trước và kiểm tra tính chính xác số học của bảng tổng hợp số liệu.C, E, A
2Thu thập danh sách tài sản tăng trong kỳ (nếu có), trong đó chi tiết về TSCĐ vô hình tăng, ngày mua, nguyên giá,...Đối chiếu sổ đăng ký TSCĐ vô hình và bảng tổng hợp số liệu.C, E, A
3Thu thập danh sách TSCĐ vô hình giảm trong kỳ (nếu có), trong đó chi tiết về TSCĐ vô hình giảm, chi phí tương ứng, số khấu hao lũy kế và giá trị còn lại tại ngày giảm. Nếu tài sản đã bán, chi tiết số tiền thu được và việc tính toán lãi hoặc lỗ thanh lý TSCĐ vô hình. Đối chiếu các tài sản đã thanh lý với sổ đăng ký TSCĐ vô hình và bảng tổng hợp số liệu.C, E, A
4Thực hiện các thủ tục kiểm tra tính chính xác và tính đầy đủ của thông tin trên tất cả danh sách và bảng tổng hợp số liệu do BGĐ cung cấp cho mục đích kiểm toán.C, E, A
5Khi KTV sử dụng danh mục hoặc sổ, tài liệu do BGĐ lập cho mục đích kiểm toán, KTV phải thực hiện các thủ tục để đảm bảo rằng danh mục sổ, tài liệu là chính xác và đầy đủ.
Thực hiện các thủ tục phân tích
Đảm bảo số dư TSCĐ vô hình không có sai sót trọng yếu.
6

Thực hiện các thủ tục phân tích sau:

(a) So sánh số liệu kỳ này với số liệu kỳ trước thông qua việc phân tích lý do biến động trong kỳ tương ứng với sự phát triển của hoạt động kinh doanh; và

(b) Soát xét và so sánh các chỉ số quan trọng hoặc các chỉ số hoạt động khác.

C, E, A
7Đọc lướt sổ cái để xác định những khoản mục, nghiệp vụ bất thường, tìm hiểu nguyên nhân và thực hiện thủ tục kiểm tra tương ứng (nếu cần).
8Xem xét liệu có các rủi ro cụ thể được xác định từ việc thực hiện các thủ tục phân tích dẫn đến số dư TSCĐ vô hình có thể chứa đựng sai sót trọng yếu không.C, E, A, V
B. Kiểm tra quyền sở hữu và tính hiện hữu
1Đối với TSCĐ vô hình được mua riêng biệt và các TSCĐ vô hình tương tự khác, kiểm tra xem quyền sở hữu/tính hiện hữu của các bằng sáng chế, nhượng quyền, thương hiệu, bằng cách kiểm tra hợp đồng, ý kiến pháp lý và các tài liệu khác để chắc chắn rằng các tài sản này là hiện hữu và thuộc sở hữu của đơn vị.E, R&O
2Đối với TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ, kiểm tra tính hiện hữu của tài sản bằng cách kiểm tra bằng chứng về các khoản chi phí phát sinh như hợp đồng, báo cáo chi phí được chứng minh bằng hóa đơn, bằng chứng thanh toán, phê duyệt chi phí…E, R&O
C. Kiểm tra tình hình tăng, giảm TSCĐ vô hình
1Soát xét hoặc tìm hiểu về các bộ phận cấu thành nguyên giá của TSCĐ vô hình, đảm bảo rằng các chi phí này thỏa mãn định nghĩa TSCĐ vô hình.A
2Đảm bảo rằng chi phí liên quan tới TSCĐ vô hình đã được ghi nhận ban đầu là chi phí sẽ không được vốn hóa vào nguyên giá sau ghi nhận ban đầu.A
3

Đối chiếu các TSCĐ vô hình tăng với tài liệu hỗ trợ. Đảm bảo rằng:

(a) Nguyên giá và chi phí được vốn hóa được ghi nhận phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình;

(b) Giá trị TSCĐ vô hình đã được ghi nhận chính xác trong sổ đăng ký TSCĐ vô hình/danh sách TSCĐ vô hình;

(c) Nguyên giá TSCĐ vô hình bằng ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế; và

(d) Chi phí đã được phê duyệt phù hợp.

Khi đơn vị vốn hóa chi phí của hoạt động nghiên cứu và triển khai (R&D), thực hiện các thủ tục phù hợp được liệt kê tại mục 6 phần này.

A, R&O
4

Kiểm tra tính đầy đủ của TSCĐ vô hình bằng cách:

(a) Đánh giá xem có chi phí nào cần vốn hóa vào nguyên giá TSCĐ vô hình nhưng đã được ghi nhận là chi phí trên Báo cáo KQHĐKD không;

(b) Xem xét TK chi phí trả trước, liệu có khoản mục TSCĐ vô hình nào được ghi nhận vào chi phí trả trước và ngược lại không;

C

(c) Xem xét và phân tích các khoản thu nhập khác, chi phí khác xem có khoản giảm TSCĐ vô hình nào chưa được ghi nhận không;

(d) Soát xét các Biên bản họp HĐQT/HĐTV/BGĐ [tham chiếu đến CTKiT “Hồ sơ pháp lý và soát xét các Biên bản họp/Nghị quyết” (C250)]; tìm kiếm các khoản nợ phải trả chưa được ghi nhận [tham chiếu phần hành kiểm toán “Phải trả người bán ngắn hạn, dài hạn” (E200)].

5

Đảm bảo TSCĐ vô hình giảm trong kỳ đã được hạch toán đúng đắn. Xem xét thực hiện các thủ tục sau:

(a) Đối chiếu các TSCĐ vô hình giảm với chứng từ chứng minh;

(b) Số tiền thu được từ việc giảm đã được hạch toán phù hợp;

(c) Tỷ giá được sử dụng là tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giảm TSCĐ vô hình được đơn vị sử dụng cho mục đích ghi nhận giao dịch;

(d) Các khoản lãi hoặc lỗ thanh lý đã được tính toán chính xác;

(e) Các TSCĐ vô hình đã được xóa khỏi sổ đăng ký TSCĐ vô hình;

(f) Tài sản phải được dừng ghi nhận trong kỳ hiện tại; và

(g) TSCĐ vô hình giảm trong kỳ đã được phê duyệt đúng đắn.

A, R&O
6

TSCĐ vô hình tạo ra từ nội bộ DN - Chi phí nghiên cứu và triển khai:

Nếu đơn vị ghi nhận TSCĐ vô hình phát sinh tăng từ chi phí triển khai, đảm bảo rằng chi phí triển khai được ghi nhận chỉ khi đơn vị thỏa mãn tất cả các điều kiện sau:

(a) Tính khả thi về mặt kỹ thuật đảm bảo cho việc hoàn thành và đưa TSCĐ vô hình vào sử dụng theo dự tính hoặc để bán;

(b) Đơn vị dự định hoàn thành TSCĐ vô hình để sử dụng hoặc để bán;

(c) Đơn vị có khả năng sử dụng hoặc bán TSCĐ vô hình đó;

(d) TSCĐ vô hình đó phải tạo ra được lợi ích kinh tế trong tương lai. Tối thiểu, đơn vị có thể chứng minh được sự tồn tại của thị trường cho sản phẩm đầu ra thu được từ sử dụng tài sản hoặc cho chính bản thân tài sản, nếu tài sản được sử dụng nội bộ, chỉ ra mức độ hữu ích của tài sản đó;

(e) Có đầy đủ các nguồn lực về kỹ thuật, tài chính và các nguồn lực khác để hoàn tất các giai đoạn triển khai, bán hoặc sử dụng TSCĐ vô hình đó;

(f) Có khả năng xác định một cách chắc chắn toàn bộ chi phí trong giai đoạn triển khai để tạo ra TSCĐ vô hình đó;

(g) Ước tính có đủ tiêu chuẩn về thời gian sử dụng và giá trị theo quy định cho TSCĐ vô hình.

A, V
7Đối với nghiệp vụ mua/bán TSCĐ vô hình với bên liên quan: Kiểm tra thẩm quyền phê duyệt, tính hợp lý của giá mua/bán, khối lượng giao dịch, các điều khoản cụ thể (về quyền và nghĩa vụ,…)A, R&O
8TSCĐ vô hình không xác định thời gian sử dụng hữu ích:
Khi cần thiết, đánh giá tính hợp lý xét đoán của BGĐ về không xác định thời gian sử dụng hữu ích của tài sản. Nếu không hợp lý, thay đổi thời gian sử dụng hữu ích của tài sản từ không xác định thời hạn thành có xác định thời hạn theo khuôn khổ lập và trình bày BCTC được áp dụng.V
9

Kết hợp phỏng vấn nhân sự chịu trách nhiệm và thường xuyên xử lý các vấn đề liên quan đến TSCĐ vô hình, xem xét liệu:

- Có các biến động hoặc sự kiện ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động của đơn vị hoặc TSCĐ vô hình không?

- Có các giao dịch không được ghi nhận hoặc các giao dịch có điều khoản bất thường không?

C
D. Kiểm tra khấu hao
Đảm bảo chi phí khấu hao đã được ghi nhận hợp lý bằng cách thực hiện nhưng không giới hạn các thủ tục sau:
1

Đối với TSCĐ vô hình có thời gian sử dụng hữu ích có giới hạn:

(a) So sánh cơ sở và tỷ lệ khấu hao đơn vị sử dụng với các công ty khác trong cùng ngành nghề; xác định xem cơ sở và tỷ lệ khấu hao đơn vị sử dụng có không hợp lý không và có cần phải xem xét tiếp không;

(b) Xác nhận việc tất cả các TSCĐ vô hình được khấu hao phù hợp với chính sách kế toán của đơn vị;

(c) Chọn mẫu kiểm tra việc tính toán hoặc kiểm tra tính hợp lý của chi phí khấu hao trong kỳ;

(d) Kiểm tra tính hợp lý của việc xác định thời gian hữu ích của tài sản, so sánh với các quy định và hướng dẫn về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ hiện hành và CMKT liên quan. Khi có sự khác biệt về thời gian khấu hao cho mục đích kế toán và mục đích thuế, xem xét ảnh hưởng trong tương lai và thuế thu nhập hoãn lại phải trả (nếu có, cần dựa trên khuôn khổ lập và trình bày được áp dụng và chính sách đơn vị lựa chọn); và

(e) Kiểm tra chi phí khấu hao đã được phân loại phù hợp vào các TK chi phí hay chưa.

Đối với TSCĐ vô hình không xác định thời gian sử dụng hữu ích, thực hiện các thủ tục phù hợp.

A, V
2Trong trường hợp đơn vị ước tính giá trị còn lại của một TSCĐ vô hình có thời gian sử dụng hữu ích xác định lớn hơn không, đánh giá sự phù hợp của ước tính này và kiểm tra với các tài liệu hỗ trợ.A, V
E. Trình bày và thuyết minh
1

Đảm bảo TSCĐ vô hình được thuyết minh phù hợp trên BCTC theo khuôn khổ lập và trình bày BCTC được áp dụng.

Thu thập danh mục TSCĐ dùng để cầm cố, thế chấp, hạn chế sử dụng,…[kết hợp với phần hành kiểm toán “Vay và nợ ngắn, dài hạn” (E100)].

P&D, R&O
2Xem xét sự cần thiết phải hoàn thành danh mục kiểm tra thuyết minh BCTC về khoản mục này để đảm bảo việc trình bày và thuyết minh phù hợp.P&D
3Đảm bảo đã thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp trong HSKiT để hỗ trợ cho việc thực hiện tất cả các thuyết minh.P&D

V. KẾT LUẬN cuối cùng

CóKhôngKhông áp dụngÝ kiến
1.Không có ngoại lệ nào trong việc xử lý các rủi ro được xác định tại các giấy làm việc phần A800.
2.Công việc đã được thực hiện theo kế hoạch, các phát hiện và kết quả được lưu đầy đủ trong hồ sơ.
3.Không có ý kiến bổ sung nào được đưa vào Thư giải trình (B440) hoặc Thư quản lý (B210). Nếu áp dụng, mức độ tin cậy vào KSNB đã được lập kế hoạch trong khu vực này vẫn còn phù hợp.Nếu chọn “Có”, sửa đổi giấy làm việc B440 hoặc B210.
4.Tất cả thông tin cần thiết đã được thu thập cho việc trình bày và thuyết minh trong BCTC.
5.Các sai sót đã được xác định (ngoài các sai sót không đáng kể) đã được ghi nhận tại giấy làm việc B360.
6.Đánh giá rủi ro ban đầu không cần thiết phải sửa đổi khi xem xét các bằng chứng kiểm toán thu thập được.Nếu chọn “Có”, trình bày tại giấy làm việc B410 và xem xét ảnh hưởng đến các phần công việc còn lại của KTV và công việc được thực hiện đến thời điểm đưa ra kết luận.
7.Các bằng chứng được thu thập là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở đạt được các mục tiêu kiểm toán.Nếu chọn “Không”, trình bày tại giấy làm việc B410 và xem xét ảnh hưởng đến ý kiến kiểm toán tại giấy làm việc B140.
8.Các vấn đề cần tiếp tục theo dõi ở kỳ kiểm toán tiếp theo.Nếu chọn “Có”, trình bày tại giấy làm việc B410.

Nội dung: CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN – BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ

I. MỤC TIÊU KIỂM TOÁN

Cơ sở dẫn liệu
1.Đảm bảo BĐSĐT được ghi nhận trên sổ cái là hiện hữu tại ngày kết thúc kỳ kế toán.E/Tính hiện hữu
2.Đảm bảo BĐSĐT được ghi nhận chính xác trong sổ cái tại ngày kết thúc kỳ kế toán.C/Tính đầy đủ
3.Đảm bảo nguyên giá hoặc giá trị hợp lý của BĐSĐT được ghi nhận đúng và theo cơ sở chấp nhận được. BĐSĐT được mua bằng ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá hối đoái phù hợp.V/Đánh giá
4.Đảm bảo ghi giảm nguyên giá BĐSĐT khi có tổn thất do suy giảm giá trị và khấu hao BĐSĐT khi thích hợp.V/ Đánh giá
5.Đảm bảo đơn vị sở hữu hoặc có quyền hợp pháp đối với BĐSĐT được ghi nhận trên sổ cái tại ngày kết thúc kỳ kế toán. Tất cả BĐSĐT không bị hạn chế quyền sử dụng, quyền sở hữu hoặc các quyền lợi được bảo đảm khác, nếu không, tất cả các hạn chế quyền sử dụng, quyền sở hữu hoặc các quyền lợi được đảm bảo khác phải được xác định và thuyết minh trong BCTC.R&O/Quyền và nghĩa vụ
6.Đảm bảo tất cả các thông tin thuyết minh cần thiết liên quan đến BĐSĐT được lập chính xác và các thông tin này được trình bày và mô tả phù hợp trong BCTC.P&D/Trình bày và thuyết minh

II. RỦI RO Ở CẤP ĐỘ CƠ SỞ DẪN LIỆU

Từ kết quả của phần lập kế hoạch [tham chiếu các giấy làm việc tại phần A800], xác định mức độ rủi ro theo từng cơ sở dẫn liệu của khoản mục (chi tiết theo TK được kiểm tra của khoản mục) vào bảng dưới đây:

Cơ sở dẫn liệuE/Tính hiện hữuR&O/Quyền và nghĩa vụC/Tính đầy đủV/Đánh giáP&D/Trình bày và thuyết minh
Rủi ro ở cấp độ cơ sở dẫn liệu (Thấp/Trung bình/Cao)

III. Xem xét biện pháp xử lý kiểm toán

III.1. Rủi ro có sai sót trọng yếu của khoản mục

Rủi ro có sai sót trọng yếu của khoản mục và biện pháp xử lý kiểm toán đề xuất được lấy từ các giấy làm việc tại phần A800. Nếu phát hiện các rủi ro có sai sót trọng yếu khác trong quá trình kiểm toán, KTV cần cập nhật các giấy làm việc tại phần A800 và bảng này:

Các rủi ro có sai sót trọng yếuCơ sở dẫn liệu bị ảnh hưởngGhi thủ tục kiểm toán (*)

(*) Lưu ý: Đối với các rủi ro cụ thể như rủi ro đáng kể, rủi ro gian lận,… KTV phải thiết kế các thủ tục phù hợp để xử lý các rủi ro cụ thể này bằng cách sửa đổi các thủ tục nêu tại mục III.2 hoặc bổ sung thủ tục ngoài các thủ tục nêu tại mục III.2 (KTV có thể tham khảo thư viện các thủ tục kiểm toán bổ sung trong CTKTM - BCTC 2019).

III.2. Thử nghiệm cơ bản (áp dụng cho tất cả các nhóm giao dịch, số dư TK và thông tin thuyết minh trọng yếu)

Lưu ý: Đối với thử nghiệm cơ bản, xem xét các câu hỏi gợi ý dưới đây (bao gồm nhưng không giới hạn) để thiết kế, lựa chọn các thủ tục kiểm toán thích hợp khi trả lời “có”. Khi đó KTV sẽ xem xét lựa chọn, sửa đổi/bổ sung hoặc loại bỏ các thủ tục kiểm toán tương ứng với bước đó tại CTKiT.

CóKhôngÝ kiến
1.Bước B

• Số dư của khoản mục này có trọng yếu (Giá trị khoản mục lớn hơn mức trọng yếu thực hiện) hoặc dự kiến là trọng yếu tại ngày kết thúc kỳ kế toán không?

• Các hồ sơ, tài liệu về BĐSĐT có do đơn vị nắm giữ không?

2.Bước C

• Số dư của khoản mục này có trọng yếu (Giá trị khoản mục lớn hơn mức trọng yếu thực hiện) hoặc dự kiến là trọng yếu tại ngày kết thúc kỳ kế toán không?

• Có phát sinh tăng BĐSĐT trong kỳ không?

• Có các nghiệp vụ tăng hoặc giảm BĐSĐT bằng ngoại tệ được quy đổi trong kỳ không?

• Có BĐSĐT được sử dụng cho mục đích nắm giữ chờ tăng giá và/hoặc sử dụng cho thuê hoạt động không?

3.Bước D

• Có việc nhượng bán hoặc trao đổi BĐSĐT trong kỳ không?

• Có các nghiệp vụ tăng hoặc giảm BĐSĐT bằng ngoại tệ được quy đổi trong kỳ không?

4.Bước E

• Số dư của khoản mục này có trọng yếu (Giá trị khoản mục lớn hơn mức trọng yếu thực hiện) hoặc dự kiến là trọng yếu tại ngày kết thúc kỳ kế toán không?

• Thời gian sử dụng hữu ích của BĐSĐT có bị đánh giá quá dài hoặc quá ngắn theo kinh nghiệm trước đây của KTV không?

5.Bước F
• Có dấu hiệu chỉ ra BĐSĐT nắm giữ chờ tăng giá có thể bị suy giảm giá trị không?
6.Bước G

• Có bất kỳ sự không tuân thủ nào khuôn khổ lập và trình bày BCTC được áp dụng trong các kỳ trước không?

• Có bất kỳ thay đổi nào trong các chính sách kế toán trong kỳ không?

• Có BĐSĐT được sử dụng để thế chấp tại ngân hàng và/hoặc tại các bên khác không?

IV. KẾT LUẬN lập kế hoạch

Theo ý kiến của tôi, từ các thủ tục được lập kế hoạch, các bằng chứng kiểm toán đầy đủ và thích hợp có thể được thu thập để đạt được các mục tiêu kiểm toán.

Người lập:

Ngày:

Người soát xét 1:

Ngày:

Người soát xét 2:

Ngày:

Thử nghiệm cơ bản (áp dụng cho tất cả các nhóm giao dịch, số dư TK và thông tin thuyết minh trọng yếu)

Ghi chú: Khi lựa chọn thực hiện các bước B, C, D, E, F, G nêu trên, KTV phải thực hiện các thủ tục cụ thể (nếu phù hợp) nêu tại từng bước tương ứng của tờ CTKiT.

- Loại bỏ các thủ tục kiểm toán không cần thiết và bổ sung các thủ tục kiểm toán khác theo yêu cầu thực tế của đơn vị được kiểm toán để xử lý rủi ro cụ thể.

Xử lý cơ sở dẫn liệuTham chiếu giấy làm việc

Có thỏa mãn với kết quả không?

Có/Không

Chữ ký và ngày thực hiện
A. Thủ tục chung

Kiểm tra chính sách kế toán có áp dụng nhất quán với năm trước và phù hợp với khuôn khổ lập và trình bày BCTC được áp dụng không.

Trường hợp có thay đổi chính sách kế toán đơn vị có tuân thủ theo hướng dẫn của [CMKT số 29] không.

A
Thu thập bảng tổng hợp về BĐSĐT và đối chiếu sổ cái
1Lập bảng tổng hợp số liệu dựa trên Bảng CĐSPS của kỳ hiện tại và số liệu kỳ trước đã được kiểm toán, với thông tin chi tiết về BĐSĐT tăng, nhượng bán, chuyển đổi, khấu hao, khấu hao luỹ kế và suy giảm giá trị (nếu có). Đối chiếu số dư đầu kỳ với BCTC kỳ trước và kiểm tra tính chính xác số học của bảng tổng hợp số liệu.E, A
2Thu thập danh sách BĐSĐT tăng trong kỳ (nếu có), trong đó chi tiết về BĐSĐT đã mua (và/hoặc được trao đổi), ngày mua (và/hoặc ngày trao đổi), nguyên giá hoặc khấu hao lũy kế, giá trị ghi sổ…Đối chiếu các BĐSĐT tăng với bảng tổng hợp số liệu nêu trên.E, A
3Thu thập danh sách BĐSĐT giảm trong kỳ (nếu có), trong đó chi tiết các tài sản được nhượng bán (và/hoặc được trao đổi), nguyên giá, khấu hao lũy kế và giá trị còn lại tại ngày nhượng bán (và/hoặc được trao đổi). Nếu BĐSĐT đã bán, chi tiết số tiền thu được và việc tính toán lãi hoặc lỗ do nhượng bán BĐSĐT. Đối chiếu các tài sản đã nhượng bán với bảng tổng hợp số liệu nêu trên.E, A
4Khi KTV sử dụng danh mục hoặc sổ, tài liệu do BGĐ lập cho mục đích kiểm toán, KTV phải thực hiện các thủ tục để đảm bảo rằng danh mục/sổ, tài liệu là chính xác và đầy đủ.E, A
Thực hiện các thủ tục phân tích
5

Thực hiện các thủ tục phân tích sau:

(a) So sánh số dư TK của kỳ hiện tại với kỳ trước và xem xét sự phù hợp với sự phát triển kinh doanh kỳ hiện tại của đơn vị.

(b) Soát xét các khoản mục lớn hơn mức trọng yếu thực hiện, hoặc các khoản mục bất thường, tìm hiểu nguyên nhân và thực hiện thủ tục kiểm tra tương ứng;

(c) So sánh tỷ lệ khấu hao trung bình cho các nhóm tài sản với kỳ trước và yêu cầu giải trình nếu có sự thay đổi; và

(d) So sánh thu nhập từ BĐSĐT của kỳ này với kỳ trước;

C, E, A
6Đọc lướt sổ cái để xác định những khoản mục, nghiệp vụ bất thường, tìm hiểu nguyên nhân và thực hiện thủ tục kiểm tra tương ứng (nếu cần).
7Xem xét liệu có các rủi ro cụ thể được xác định từ việc thực hiện các thủ tục phân tích dẫn đến số dư BĐSĐT chứa đựng sai sót trọng yếu không.C, E, A, V
B. Quan sát hiện vật và kiểm tra quyền sở hữu tài sản
1

Thực hiện việc quan sát BĐSĐT và xem liệu bất động sản có được nắm giữ vì mục đích cho thuê và/hoặc nắm giữ chờ tăng giá không.

Trường hợp KTV không tham gia kiểm kê cuối kỳ: Thực hiện quan sát BĐSĐT tại ngày kiểm toán, lập bản kiểm kê và kiểm tra các chứng từ liên quan để xác định sự hiện hữu của BĐSĐT của đơn vị tại ngày kết thúc kỳ kế toán.

Nếu đơn vị có BĐSĐT do bên thứ ba giữ: Thu thập xác nhận của bên thứ ba, kiểm tra các tài liệu bổ sung hoặc trực tiếp quan sát (nếu trọng yếu).

E, V, R&O
2

Xác nhận quyền sở hữu BĐSĐT bằng cách:

(a) Kiểm tra hồ sơ pháp lý đối với BĐSĐT;

(b) Thực hiện việc tìm hiểu tình trạng của BĐSĐT trên cả thị trường trong nước và quốc tế; và

(c) Đối với BĐSĐT thuê tài chính [Tham chiếu phần hành kiểm toán “Vay và nợ ngắn hạn, dài hạn” (E100)], kiểm tra hợp đồng thuê tài chính hoặc thu thập văn bản xác nhận của ngân hàng hoặc các bên cho thuê khác về BĐSĐT thuê tài chính; và

(d) Thu thập danh mục BĐSĐT dùng để cầm cố, thế chấp, hạn chế sử dụng,… [kết hợp với phần hành kiểm toán “Vay và nợ ngắn hạn, dài hạn” (E100)] và danh mục BĐSĐT đã dừng hoạt động, tạm dừng để sửa chữa, không cần dùng, chờ thanh lý, đã hết khấu hao nhưng vẫn còn sử dụng,… (thông qua phỏng vấn khách hàng, kiểm tra tài liệu kết hợp với thủ tục quan sát thực tế).

R&O
C. Ghi nhận ban đầu của BĐSĐT
1

Đánh giá sự phù hợp về việc phân loại BĐSĐT được thực hiện bởi BGĐ đơn vị. Dưới đây là một số ví dụ của BĐSĐT:

(a) Đất nắm giữ chờ tăng giá trong dài hạn mà không phải để bán trong kỳ SXKD thông thường của đơn vị; hoặc

(b) Các tòa nhà do đơn vị sở hữu (hoặc do đơn vị nắm giữ theo hợp đồng thuê tài chính) và được cho thuê theo một hoặc nhiều hợp đồng thuê hoạt động.

A, R&O
2Kiểm tra ghi nhận nguyên giá ban đầu của BĐSĐT (bao gồm các chi phí trực tiếp có liên quan đến mua BĐSĐT).A
3

Kiểm tra nguyên giá của BĐSĐT đã được ghi nhận chính xác chưa bằng cách:

(a) Xác minh lại các tài liệu hỗ trợ như hợp đồng mua và bán BĐSĐT và chứng từ thanh toán;

(b) Đánh giá bản chất và sự phù hợp của các chi phí trực tiếp được ghi nhận vào nguyên giá BĐSĐT;

(c) Đảm bảo nguyên giá bằng ngoại tệ được quy đổi theo tỉ giá giao dịch thực tế;

(d) Đảm bảo BĐSĐT tăng trong kỳ đã được phê duyệt đúng đắn;

C, A, V, R&O, Classification

(e) Phân loại đúng BĐSĐT, với BĐSĐT được đầu tư hoặc tái đầu tư, xem xét liệu bất động sản và các chi phí có liên quan có phải phân loại lại là BĐSĐT không;

(f) Nếu có chi phí lãi vay được vốn hóa: Đối chiếu với phần hành kiểm toán “Vay và nợ ngắn hạn, dài hạn” (E100) để đảm bảo việc vốn hóa được thực hiện phù hợp;

(g) Đảm bảo tài sản do mua sắm được bàn giao trước ngày kết thúc kỳ kế toán;

(h) Kiểm tra các chi phí sửa chữa, bảo dưỡng, nâng cấp phát sinh trong năm đảm bảo việc vốn hóa nếu đủ điều kiện (kết hợp với phần hành kiểm toán liên quan);

(i) Đối với nghiệp vụ mua/bán BĐSĐT với bên liên quan: Kiểm tra thẩm quyền phê duyệt, tính hợp lý của giá mua/bán, khối lượng giao dịch, các điều khoản cụ thể;

(j) Phỏng vấn nhân viên chịu trách nhiệm hoặc thường xử lý các vấn đề về BĐSĐT để xác định xem liệu có hoạt động nào có liên quan đến BĐSĐT không được ghi nhận không.

D. Thanh lý và chuyển đổi
1

Khi có sự chuyển đi/đến BĐSĐT trong kỳ:

(a) Kiểm tra liệu có thay đổi về mục đích sử dụng dẫn đến sự chuyển đổi đó không; và

(b) Đánh giá tính hợp lý của việc phân loại lại các loại tài sản sau khi chuyển đổi.

C, A, Classifiaction
2

Đối với việc nhượng bán BĐSĐT trong kỳ:

(a) Xác minh lại các tài liệu hỗ trợ như hợp đồng mua và bán, bằng chứng về số tiền nhận được;

(b) Đảm bảo số tiền bán BĐSĐT được hạch toán chính xác;

(c) Đảm bảo các khoản nhượng bán nhận được bằng ngoại tệ được quy đổi theo tỉ giá giao dịch thực tế phù hợp;

(d) Đảm bảo khoản lãi hoặc lỗ của nhượng bán được tính toán chính xác;

(e) Đảm bảo việc nhượng bán BĐSĐT được phê duyệt đúng đắn; và

(f) Đảm bảo các BĐSĐT đã nhượng bán được xóa khỏi danh mục tài sản/sổ đăng ký tài sản và đã dừng khấu hao.

A, C, R&O
E. Kiểm tra khấu hao
1

Đối với khoản chi phí khấu hao:

(a) So sánh cơ sở và tỉ lệ khấu hao đơn vị sử dụng với các công ty khác trong cùng ngành nghề; xác định liệu cơ sở và tỉ lệ khấu hao đơn vị sử dụng có không hợp lý không và có cần phải xem xét tiếp không;

(b) Kiểm tra liệu tỉ lệ khấu hao đã được xem xét cho từng bộ phận tài sản quan trọng dựa trên sự khác biệt về thời gian sử dụng hữu ích của tài sản, tỉ lệ sử dụng và tính riêng biệt của tài sản hay chưa;

(c) Soát xét các phương pháp khấu hao đã áp dụng và xem xét liệu phương pháp đó đã phù hợp với cách thức thu hồi lợi ích kinh tế của tài sản không;

A, V

(d) Xác nhận việc tất cả các BĐSĐT (bao gồm cả BĐSĐT không sử dụng) được tính khấu hao phù hợp với chính sách kế toán của đơn vị;

(e) Chọn mẫu kiểm tra việc tính toán hoặc kiểm tra tính hợp lý của chi phí khấu hao trong kỳ;

(f) Thời gian sử dụng hữu ích và phương pháp khấu hao TSCĐ có được xem xét lại định kỳ, thường là cuối năm tài chính hay không và xem xét liệu có phải điều chỉnh tỉ lệ khấu hao và phương pháp khấu hao không;

(g) Kiểm tra chi phí khấu hao đã được phân loại phù hợp vào các TK chi phí hay chưa; và

(h) Đảm bảo các tài sản được khấu hao theo mức thấp hơn nguyên giá hoặc giá trị còn lại.

F. Suy giảm giá trị (áp dụng cho BĐSĐT nắm giữ chờ tăng giá)
1Xem xét và ghi chép liệu có dấu hiệu nào chỉ ra sự suy giảm giá trị có ảnh hưởng bất lợi đến giá trị của BĐSĐT. Kiểm tra các dấu hiệu này với khuôn khổ lập và trình bày BCTC được áp dụng.V
2Kết luận về đánh giá sự suy giảm giá trị của BĐSĐT. Trong trường hợp BGĐ không đồng ý, xem xét đưa vấn đề ra thảo luận với BQT.V
G. Trình bày và thuyết minh
1Đảm bảo BĐSĐT được thuyết minh phù hợp trên BCTC theo khuôn khổ lập và trình bày BCTC được áp dụng, bao gồm cả BĐSĐT cầm cố, thế chấp.P&D
2

Xem xét sự cần thiết phải hoàn thành danh mục kiểm tra thuyết minh BCTC về khoản mục này để đảm bảo việc trình bày và thuyết minh phù hợp.

Xem xét tính hợp lý và đúng đắn của các thông tin khác có liên quan đến BĐSĐT cần được trình bày và công bố gồm:

- Giá trị hợp lý;

- Thu nhập phát sinh từ việc kinh doanh BĐSĐT; và

- Các chi phí có liên quan đến việc bảo quản và cho thuê BĐSĐT.

P&D
3Đảm bảo đã thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp trong HSKiT để hỗ trợ cho việc thực hiện tất cả các thuyết minh.P&D

V. KẾT LUẬN cuối cùng

CóKhôngKhông áp dụngÝ kiến
1.Không có ngoại lệ nào trong việc xử lý các rủi ro được xác định tại các giấy làm việc phần A800.
2.Công việc đã được thực hiện theo kế hoạch, các phát hiện và kết quả được lưu đầy đủ trong hồ sơ.
3.Không có ý kiến bổ sung nào được đưa vào Thư giải trình (B440) hoặc Thư quản lý (B210). Nếu áp dụng, mức độ tin cậy vào KSNB đã được lập kế hoạch trong khu vực này vẫn còn phù hợp.Nếu chọn “Có”, sửa đổi giấy làm việc B440 hoặc B210.
4.Tất cả thông tin cần thiết đã được thu thập cho việc trình bày và thuyết minh trong BCTC.
5.Các sai sót đã được xác định (ngoài các sai sót không đáng kể) đã được ghi nhận tại giấy làm việc B360.
6.Đánh giá rủi ro ban đầu không cần thiết phải sửa đổi khi xem xét các bằng chứng kiểm toán thu thập được.Nếu chọn “Có”, trình bày tại giấy làm việc B410 và xem xét ảnh hưởng đến các phần công việc còn lại của KTV và công việc được thực hiện đến thời điểm đưa ra kết luận.
7.Các bằng chứng được thu thập là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở đạt được các mục tiêu kiểm toán.Nếu chọn “Không”, trình bày tại giấy làm việc B410 và xem xét ảnh hưởng đến ý kiến kiểm toán tại giấy làm việc B140.
8.Các vấn đề cần tiếp tục theo dõi ở kỳ kiểm toán tiếp theo.Nếu chọn “Có”, trình bày tại giấy làm việc B410.

Nội dung: CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN - CHI PHÍ XÂY DỰNG CƠ BẢN DỞ DANG

i. Mục TIÊU KIỂm Toán

Cơ sở dẫn liệu
1.Đảm bảo chi phí XDCB dở dang được ghi nhận trên sổ cái là hiện hữu tại ngày kết thúc kỳ kế toán.E/Tính hiện hữu
2.Đảm bảo các khoản chi phí XDCB dở dang và/hoặc chi phí khác tại ngày kết thúc kỳ kế toán đáp ứng các tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ được ghi nhận chính xác trong sổ cái.C, A/Tính đầy đủ, tính chính xác
3.Đảm bảo chi phí XDCB dở dang bằng ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá hối đoái phù hợp.V, A/Đánh giá, tính chính xác
4.Đảm bảo đơn vị sở hữu hoặc có quyền hợp pháp đối với các công trình XDCB dở dang được ghi nhận trong sổ cái tại ngày kết thúc kỳ kế toán. Tất cả các công trình XDCB dở dang không bị hạn chế quyền sử dụng, quyền sở hữu hoặc các quyền lợi được đảm bảo khác, nếu không, tất cả các hạn chế quyền sử dụng, quyền sở hữu hoặc các quyền lợi được đảm bảo khác phải được xác định và thuyết minh trong BCTC.R&O/Quyền và nghĩa vụ
5.Đảm bảo tất cả các thông tin cần thiết liên quan đến chi phí XDCB dở dang được lập chính xác và các thông tin này được trình bày và mô tả phù hợp trong BCTC.P&D/Trình bày và thuyết minh

II. RỦI RO ở cấp độ cơ sở dẫn liệu

Từ kết quả của phần lập kế hoạch [tham chiếu các giấy làm việc tại phần A800], xác định mức độ rủi ro theo từng cơ sở dẫn liệu của khoản mục (chi tiết theo TK được kiểm tra của khoản mục) vào bảng dưới đây:

Cơ sở dẫn liệuE/Tính hiện hữuR&O/Quyền và nghĩa vụC/Tính
đầy đủ
V/Đánh giáP&D/Trình bày và thuyết minh
Rủi ro ở cấp độ cơ sở dẫn liệu (Thấp/Trung bình/Cao)

III. Xem xét biện pháp xử lý kiểm toán

III.1. Rủi ro có sai sót trọng yếu của khoản mục

Rủi ro có sai sót trọng yếu của khoản mục và biện pháp xử lý kiểm toán đề xuất được lấy từ các giấy làm việc tại phần A800. Nếu phát hiện các rủi ro có sai sót trọng yếu khác trong quá trình kiểm toán, KTV cần cập nhật các giấy làm việc tại phần A800 và bảng này:

Các rủi ro có sai sót trọng yếuCơ sở dẫn liệu bị ảnh hưởngGhi thủ tục kiểm toán (*)

(*) Lưu ý: Đối với các rủi ro cụ thể như rủi ro đáng kể, rủi ro gian lận,… KTV phải thiết kế các thủ tục phù hợp để xử lý các rủi ro cụ thể này bằng cách sửa đổi các thủ tục nêu tại mục III.2 hoặc bổ sung thủ tục ngoài các thủ tục nêu tại mục III.2 (KTV có thể tham khảo thư viện các thủ tục kiểm toán bổ sung trong CTKTM - BCTC 2019).

III.2. Thử nghiệm cơ bản (áp dụng cho tất cả các nhóm giao dịch, số dư TK và thông tin thuyết minh trọng yếu)

Lưu ý: Đối với thử nghiệm cơ bản, xem xét các câu hỏi gợi ý dưới đây (bao gồm nhưng không giới hạn) để thiết kế, lựa chọn các thủ tục kiểm toán thích hợp khi trả lời “Có”. Khi đó KTV sẽ xem xét lựa chọn, sửa đổi/bổ sung hoặc loại bỏ các thủ tục kiểm toán tương ứng với bước đó tại CTKiT.

CóKhôngÝ kiến
1.Bước B

• Số dư khoản mục này có trọng yếu (Giá trị khoản mục lớn hơn mức trọng yếu thực hiện) hoặc dự kiến là trọng yếu tại ngày kết thúc kỳ kế toán không?

• Đơn vị có khả năng thực hiện kiểm kê chi phí XDCB dở dang không?

2.Bước C
• Số dư khoản mục này có trọng yếu (Giá trị khoản mục lớn hơn mức trọng yếu thực hiện) hoặc dự kiến là trọng yếu tại ngày kết thúc kỳ kế toán không?
3.Bước D

• Số dư khoản mục này có trọng yếu (Giá trị khoản mục lớn hơn mức trọng yếu thực hiện) hoặc dự kiến là trọng yếu tại ngày kết thúc kỳ kế toán không?

• Có các phát sinh lớn cho chi phí XDCB dở dang trong kỳ không?

• Có các nghiệp vụ tăng hoặc giảm chi phí XDCB dở dang bằng ngoại tệ được quy đổi trong kỳ không?

• Có các khoản chi phí XDCB hoàn thành kết chuyển sang TSCĐ hữu hình không?

• Có các tài sản dở dang đủ điều kiện vốn hóa chi phí đi vay từ các khoản vốn vay riêng hay các khoản vốn vay chung không?

4.Bước E

• Có bất kỳ sự không tuân thủ nào khuôn khổ lập và trình bày BCTC được áp dụng trong các kỳ trước không?

• Có bất kỳ thay đổi nào trong các chính sách kế toán trong kỳ không?

• Có các tài sản dở dang đủ điều kiện vốn hóa chi phí đi vay từ các khoản vốn vay riêng biệt hay các khoản vốn vay chung không?

IV. Kết luận LẬP KẾ HOạch

Theo ý kiến của tôi, từ các thủ tục được lập kế hoạch, các bằng chứng kiểm toán đầy đủ và thích hợp có thể được thu thập để đạt được các mục tiêu kiểm toán.

Người lập:

Ngày:

Người soát xét 1:

Ngày:

Người soát xét 2:

Ngày:

Thử nghiệm cơ bản (áp dụng cho tất cả các nhóm giao dịch, số dư TK và thông tin thuyết minh trọng yếu)

Ghi chú: Khi lựa chọn thực hiện các bước B, C, D, E nêu trên, KTV phải thực hiện các thủ tục cụ thể (nếu phù hợp) nêu tại từng bước tương ứng của tờ CTKiT.

- Loại bỏ các thủ tục kiểm toán không cần thiết và bổ sung các thủ tục kiểm toán khác theo yêu cầu thực tế của đơn vị được kiểm toán để xử lý rủi ro cụ thể.

Xử lý cơ sở dẫn liệuTham chiếu giấy làm việcCó thỏa mãn với kết quả không? Có/KhôngChữ ký và ngày thực hiện
A. Thủ tục chung

Kiểm tra chính sách kế toán có áp dụng nhất quán với năm trước và phù hợp với khuôn khổ lập và trình bày BCTC được áp dụng không.

Trường hợp có thay đổi chính sách kế toán đơn vị có tuân thủ theo hướng dẫn của [CMKT số 29] không.

A
Thu thập chi tiết chi phí XDCB dở dang để đối chiếu với sổ cái
1Lập bảng tổng hợp số liệu dựa trên Bảng CĐSPS của kỳ hiện tại và số liệu kỳ trước đã được kiểm toán.E, A
2Thu thập danh sách số dư chi phí XDCB dở dang biến động trong kỳ, trong đó chi tiết về chi phí tăng thêm, kết chuyển, điều chỉnh,… Đối chiếu số dư chi phí XDCB dở dang và bảng tổng hợp số liệu nêu trên.E, A
Thực hiện các thủ tục phân tích
3

Thực hiện các thủ tục phân tích sau:

(a) So sánh số dư TK của kỳ hiện tại với kỳ trước;

(b) Soát xét các khoản mục lớn hơn mức trọng yếu thực hiện, hoặc khoản mục bất thường khác (số dư lớn, số dư lâu ngày không biến động,..); và

(c) Xem xét tiến độ thực hiện công trình để xem việc thực hiện công trình có phù hợp với kế hoạch đề ra không.

C, E, A
4Đọc lướt sổ cái để xác định những khoản mục, nghiệp vụ bất thường, tìm hiểu nguyên nhân và thực hiện thủ tục kiểm tra tương ứng (nếu cần).C, E, A
5Xem xét liệu có các rủi ro cụ thể được xác định từ việc thực hiện các thủ tục phân tích dẫn đến số dư chi phí XDCB dở dang chứa đựng sai sót trọng yếu không.

B.

1

Quan sát hiện vật

Kiểm tra tính hiện hữu và tình trạng các công trình XDCB dở dang bao gồm cả việc gửi thư xác nhận tới nhà thầu, kiểm tra chi tiết các hồ sơ liên quan và quan sát thực tế. Đảm bảo chi phí xây dựng và các khoản nợ phải trả được ghi nhận tương ứng với công việc xây dựng đã thực hiện tại ngày kết thúc kỳ kế toán; xem xét xem có công trình hay hạng mục công trình nào phát sinh đã lâu (chậm tiến độ so với dự toán) mà chưa hoàn thành hoặc trong năm/kỳ không phát sinh chi phí không.

E, C, A, V
C. Chi phí XDCB dở dang
1

Tìm hiểu về các phương pháp định giá được sử dụng để hạch toán chi phí XDCB dở dang.

(a) Các chính sách về vốn hóa của các khoản chi phí XDCB dở dang do đơn vị thực hiện và thuê ngoài;

A

(b) Các phương pháp được sử dụng để tính chi phí chung; và

(d) (c) Các phương pháp được sử dụng để vốn hóa chi phí đi vay.

Đánh giá liệu các phương pháp định giá đã sử dụng có phù hợp với khuôn khổ lập và trình bày BCTC được áp dụng không.

D. Kiểm tra tăng, giảm hoặc kết chuyển
1

Với trường hợp tăng trong kỳ:

(a) Chọn một số mẫu từ sổ cái hoặc sổ theo dõi về chi phí XDCB dở dang (nếu phù hợp);

(b) Xác minh với tài liệu hỗ trợ như phê duyệt dự toán, ngân sách, hóa đơn của nhà cung cấp,…:

- Đối với các công việc do nhà thầu thực hiện: Kiểm tra chi phí XDCB dở dang tăng trong kỳ với các chứng từ gốc (hợp đồng, biên bản nghiệm thu, nhật ký công trình, biên bản bàn giao, yêu cầu thanh toán, hóa đơn,…). Kiểm tra tính tuân thủ các qui định về lĩnh vực XDCB của Nhà nước (nếu liên quan);

- Đối với công trình đơn vị tự xây dựng: Kiểm tra tính đúng đắn của việc tập hợp và phân bổ các chi phí liên quan;

- Đối với công trình XDCB do bên liên quan thực hiện: Kiểm tra việc ghi chép, phê duyệt, giá cả, khối lượng giao dịch, các điều khoản cụ thể.

(c) Các chi phí bằng ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế;

(d) Kiểm tra chi phí chung được phân bổ đúng đắn dựa trên chính sách của đơn vị; và

(e) Đảm bảo các chi phí được phản ánh trong chi phí XDCB dở dang đáp ứng tiêu chuẩn ghi nhận.

C, A, R&O
2

Đối với chi phí đi vay được vốn hóa:

(a) Đảm bảo chi phí đi vay phát sinh và được vốn hóa có liên quan trực tiếp đến việc mua sắm, đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản đủ điều kiện;

(b) Khi đơn vị vay vốn và sử dụng chúng nhằm mục đích có được tài sản dở dang đủ điều kiện vốn hóa chi phí đi vay, kiểm tra tỷ lệ vốn hóa được tính toán chính xác và áp dụng để tính chi phí đi vay;

(c) Trong trường hợp mà đơn vị vay các khoản vốn vay riêng biệt cho mục đích để có được tài sản dở dang đủ điều kiện vốn hóa thì đơn vị sẽ xác định chi phí đi vay đủ điều kiện để vốn hóa là chi phí đi vay thực tế phát sinh trong kỳ trừ (-) đi các khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động đầu tư tạm thời của các khoản vay này;

(d) Đảm bảo việc vốn hóa chi phí đi vay sẽ chấm dứt khi các hoạt động xây dựng tài sản đủ điều kiện vốn hóa chi phí đi vay đã hoàn thành; và

(e) Đảm bảo việc ngừng vốn hóa chi phí đi vay khi việc xây dựng tài sản đủ điều kiện bị ngừng.

A
3Xác định công trình vẫn còn dở dang và chưa được đưa vào sử dụng. Đối với việc kết chuyển công trình XDCB dở dang sang TSCĐ hữu hình, phải đảm bảo việc kết chuyển được hạch toán phù hợp và có đầy đủ hồ sơ pháp lý phù hợp.C
4Đánh giá liệu các chi phí lũy kế có hợp lý so với dự toán và những kỳ vọng khác không và không có dấu hiệu cho thấy công việc sẽ bị hủy bỏ hoặc không cấp phép không.V
5Đối với các nghiệp vụ về chi phí XDCB dở dang với bên liên quan: Kiểm tra thẩm quyền phê duyệt, tính hợp lý của giá mua/bán, khối lượng giao dịch, các điều khoản cụ thể (về quyền và nghĩa vụ).C, E, A, V
E. Trình bày và thuyết minh
1Đảm bảo chi phí XDCB dở dang được thuyết minh phù hợp trên BCTC theo khuôn khổ lập và trình bày BCTC được áp dụng, trong đó có các công trình quy mô lớn, thời gian thực hiện dài hoặc ảnh hưởng lớn đến tình hình tài chính của đơn vị trong tương lai cần được thuyết minh đầy đủ thông tin.P&D
2Xem xét sự cần thiết phải hoàn thành danh mục kiểm tra thuyết minh BCTC về khoản mục này để đảm bảo việc trình bày và thuyết minh phù hợp.P&D
3Đảm bảo đã thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp trong HSKiT để hỗ trợ cho việc thực hiện tất cả các thuyết minh.P&D

V. KẾT LUẬN cuối cùng

CóKhôngKhông
áp dụng
Ý kiến
1.Không có ngoại lệ nào trong việc xử lý các rủi ro được xác định tại các giấy làm việc phần A800.
2.Công việc đã được thực hiện theo kế hoạch, các phát hiện và kết quả được lưu đầy đủ trong hồ sơ.
3.Không có ý kiến bổ sung nào được đưa vào Thư giải trình (B440) hoặc Thư quản lý (B210). Nếu áp dụng, mức độ tin cậy vào KSNB đã được lập kế hoạch trong khu vực này vẫn còn phù hợp.Nếu chọn “Có”, sửa đổi giấy làm việc B440 hoặc B210.
4.Tất cả thông tin cần thiết đã được thu thập cho việc trình bày và thuyết minh trong BCTC.
5.Các sai sót đã được xác định (ngoài các sai sót không đáng kể) đã được ghi nhận tại giấy làm việc B360.
6.Đánh giá rủi ro ban đầu không cần thiết phải sửa đổi khi xem xét các bằng chứng kiểm toán thu thập được.Nếu chọn “Có”, trình bày tại giấy làm việc B410 và xem xét ảnh hưởng đến các phần công việc còn lại của KTV và công việc được thực hiện đến thời điểm đưa ra kết luận.
7.Các bằng chứng được thu thập là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở đạt được các mục tiêu kiểm toán.Nếu chọn “Không”, trình bày tại giấy làm việc B410 và xem xét ảnh hưởng đến ý kiến kiểm toán tại giấy làm việc B140.
8.Các vấn đề cần tiếp tục theo dõi ở kỳ kiểm toán tiếp theo.Nếu chọn “Có”, trình bày tại giấy làm việc B410.

Nội dung: CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN - TÀI SẢN CỐ ĐỊNH THUÊ TÀI CHÍNH

I. MỤC TIÊU KIỂM TOÁN

Cơ sở dẫn liệu
1.Đảm bảo TSCĐ thuê tài chính được ghi nhận trên sổ cái là hiện hữu tại ngày kết thúc kỳ kế toán.E/Tính hiện hữu
2.Đảm bảo TSCĐ thuê tài chính tại ngày kết thúc kỳ kế toán đáp ứng các tiêu chuẩn ghi nhận được ghi nhận chính xác trong sổ đăng ký TSCĐ thuê tài chính và sổ cái.C/Tính đầy đủ
3.Đảm bảo TSCĐ thuê tài chính phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi theo tỉ giá hối đoái phù hợp.V/Đánh giá
4.Đảm bảo trích lập đầy đủ chi phí khấu hao của TSCĐ thuê tài chính.V/Đánh giá
5.Đảm bảo đơn vị có quyền hợp pháp đối với TSCĐ thuê tài chính được ghi nhận trên sổ cái tại ngày kết thúc kỳ kế toán.R&O/Quyền và nghĩa vụ
6.Đảm bảo tất cả các thuyết minh cần thiết liên quan đến TSCĐ thuê tài chính được lập chính xác và các thông tin này được trình bày và mô tả phù hợp trong BCTC.P&D/Trình bày và thuyết minh

II. RỦI RO ở cấp độ cơ sở dẫn liệu

Từ kết quả của phần lập kế hoạch [tham chiếu các giấy làm việc tại phần A800], xác định mức độ rủi ro theo từng cơ sở dẫn liệu của khoản mục (chi tiết theo TK được kiểm tra của khoản mục) vào bảng dưới đây:

Cơ sở dẫn liệuE/Tính hiện hữuR&O/Quyền và nghĩa vụC/Tính đầy đủV/Đánh giáP&D/Trình bày và thuyết minh
Rủi ro ở cấp độ cơ sở dẫn liệu (Thấp/Trung bình/Cao)

III. Xem xét biện pháp xử lý kiểm toán

III.1. Rủi ro có sai sót trọng yếu của khoản mục

Rủi ro có sai sót trọng yếu của khoản mục và biện pháp xử lý kiểm toán đề xuất được lấy từ các giấy làm việc tại phần A800. Nếu phát hiện các rủi ro có sai sót trọng yếu khác trong quá trình kiểm toán, KTV cần cập nhật các giấy làm việc tại phần A800 và bảng này:

Các rủi ro có sai sót trọng yếuCơ sở dẫn liệu bị ảnh hưởngGhi thủ tục kiểm toán (*)

(*) Lưu ý: Đối với các rủi ro cụ thể như rủi ro đáng kể, rủi ro gian lận,… KTV phải thiết kế các thủ tục phù hợp để xử lý các rủi ro cụ thể này bằng cách sửa đổi các thủ tục nêu tại mục III.2 hoặc bổ sung thủ tục ngoài các thủ tục nêu tại mục III.2 (KTV có thể tham khảo thư viện các thủ tục kiểm toán bổ sung trong CTKTM - BCTC 2019).

III.2. Thử nghiệm cơ bản (áp dụng cho tất cả các nhóm giao dịch, số dư TK và thông tin thuyết minh trọng yếu)

Lưu ý: Đối với thử nghiệm cơ bản, xem xét các câu hỏi gợi ý dưới đây (bao gồm nhưng không giới hạn) để thiết kế, lựa chọn các thủ tục kiểm toán thích hợp khi trả lời “Có”. Khi đó KTV sẽ xem xét lựa chọn, sửa đổi/bổ sung hoặc loại bỏ các thủ tục kiểm toán tương ứng với bước đó tại CTKiT.

CóKhôngÝ kiến
1.Bước B

• Số dư của khoản mục này có trọng yếu (Giá trị khoản mục lớn hơn mức trọng yếu thực hiện) hoặc dự kiến là trọng yếu tại ngày kết thúc kỳ kế toán không?

• Có TSCĐ thuê tài chính không sử dụng, hư hỏng không?

• KTV có không thể nhận được xác nhận về TSCĐ thuê tài chính do bên thứ ba nắm giữ không?

• Có bất kỳ TSCĐ thuê tài chính nào được nắm giữ ở nước ngoài không?

2.Bước C

• Có các nghiệp vụ tăng và/hoặc giảm lớn TSCĐ thuê tài chính phát sinh trong kỳ không?

• Có các nghiệp vụ tăng hoặc giảm TSCĐ thuê tài chính bằng ngoại tệ được quy đổi trong kỳ không?

• Đơn vị có TSCĐ thuê tài chính nào được Nhà nước tài trợ trong kỳ không?

3.Bước D

• Số dư của khoản mục này có trọng yếu (Giá trị khoản mục lớn hơn mức trọng yếu thực hiện) hoặc dự kiến là trọng yếu tại ngày kết thúc kỳ kế toán không?

• Thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ thuê tài chính có bị đánh giá quá dài hoặc quá ngắn theo kinh nghiệm trước đây của KTV không?

4.Bước E

• Có bất kỳ sự không tuân thủ nào khuôn khổ lập và trình bày BCTC được áp dụng trong các kỳ trước không?

• Có bất kỳ thay đổi nào trong các chính sách kế toán trong kỳ không?

IV. KẾT LUẬN LẬP KẾ HOẠCH

Theo ý kiến của tôi, từ các thủ tục được lập kế hoạch, các bằng chứng kiểm toán đầy đủ và thích hợp có thể được thu thập để đạt được các mục tiêu kiểm toán.

Người lập:

Ngày:

Người soát xét 1:

Ngày:

Người soát xét 2:

Ngày:

Thử nghiệm cơ bản (áp dụng cho tất cả các nhóm giao dịch, số dư TK và thông tin thuyết minh trọng yếu)

Ghi chú: Khi lựa chọn thực hiện các bước B, C, D, E nêu trên, KTV phải thực hiện các thủ tục cụ thể (nếu phù hợp) nêu tại từng bước tương ứng của tờ CTKiT.

- Loại bỏ các thủ tục kiểm toán không cần thiết và bổ sung các thủ tục kiểm toán khác theo yêu cầu thực tế của đơn vị được kiểm toán để xử lý rủi ro cụ thể.

Xử lý cơ sở dẫn liệuTham chiếu giấy làm việcCó thỏa mãn với kết quả không?
Có/Không
Chữ ký và ngày thực hiện
A.Thủ tục chung

Kiểm tra chính sách kế toán có áp dụng nhất quán với năm trước và phù hợp với khuôn khổ lập và trình bày BCTC được áp dụng không.

Trường hợp có thay đổi chính sách kế toán đơn vị có tuân thủ theo hướng dẫn của [CMKT số 29] không.

A
Thu thập bảng tổng hợp TSCĐ thuê tài chính và đối chiếu sổ cái
1Lập bảng tổng hợp số liệu dựa trên Bảng CĐSPS kỳ hiện tại và số liệu kỳ trước đã được kiểm toán với thông tin chi tiết về TSCĐ thuê tài chính tăng, ghi giảm, số khấu hao, khấu hao lũy kế. Đối chiếu số dư đầu kỳ với BCTC kỳ trước và kiểm tra tính chính xác số học của bảng tổng hợp số liệu.E, A
2Thu thập danh sách TSCĐ thuê tài chính tăng trong kỳ (nếu có), trong đó chi tiết về TSCĐ thuê tài chính đã mua và phân loại TSCĐ thuê tài chính, ngày thuê, nguyên giá,… Đối chiếu TSCĐ thuê tài chính tăng với sổ đăng ký TSCĐ thuê tài chính và bảng tổng hợp số liệu nêu trên.E, A
3Thu thập danh sách TSCĐ thuê tài chính ghi giảm trong kỳ (nếu có), trong đó chi tiết theo các khoản mục nguyên giá, khấu hao lũy kế và giá trị còn lại tại ngày ghi giảm.E, A
4Khi KTV sử dụng danh mục hoặc sổ, tài liệu do BGĐ lập cho mục đích kiểm toán, KTV phải thực hiện các thủ tục để đảm bảo rằng danh mục/sổ, tài liệu là chính xác và đầy đủ.E, A
Thực hiện thủ tục phân tích
5

Thực hiện các thủ tục phân tích sau:

(a) So sánh số dư TK của kỳ hiện tại với kỳ trước bằng cách phân tích tình hình tăng hoặc/và giảm TSCĐ thuê tài chính, khấu hao TSCĐ thuê tài chính với tình hình hoạt động và kinh doanh của đơn vị;

(b) Soát xét các khoản mục lớn hơn mức trọng yếu thực hiện, hoặc khoản mục bất thường, tìm hiểu nguyên nhân và thực hiện thủ tục kiểm tra tương ứng (nếu cần); và

(c) So sánh tỷ lệ khấu hao trung bình cho các nhóm tài sản với kỳ trước và yêu cầu giải trình nếu có sự thay đổi.

C, E, A
6Đọc lướt sổ cái để xác định những khoản mục, nghiệp vụ bất thường, tìm hiểu nguyên nhân và thực hiện thủ tục kiểm tra tương ứng (nếu cần).C, E, A
7Xem xét liệu có các rủi ro cụ thể được xác định từ việc thực hiện các thủ tục phân tích dẫn đến số dư TSCĐ thuê tài chính chứa đựng sai sót trọng yếu không.C, E, A, V
B. Quan sát hiện vật và kiểm tra quyền sử dụng TSCĐ thuê tài chính
1

Xác định cỡ mẫu các TSCĐ thuê tài chính tăng trong kỳ hiện tại và kỳ trước. Thực hiện quan sát thực tế các tài sản được chọn mẫu và đánh giá liệu:

(a) Các TSCĐ thuê tài chính có được đơn vị sử dụng không;

(b) Thời gian sử dụng hữu ích còn lại có phù hợp với điều kiện và việc sử dụng ước tính trong tương lai không; và

(c) Tài sản có đang ở điều kiện hoạt động bình thường và không bị dừng sử dụng cho hoạt động SXKD không.

E, V
2

Xác nhận quyền sử dụng của TSCĐ thuê tài chính bằng cách:

(a) Kiểm tra hồ sơ pháp lý đối với TSCĐ thuê tài chính;

(b) Thực hiện việc tìm hiểu về tình trạng tài sản trên cả thị trường trong nước và quốc tế;

(c) Kiểm tra hợp đồng thuê tài chính hoặc thu thập văn bản xác nhận của ngân hàng hoặc các bên cho thuê khác về tài sản TSCĐ thuê tài chính [tham chiếu phần hành kiểm toán “Vay và nợ ngắn hạn, dài hạn” (E100)];

(d) Trường hợp KTV không tham gia kiểm kê cuối kỳ: Thực hiện quan sát TSCĐ thuê tài chính tại ngày kiểm toán, lập bản kiểm tra và đối chiếu ngược để xác định TSCĐ thuê tài chính thực tế của đơn vị tại ngày kết thúc kỳ kế toán;

(e) Nếu đơn vị có TSCĐ thuê tài chính do bên thứ ba giữ: Thu thập xác nhận của bên thứ ba, kiểm tra các tài liệu bổ sung hoặc trực tiếp quan sát (nếu trọng yếu); và

(f) Thực hiện phỏng vấn để xác minh rằng đơn vị có quyền sử dụng đối với TSCĐ thuê tài chính.

R&O
C. Kiểm tra TSCĐ thuê tài chính tăng, giảm và tính đầy đủ của TSCĐ thuê tài chính
1

Với các mẫu được lựa chọn từ các TSCĐ thuê tài chính tăng trong kỳ, kiểm tra với các tài liệu hỗ trợ (bao gồm việc phê duyệt khoản chi thuê TSCĐ thuê tài chính, dự toán, hoá đơn của các nhà cung cấp,…). Kiểm tra:

(a) Nguyên giá được ghi nhận chỉ bao gồm các chi phí đáp ứng tiêu chuẩn ghi nhận của TSCĐ thuê tài chính;

(b) Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính bằng ngoại tệ được quy đổi theo tỉ giá giao dịch thực tế;

(c) Các TSCĐ thuê tài chính tăng trong kỳ đã được phê duyệt đúng đắn;

(d) Các TSCĐ thuê tài chính đã được ghi nhận vào nhóm tài sản phù hợp.

A, R&O
2

Với các tài sản giảm lớn trong kỳ, kiểm tra các tài liệu hỗ trợ. Kiểm tra:

(a) Việc ghi giảm có được ghi nhận chính xác không;

(b) Các tài sản giảm đã được phê duyệt đúng đắn chưa;

(c) Các tài sản đó đã bị xoá khỏi sổ đăng ký TSCĐ thuê tài chính chưa; và

(d) Xem xét thời điểm dừng khấu hao TSCĐ thuê tài chính đã phù hợp chưa.

A, R&O
3

Kiểm tra tính đầy đủ của TSCĐ thuê tài chính bằng cách:

(a) Xem xét quá trình bổ sung TSCĐ, phân tích TK thu nhập và chi phí xem liệu có khoản giảm TSCĐ chưa được ghi nhận không?

C

(b) Soát xét Biên bản họp của HĐQT/HĐTV,… để xem xét việc phê duyệt thuê TSCĐ thuê tài chính trong kỳ; và

(c) Thực hiện tìm hiểu về các nghĩa vụ nợ chưa được ghi nhận [Tham chiếu phần hành kiểm toán “Phải trả người bán, phải trả khác” (E200 và E600)].

4Đối với nghiệp vụ thuê TSCĐ thuê tài chính với bên liên quan: Kiểm tra thẩm quyền phê duyệt, tính hợp lý của giá thuê, khối lượng giao dịch, các điều khoản cụ thể (về quyền và nghĩa vụ,…).R&O, A
5

Phỏng vấn nhân viên chịu trách nhiệm hoặc thường xuyên xử lý về TSCĐ thuê tài chính để xem xét liệu:

(a) Có việc không ghi nhận, bỏ sót hoặc ghi quá giá trị của TSCĐ thuê tài chính;

(b) Có các giao dịch không được ghi nhận hoặc các giao dịch bất thường;

(c) Có các tài sản không sử dụng hoặc hư hỏng; và

(d) Có các yêu cầu về bảo vệ môi trường từ việc sử dụng tài sản.

C, A
D. Kiểm tra khấu hao
1

Đối với chi phí khấu hao:

(a) Kiểm tra tính hợp lý của việc xác định thời gian sử dụng hữu ích của tài sản, so sánh với các quy định và hướng dẫn về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ hiện hành và CMKT liên quan;

(b) So sánh cơ sở và tỉ lệ khấu hao được đơn vị sử dụng với các công ty khác trong cùng ngành nghề; xác định liệu cơ sở và tỉ lệ khấu hao đơn vị sử dụng có không hợp lý không và có cần phải xem xét tiếp không;

(c) Kiểm tra liệu tỉ lệ khấu hao đã được xem xét cho từng bộ phận tài sản quan trọng dựa trên sự khác biệt về thời gian sử dụng hữu ích của tài sản, tỉ lệ sử dụng và tính riêng biệt của tài sản hay chưa;

(d) Soát xét các phương pháp khấu hao đã áp dụng và xem xét liệu phương pháp đó đã phù hợp với cách thức thu hồi lợi ích kinh tế của tài sản không; xem xét chính sách khấu hao của đơn vị có nhất quán không;

(e) Khấu hao của các TSCĐ thuê tài chính không sử dụng hoặc sử dụng cho mục đích khác ngoài hoạt động SXKD được phân loại riêng và xác định rõ ràng để loại trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN;

(f) Xác nhận việc tất cả các TSCĐ thuê tài chính (bao gồm TSCĐ thuê tài chính không sử dụng) được tính khấu hao phù hợp với chính sách kế toán của đơn vị;

(g) Chọn mẫu kiểm tra việc tính toán hoặc kiểm tra tính hợp lý của chi phí khấu hao trong kỳ;

(h) Thời gian sử dụng hữu ích và phương pháp khấu hao TSCĐ có được xem xét lại định kỳ, thường là cuối năm tài chính hay không và xem xét liệu có phải điều chỉnh tỉ lệ khấu hao và phương pháp khấu hao không;

(i) Kiểm tra chi phí khấu hao đã được phân loại phù hợp vào các TK chi phí hay chưa; và

(j) Đảm bảo các TSCĐ thuê tài chính được khấu hao phù hợp với thời gian thuê trên hợp đồng thuê tài chính.

A, V
E. Trình bày và thuyết minhP&D
1Đảm bảo TSCĐ thuê tài chính được thuyết minh phù hợp trên BCTC theo khuôn khổ lập và trình bày BCTC được áp dụng.R&O
2

Xem xét sự cần thiết phải hoàn thành danh mục kiểm tra thuyết minh BCTC về khoản mục này để đảm bảo việc trình bày và thuyết minh phù hợp.

Kiểm tra việc thuyết minh đầy đủ về TSCĐ thuê tài chính, trong đó nếu khoản vay liên quan đến TSCĐ thuê tài chính đã được thanh toán hết thì cần phân loại TSCĐ thuê tài chính sang TSCĐ thông thường.

R&O
3Đảm bảo đã thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp trong HSKiT để hỗ trợ cho việc thực hiện tất cả các thuyết minh.R&O

V. KẾT LUẬN cuối cùng

CóKhôngKhông áp dụngÝ kiến
1.Không có ngoại lệ nào trong việc xử lý các rủi ro được xác định tại các giấy làm việc phần A800.
2.Công việc đã được thực hiện theo kế hoạch, các phát hiện và kết quả được lưu đầy đủ trong hồ sơ.
3.Không ý kiến bổ sung nào được đưa vào Thư giải trình (B440) hoặc Thư quản lý (B210). Nếu áp dụng, mức độ tin cậy vào KSNB đã được lập kế hoạch trong khu vực này vẫn còn phù hợp.Nếu chọn “Không”, sửa đổi giấy làm việc B440 hoặc B210.
4.Tất cả thông tin cần thiết đã được thu thập cho việc trình bày và thuyết minh trong BCTC.
5.Các sai sót đã được xác định (ngoài các sai sót không đáng kể) đã được ghi nhận tại giấy làm việc B360.
6.Đánh giá rủi ro ban đầu không cần thiết phải sửa đổi khi xem xét các bằng chứng kiểm toán thu thập được.Nếu chọn “Có”, trình bày tại giấy làm việc B410 và xem xét ảnh hưởng đến các phần công việc còn lại của KTV và công việc được thực hiện đến thời điểm đưa ra kết luận.
7.Các bằng chứng được thu thập là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở đạt được các mục tiêu kiểm toán.Nếu chọn “Không”, trình bày tại giấy làm việc B410 và xem xét ảnh hưởng đến ý kiến kiểm toán tại giấy làm việc B140.
8.Các vấn đề cần tiếp tục theo dõi ở kỳ kiểm toán tiếp theo.Nếu chọn “Có”, trình bày tại giấy làm việc B410.

Người lập:

Ngày:

Người soát xét 1:

Ngày:

Người soát xét 2:

Ngày:

G-Phụ lục chương trình kiểm toán mẫu rút gọn

CÔNG TY

Tên khách hàng:

Ngày kết thúc kỳ kế toán:

Nội dung: CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN - TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH

I. MỤC TIÊU KIỂM TOÁN

Cơ sở dẫn liệu
1.Đảm bảo TSCĐ hữu hình được ghi nhận trên sổ cái là hiện hữu tại ngày kết thúc kỳ kế toán.E/Tính hiện hữu
2.Đảm bảo TSCĐ hữu hình và/hoặc chi phí tại ngày kết thúc kỳ kế toán đáp ứng các tiêu chuẩn ghi nhận được ghi nhận chính xác trong sổ đăng ký TSCĐ và sổ cái.C/Tính đầy đủ
3.Đảm bảo TSCĐ hữu hình tăng, giảm bằng ngoại tệ được quy đổi theo tỉ giá hối đoái phù hợp.V/Đánh giá
4.Đảm bảo trích lập đầy đủ chi phí khấu hao của TSCĐ hữu hình.V/Đánh giá
5.Đảm bảo đơn vị sở hữu hoặc có quyền hợp pháp đối với TSCĐ hữu hình được ghi nhận trên sổ cái tại ngày kết thúc kỳ kế toán. Tất cả TSCĐ hữu hình không bị hạn chế quyền sử dụng, quyền sở hữu hoặc các quyền lợi được đảm bảo khác, nếu không, tất cả các hạn chế quyền sử dụng, quyền sở hữu hoặc các quyền lợi được đảm bảo khác phải được xác định và thuyết minh trong BCTC.R&O/Quyền và nghĩa vụ
6.Đảm bảo tất cả các thuyết minh cần thiết liên quan đến TSCĐ hữu hình được lập chính xác và các thông tin này được trình bày và mô tả phù hợp trong BCTC.P&D/Trình bày và thuyết minh

II. RỦI RO Ở CẤP ĐỘ CƠ SỞ DẪN LIỆU

Từ kết quả của phần lập kế hoạch [tham chiếu các giấy làm việc tại phần A800], xác định mức độ rủi ro theo từng cơ sở dẫn liệu của khoản mục (chi tiết theo TK được kiểm tra của khoản mục) vào bảng dưới đây:

Cơ sở dẫn liệuE/Tính hiện hữuR&O/Quyền và nghĩa vụC/Tính đầy đủV/Đánh giáP&D/Trình bày
và thuyết minh
Rủi ro ở cấp độ cơ sở dẫn liệu (Thấp/Trung bình/Cao)

III. Xem xét biện pháp xử lý kiểm toán

III.1. Rủi ro có sai sót trọng yếu của khoản mục

Rủi ro có sai sót trọng yếu của khoản mục và biện pháp xử lý kiểm toán đề xuất được lấy từ các giấy làm việc tại phần A800. Nếu phát hiện các rủi ro có sai sót trọng yếu khác trong quá trình kiểm toán, KTV cần cập nhật các giấy làm việc tại A800 và bảng này:

Các rủi ro có sai sót trọng yếuCơ sở dẫn liệu bị ảnh hưởngGhi thủ tục kiểm toán (*)

(*) Lưu ý: Đối với các rủi ro cụ thể như rủi ro đáng kể, rủi ro gian lận,… KTV phải thiết kế các thủ tục phù hợp để xử lý các rủi ro cụ thể này bằng cách sửa đổi các thủ tục nêu tại mục III.2 hoặc bổ sung thủ tục ngoài các thủ tục nêu tại mục III.2 (KTV có thể tham khảo thư viện các thủ tục kiểm toán bổ sung trong CTKTM - BCTC 2019).

III.2. Thử nghiệm cơ bản (áp dụng cho tất cả các nhóm giao dịch, số dư TK và thông tin thuyết minh trọng yếu)

Lưu ý: Đối với thử nghiệm cơ bản, xem xét các câu hỏi gợi ý dưới đây (bao gồm nhưng không giới hạn) để thiết kế, lựa chọn các thủ tục kiểm toán thích hợp khi trả lời “Có”. Khi đó KTV sẽ xem xét lựa chọn, sửa đổi/bổ sung hoặc loại bỏ các thủ tục kiểm toán tương ứng với bước đó tại CTKiT.

CóKhôngÝ kiến
1.Bước B

• Số dư của khoản mục này có trọng yếu (Giá trị khoản mục lớn hơn mức trọng yếu thực hiện) hoặc dự kiến là trọng yếu tại ngày kết thúc kỳ kế toán không?

• Có TSCĐ hữu hình được sử dụng để thế chấp tại ngân hàng và/hoặc tại các bên khác không?

• Có TSCĐ hữu hình chưa dùng, không cần dùng, chờ thanh lý, hư hỏng không?

• KTV có không thể nhận được xác nhận về TSCĐ hữu hình do bên thứ ba nắm giữ không?

• Có bất kỳ TSCĐ hữu hình nào được nắm giữ ở nước ngoài không?

2.Bước C

• Có các nghiệp vụ tăng và/hoặc giảm lớn TSCĐ hữu hình phát sinh trong kỳ không?

• Có các nghiệp vụ tăng hoặc giảm TSCĐ hữu hình bằng ngoại tệ được quy đổi trong kỳ không?

• Đơn vị có TSCĐ hữu hình nào được Nhà nước tài trợ trong kỳ không?

• Có bất kỳ sự trao đổi nào về TSCĐ hữu hình phát sinh trong kỳ không?

3.Bước D

• Số dư của khoản mục này có trọng yếu (Giá trị khoản mục lớn hơn mức trọng yếu thực hiện) hoặc dự kiến là trọng yếu tại ngày kết thúc kỳ lập BCTC không?

• Đơn vị có các TSCĐ hữu hình đã khấu hao hết và trọng yếu mà vẫn được sử dụng không?

• Thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ hữu hình có bị đánh giá quá dài hoặc quá ngắn theo kinh nghiệm trước đây của KTV không?

4.Bước E
• Có quyền sử dụng đất hoặc nhà cửa, vật kiến trúc cho thuê mà yêu cầu phải phân loại riêng biệt là BĐSĐT dùng để cho thuê hoạt động không?
5.Bước F

• Có bất kỳ sự không tuân thủ nào khuôn khổ lập và trình bày BCTC được áp dụng trong các kỳ trước không?

• Có bất kỳ thay đổi nào trong các chính sách kế toán trong kỳ không?

• Có TSCĐ hữu hình được sử dụng để thế chấp tại ngân hàng và/hoặc tại các bên khác không?

IV. KẾT LUẬN LẬP KẾ HOẠCH

Theo ý kiến của tôi, từ các thủ tục được lập kế hoạch, các bằng chứng kiểm toán đầy đủ và thích hợp có thể được thu thập để đạt được các mục tiêu kiểm toán.

Thử nghiệm cơ bản (áp dụng cho tất cả các nhóm giao dịch, số dư TK và thông tin thuyết minh trọng yếu)

Ghi chú: Khi lựa chọn thực hiện các bước B, C, D, E, F nêu trên, KTV phải thực hiện các thủ tục cụ thể (nếu phù hợp) nêu tại từng bước tương ứng của tờ CTKiT.

- Loại bỏ các thủ tục kiểm toán không cần thiết và bổ sung các thủ tục kiểm toán khác theo yêu cầu thực tế của đơn vị được kiểm toán để xử lý rủi ro cụ thể.

Xử lý cơ sở dẫn liệuTham chiếu giấy làm việc

Có thỏa mãn với kết quả không?

Có/Không

A. Thủ tục chung

Kiểm tra chính sách kế toán có áp dụng nhất quán với năm trước và phù hợp với khuôn khổ lập và trình bày BCTC được áp dụng không.

Trường hợp có thay đổi chính sách kế toán đơn vị có tuân thủ theo hướng dẫn của [CMKT số 29] không.

A
Thu thập bảng tổng hợp TSCĐ hữu hình và đối chiếu sổ cái.E, A
Thực hiện thủ tục phân tíchC, E, A
B. Quan sát hiện vật và kiểm tra quyền sở hữu tài sảnE, V, R&O

C. Kiểm tra tình hình tăng, giảm và tính đầy đủ của TSCĐ hữu hình

A, R&O, C, V
D. Kiểm tra khấu haoA, V
E. Nhà cửa, vật kiến trúc và quyền sử dụng đất nắm giữ để cho thuêA, V, Classifiaction
F. Trình bày và thuyết minhP&D, R&O

V. KẾT LUẬN cuối cùng

CóKhôngKhông áp dụngÝ kiến
1.Không có ngoại lệ nào trong việc xử lý các rủi ro được xác định tại các giấy làm việc phần A800.
2.Công việc đã được thực hiện theo kế hoạch, các phát hiện và kết quả được lưu đầy đủ trong hồ sơ.
3.Không có ý kiến bổ sung nào được đưa vào Thư giải trình (B440) hoặc Thư quản lý (B210). Nếu áp dụng, mức độ tin cậy vào KSNB đã được lập kế hoạch trong khu vực này vẫn còn phù hợp.Nếu chọn “Có”, sửa đổi giấy làm việc B440 hoặc B210.
4.Tất cả thông tin cần thiết đã được thu thập cho việc trình bày và thuyết minh trong BCTC.
5.Các sai sót đã được xác định (ngoài các sai sót không đáng kể) đã được ghi nhận tại giấy làm việc B360.
6.Đánh giá rủi ro ban đầu không cần thiết phải sửa đổi khi xem xét các bằng chứng kiểm toán thu thập được.Nếu chọn “Có”, trình bày tại giấy làm việc B410 và xem xét ảnh hưởng đến các phần công việc còn lại của KTV và công việc được thực hiện đến thời điểm đưa ra kết luận.
7.Các bằng chứng được thu thập là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở đạt được các mục tiêu kiểm toán.Nếu chọn “Không”, trình bày tại giấy làm việc B410 và xem xét ảnh hưởng đến ý kiến kiểm toán tại giấy làm việc B140.
8.Các vấn đề cần tiếp tục theo dõi ở kỳ kiểm toán tiếp theo.Nếu chọn “Có”, trình bày tại giấy làm việc B410.

Nội dung: CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN - TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÔ HÌNH

I. MỤC TIÊU KIỂM TOÁN

Cơ sở dẫn liệu
1.Đảm bảo TSCĐ vô hình được ghi nhận trên sổ cái là hiện hữu tại ngày kết thúc kỳ kế toán.E/Tính hiện hữu
2.Đảm bảo TSCĐ vô hình và/hoặc chi phí tại ngày kết thúc kỳ kế toán đáp ứng các tiêu chuẩn ghi nhận được ghi nhận chính xác trong sổ đăng ký TSCĐ và sổ cái.C/Tính đầy đủ
3.Đảm bảo TSCĐ vô hình tăng, giảm bằng ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá hối đoái phù hợp.V/Đánh giá
4.Đảm bảo trích lập đầy đủ chi phí khấu hao của TSCĐ vô hình.V/Đánh giá
5.Đảm bảo đơn vị sở hữu hoặc có quyền hợp pháp đối với TSCĐ vô hình được ghi nhận trên sổ cái tại ngày kết thúc kỳ kế toán. Tất cả TSCĐ vô hình không bị hạn chế quyền sử dụng, quyền sở hữu hoặc các quyền lợi được đảm bảo khác, nếu không, tất cả các hạn chế quyền sử dụng, quyền sở hữu hoặc các quyền lợi được đảm bảo khác phải được xác định và thuyết minh trong BCTC.R&O/Quyền
và nghĩa vụ
6.Đảm bảo tất cả các thuyết minh cần thiết liên quan đến TSCĐ vô hình được lập chính xác và các thông tin này được trình bày và mô tả phù hợp trong BCTC.P&D/Trình bày
và thuyết minh

II. RỦI RO ở cấp độ cơ sở dẫn liệu

Từ kết quả của phần lập kế hoạch [tham chiếu các giấy làm việc tại phần A800], xác định mức độ rủi ro theo từng cơ sở dẫn liệu của khoản mục (chi tiết theo TK được kiểm tra của khoản mục) vào bảng dưới đây:

Cơ sở dẫn liệuE/Tính hiện hữuR&O/Quyền và nghĩa vụC/Tính đầy đủV/Đánh giáP&D/Trình bày và thuyết minh
Rủi ro ở cấp độ cơ sở dẫn liệu (Thấp/Trung bình/Cao)

III. Xem xét biện pháp xử lý kiểm toán

III.1. Rủi ro có sai sót trọng yếu của khoản mục

Rủi ro có sai sót trọng yếu của khoản mục và biện pháp xử lý kiểm toán đề xuất được lấy từ các giấy làm việc tại phần A800. Nếu phát hiện các rủi ro có sai sót trọng yếu khác trong quá trình kiểm toán, KTV cần cập nhật các giấy làm việc tại phần A800 và bảng này:

Các rủi ro có sai sót trọng yếuCơ sở dẫn liệu bị ảnh hưởngGhi thủ tục kiểm toán (*)

(*) Lưu ý: Đối với các rủi ro cụ thể như rủi ro đáng kể, rủi ro gian lận,… KTV phải thiết kế các thủ tục phù hợp để xử lý các rủi ro cụ thể này bằng cách sửa đổi các thủ tục nêu tại mục III.2 hoặc bổ sung thủ tục ngoài các thủ tục nêu tại mục III.2 (KTV có thể tham khảo thư viện các thủ tục kiểm toán bổ sung trong CTKTM - BCTC 2019).

III.2. Thử nghiệm cơ bản (áp dụng cho tất cả các nhóm giao dịch, số dư TK và thông tin thuyết minh trọng yếu)

Lưu ý: Đối với thử nghiệm cơ bản, xem xét các câu hỏi gợi ý dưới đây (bao gồm nhưng không giới hạn) để thiết kế, lựa chọn các thủ tục kiểm toán thích hợp khi trả lời “Có”. Khi đó KTV sẽ xem xét lựa chọn, sửa đổi/bổ sung hoặc loại bỏ các thủ tục kiểm toán tương ứng với bước đó tại CTKiT.

CóKhôngÝ kiến
1.Bước B
• Số dư khoản mục này có trọng yếu (Giá trị khoản mục lớn hơn mức trọng yếu thực hiện) hoặc dự kiến là trọng yếu tại ngày kết thúc kỳ kế toán không?
2.Bước C

• Số dư khoản mục này có trọng yếu (Giá trị khoản mục lớn hơn mức trọng yếu thực hiện) hoặc dự kiến là trọng yếu tại ngày kết thúc kỳ kế toán không?

• Có các nghiệp vụ tăng và/hoặc giảm lớn TSCĐ vô hình phát sinh trong kỳ không?

• Có các nghiệp vụ tăng hoặc giảm TSCĐ vô hình bằng ngoại tệ được quy đổi trong kỳ không?

• Có bất kỳ TSCĐ vô hình nào liên quan tới các hoạt động nghiên cứu và triển khai (R&D) được ghi nhận trong kỳ không?

3.Bước D
• Thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ vô hình có bị đánh giá quá dài hoặc quá ngắn theo kinh nghiệm trước đây của KTV không?
4.Bước E

• Có bất kỳ sự không tuân thủ nào khuôn khổ lập và trình bày BCTC được áp dụng trong các kỳ trước không?

• Có bất kỳ thay đổi nào trong các chính sách kế toán trong kỳ không?

• Có bất kỳ TSCĐ vô hình nào liên quan tới các hoạt động nghiên cứu và triển khai (R&D) được ghi nhận trong kỳ không?

IV. KẾT LUẬN LẬP KẾ HOẠCH

Theo ý kiến của tôi, từ các thủ tục được lập kế hoạch, các bằng chứng kiểm toán đầy đủ và thích hợp có thể được thu thập để đạt được các mục tiêu kiểm toán.

Thử nghiệm cơ bản (áp dụng cho tất cả các nhóm giao dịch, số dư TK và thông tin thuyết minh trọng yếu)

Ghi chú: Khi lựa chọn thực hiện các bước B, C, D, E nêu trên, KTV phải thực hiện các thủ tục cụ thể (nếu phù hợp) nêu tại từng bước tương ứng của tờ CTKiT.

- Loại bỏ các thủ tục kiểm toán không cần thiết và bổ sung các thủ tục kiểm toán khác theo yêu cầu thực tế của đơn vị được kiểm toán để xử lý rủi ro cụ thể.

Xử lý cơ sở dẫn liệuTham chiếu giấy làm việcCó thỏa mãn với kết quả không?
Có/Không
A. Thủ tục chung

Kiểm tra chính sách kế toán có áp dụng nhất quán với năm trước và phù hợp với khuôn khổ lập và trình bày BCTC được áp dụng không.

Trường hợp có thay đổi chính sách kế toán đơn vị có tuân thủ theo hướng dẫn của [CMKT số 29] không.

A
Thu thập bảng tổng hợp tình hình biến động TSCĐ vô hình và đối chiếu với sổ cáiC, E, A
Thực hiện các thủ tục phân tíchC, E, A
B. Kiểm tra quyền sở hữu và tính hiện hữuE, R&O
C. Kiểm tra tình hình tăng, giảm TSCĐ vô hìnhA, R&O, C, V
D. Kiểm tra khấu haoA, V
E. Trình bày và thuyết minhP&D, R&O

V. KẾT LUẬN cuối cùng

CóKhôngKhông áp dụngÝ kiến
1.Không có ngoại lệ nào trong việc xử lý các rủi ro được xác định tại các giấy làm việc phần A800.
2.Công việc đã được thực hiện theo kế hoạch, các phát hiện và kết quả được lưu đầy đủ trong hồ sơ.
3.Không có ý kiến bổ sung nào được đưa vào Thư giải trình (B440) hoặc Thư quản lý (B210). Nếu áp dụng, mức độ tin cậy vào KSNB đã được lập kế hoạch trong khu vực này vẫn còn phù hợp.Nếu chọn “Có”, sửa đổi giấy làm việc B440 hoặc B210.
4.Tất cả thông tin cần thiết đã được thu thập cho việc trình bày và thuyết minh trong BCTC.
5.Các sai sót đã được xác định (ngoài các sai sót không đáng kể) đã được ghi nhận tại giấy làm việc B360.
6.Đánh giá rủi ro ban đầu không cần thiết phải sửa đổi khi xem xét các bằng chứng kiểm toán thu thập được.Nếu chọn “Có”, trình bày tại giấy làm việc B410 và xem xét ảnh hưởng đến các phần công việc còn lại của KTV và công việc được thực hiện đến thời điểm đưa ra kết luận.
7.Các bằng chứng được thu thập là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở đạt được các mục tiêu kiểm toán.Nếu chọn “Không”, trình bày tại giấy làm việc B410 và xem xét ảnh hưởng đến ý kiến kiểm toán tại giấy làm việc B140.
8.Các vấn đề cần tiếp tục theo dõi ở kỳ kiểm toán tiếp theo.Nếu chọn “Có”, trình bày tại giấy làm việc B410.

Nội dung: CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN – BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ

I. MỤC TIÊU KIỂM TOÁN

Cơ sở dẫn liệu
1.Đảm bảo BĐSĐT được ghi nhận trên sổ cái là hiện hữu tại ngày kết thúc kỳ kế toán.E/Tính hiện hữu
2.Đảm bảo BĐSĐT được ghi nhận chính xác trong sổ cái tại ngày kết thúc kỳ kế toán.C/Tính đầy đủ
3.Đảm bảo nguyên giá hoặc giá trị hợp lý của BĐSĐT được ghi nhận đúng và theo cơ sở chấp nhận được. BĐSĐT được mua bằng ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá hối đoái phù hợp.V/Đánh giá
4.Đảm bảo ghi giảm nguyên giá BĐSĐT khi có tổn thất do suy giảm giá trị và khấu hao BĐSĐT khi thích hợp.V/ Đánh giá
5.Đảm bảo đơn vị sở hữu hoặc có quyền hợp pháp đối với BĐSĐT được ghi nhận trên sổ cái tại ngày kết thúc kỳ kế toán. Tất cả BĐSĐT không bị hạn chế quyền sử dụng, quyền sở hữu hoặc các quyền lợi được bảo đảm khác, nếu không, tất cả các hạn chế quyền sử dụng, quyền sở hữu hoặc các quyền lợi được đảm bảo khác phải được xác định và thuyết minh trong BCTC.R&O/Quyền và nghĩa vụ
6.Đảm bảo tất cả các thông tin thuyết minh cần thiết liên quan đến BĐSĐT được lập chính xác và các thông tin này được trình bày và mô tả phù hợp trong BCTC.P&D/Trình bày và thuyết minh

II. RỦI RO Ở CẤP ĐỘ CƠ SỞ DẪN LIỆU

Từ kết quả của phần lập kế hoạch [tham chiếu các giấy làm việc tại phần A800], xác định mức độ rủi ro theo từng cơ sở dẫn liệu của khoản mục (chi tiết theo TK được kiểm tra của khoản mục) vào bảng dưới đây:

Cơ sở dẫn liệuE/Tính hiện hữuR&O/Quyền và nghĩa vụC/Tính đầy đủV/Đánh giáP&D/Trình bày và thuyết minh
Rủi ro ở cấp độ cơ sở dẫn liệu (Thấp/Trung bình/Cao)

III. Xem xét biện pháp xử lý kiểm toán

III.1. Rủi ro có sai sót trọng yếu của khoản mục

Rủi ro có sai sót trọng yếu của khoản mục và biện pháp xử lý kiểm toán đề xuất được lấy từ các giấy làm việc tại phần A800. Nếu phát hiện các rủi ro có sai sót trọng yếu khác trong quá trình kiểm toán, KTV cần cập nhật các giấy làm việc tại phần A800 và bảng này:

Các rủi ro có sai sót trọng yếuCơ sở dẫn liệu bị ảnh hưởngGhi thủ tục kiểm toán (*)

(*) Lưu ý: Đối với các rủi ro cụ thể như rủi ro đáng kể, rủi ro gian lận,… KTV phải thiết kế các thủ tục phù hợp để xử lý các rủi ro cụ thể này bằng cách sửa đổi các thủ tục nêu tại mục III.2 hoặc bổ sung thủ tục ngoài các thủ tục nêu tại mục III.2 (KTV có thể tham khảo thư viện các thủ tục kiểm toán bổ sung trong CTKTM - BCTC 2019).

III.2. Thử nghiệm cơ bản (áp dụng cho tất cả các nhóm giao dịch, số dư TK và thông tin thuyết minh trọng yếu)

Lưu ý: Đối với thử nghiệm cơ bản, xem xét các câu hỏi gợi ý dưới đây (bao gồm nhưng không giới hạn) để thiết kế, lựa chọn các thủ tục kiểm toán thích hợp khi trả lời “có”. Khi đó KTV sẽ xem xét lựa chọn, sửa đổi/bổ sung hoặc loại bỏ các thủ tục kiểm toán tương ứng với bước đó tại CTKiT.

CóKhôngÝ kiến
1.Bước B

• Số dư của khoản mục này có trọng yếu (Giá trị khoản mục lớn hơn mức trọng yếu thực hiện) hoặc dự kiến là trọng yếu tại ngày kết thúc kỳ kế toán không?

• Các hồ sơ, tài liệu về BĐSĐT có do đơn vị nắm giữ không?

2.Bước C

• Số dư của khoản mục này có trọng yếu (Giá trị khoản mục lớn hơn mức trọng yếu thực hiện) hoặc dự kiến là trọng yếu tại ngày kết thúc kỳ kế toán không?

• Có phát sinh tăng BĐSĐT trong kỳ không?

• Có các nghiệp vụ tăng hoặc giảm BĐSĐT bằng ngoại tệ được quy đổi trong kỳ không?

• Có BĐSĐT được sử dụng cho mục đích nắm giữ chờ tăng giá và/hoặc sử dụng cho thuê hoạt động không?

3.Bước D

• Có việc nhượng bán hoặc trao đổi BĐSĐT trong kỳ không?

• Có các nghiệp vụ tăng hoặc giảm BĐSĐT bằng ngoại tệ được quy đổi trong kỳ không?

4.Bước E

• Số dư của khoản mục này có trọng yếu (Giá trị khoản mục lớn hơn mức trọng yếu thực hiện) hoặc dự kiến là trọng yếu tại ngày kết thúc kỳ kế toán không?

• Thời gian sử dụng hữu ích của BĐSĐT có bị đánh giá quá dài hoặc quá ngắn theo kinh nghiệm trước đây của KTV không?

5.Bước F
• Có dấu hiệu chỉ ra BĐSĐT nắm giữ chờ tăng giá có thể bị suy giảm giá trị không?
6.Bước G

• Có bất kỳ sự không tuân thủ nào khuôn khổ lập và trình bày BCTC được áp dụng trong các kỳ trước không?

• Có bất kỳ thay đổi nào trong các chính sách kế toán trong kỳ không?

• Có BĐSĐT được sử dụng để thế chấp tại ngân hàng và/hoặc tại các bên khác không?

IV. KẾT LUẬN lập kế hoạch

Theo ý kiến của tôi, từ các thủ tục được lập kế hoạch, các bằng chứng kiểm toán đầy đủ và thích hợp có thể được thu thập để đạt được các mục tiêu kiểm toán.

Thử nghiệm cơ bản (áp dụng cho tất cả các nhóm giao dịch, số dư TK và thông tin thuyết minh trọng yếu)

Ghi chú: Khi lựa chọn thực hiện các bước B, C, D, E, F, G nêu trên, KTV phải thực hiện các thủ tục cụ thể (nếu phù hợp) nêu tại từng bước tương ứng của tờ CTKiT.

- Loại bỏ các thủ tục kiểm toán không cần thiết và bổ sung các thủ tục kiểm toán khác theo yêu cầu thực tế của đơn vị được kiểm toán để xử lý rủi ro cụ thể.

Xử lý cơ sở dẫn liệuTham chiếu giấy làm việc

Có thỏa mãn với kết quả không?

Có/Không

A. Thủ tục chung

Kiểm tra chính sách kế toán có áp dụng nhất quán với năm trước và phù hợp với khuôn khổ lập và trình bày BCTC được áp dụng không.

Trường hợp có thay đổi chính sách kế toán đơn vị có tuân thủ theo hướng dẫn của [CMKT số 29] không.

A
Thu thập bảng tổng hợp về BĐSĐT và đối chiếu sổ cáiE, A
Thực hiện các thủ tục phân tíchC, E, A
B. Quan sát hiện vật và kiểm tra quyền sở hữu tài sảnE, V, R&O
C. Ghi nhận ban đầu của BĐSĐTC, A, V, R&O, Classification
D. Thanh lý và chuyển đổiC, A, Classifiaction, R&O
E. Kiểm tra khấu haoA, V
F. Suy giảm giá trị (áp dụng cho BĐSĐT nắm giữ chờ tăng giá)V
G. Trình bày và thuyết minhP&D

V. KẾT LUẬN cuối cùng

CóKhôngKhông áp dụngÝ kiến
1.Không có ngoại lệ nào trong việc xử lý các rủi ro được xác định tại các giấy làm việc phần A800.
2.Công việc đã được thực hiện theo kế hoạch, các phát hiện và kết quả được lưu đầy đủ trong hồ sơ.
3.Không có ý kiến bổ sung nào được đưa vào Thư giải trình (B440) hoặc Thư quản lý (B210). Nếu áp dụng, mức độ tin cậy vào KSNB đã được lập kế hoạch trong khu vực này vẫn còn phù hợp.Nếu chọn “Có”, sửa đổi giấy làm việc B440 hoặc B210.
4.Tất cả thông tin cần thiết đã được thu thập cho việc trình bày và thuyết minh trong BCTC.
5.Các sai sót đã được xác định (ngoài các sai sót không đáng kể) đã được ghi nhận tại giấy làm việc B360.
6.Đánh giá rủi ro ban đầu không cần thiết phải sửa đổi khi xem xét các bằng chứng kiểm toán thu thập được.Nếu chọn “Có”, trình bày tại giấy làm việc B410 và xem xét ảnh hưởng đến các phần công việc còn lại của KTV và công việc được thực hiện đến thời điểm đưa ra kết luận.
7.Các bằng chứng được thu thập là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở đạt được các mục tiêu kiểm toán.Nếu chọn “Không”, trình bày tại giấy làm việc B410 và xem xét ảnh hưởng đến ý kiến kiểm toán tại giấy làm việc B140.
8.Các vấn đề cần tiếp tục theo dõi ở kỳ kiểm toán tiếp theo.Nếu chọn “Có”, trình bày tại giấy làm việc B410.

Nội dung: CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN - CHI PHÍ XÂY DỰNG CƠ BẢN DỞ DANG

I. Mục TIÊU KIỂm Toán

Cơ sở dẫn liệu
1.Đảm bảo chi phí XDCB dở dang được ghi nhận trên sổ cái là hiện hữu tại ngày kết thúc kỳ kế toán.E/Tính hiện hữu
2.Đảm bảo các khoản chi phí XDCB dở dang và/hoặc chi phí khác tại ngày kết thúc kỳ kế toán đáp ứng các tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ được ghi nhận chính xác trong sổ cái.C, A/Tính đầy đủ, tính chính xác
3.Đảm bảo chi phí XDCB dở dang bằng ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá hối đoái phù hợp.V, A/Đánh giá, tính chính xác
4.Đảm bảo đơn vị sở hữu hoặc có quyền hợp pháp đối với các công trình XDCB dở dang được ghi nhận trong sổ cái tại ngày kết thúc kỳ kế toán. Tất cả các công trình XDCB dở dang không bị hạn chế quyền sử dụng, quyền sở hữu hoặc các quyền lợi được đảm bảo khác, nếu không, tất cả các hạn chế quyền sử dụng, quyền sở hữu hoặc các quyền lợi được đảm bảo khác phải được xác định và thuyết minh trong BCTC.R&O/Quyền và nghĩa vụ
5.Đảm bảo tất cả các thông tin cần thiết liên quan đến chi phí XDCB dở dang được lập chính xác và các thông tin này được trình bày và mô tả phù hợp trong BCTC.P&D/Trình bày và thuyết minh

II. RỦI RO ở cấp độ cơ sở dẫn liệu

Từ kết quả của phần lập kế hoạch [tham chiếu các giấy làm việc tại phần A800], xác định mức độ rủi ro theo từng cơ sở dẫn liệu của khoản mục (chi tiết theo TK được kiểm tra của khoản mục) vào bảng dưới đây:

Cơ sở dẫn liệuE/Tính hiện hữuR&O/Quyền và nghĩa vụC/Tính
đầy đủ
V/Đánh giáP&D/Trình bày và thuyết minh
Rủi ro ở cấp độ cơ sở dẫn liệu (Thấp/Trung bình/Cao)

III. Xem xét biện pháp xử lý kiểm toán

III.1. Rủi ro có sai sót trọng yếu của khoản mục

Rủi ro có sai sót trọng yếu của khoản mục và biện pháp xử lý kiểm toán đề xuất được lấy từ các giấy làm việc tại phần A800. Nếu phát hiện các rủi ro có sai sót trọng yếu khác trong quá trình kiểm toán, KTV cần cập nhật các giấy làm việc tại phần A800 và bảng này:

Các rủi ro có sai sót trọng yếuCơ sở dẫn liệu bị ảnh hưởngGhi thủ tục kiểm toán (*)

(*) Lưu ý: Đối với các rủi ro cụ thể như rủi ro đáng kể, rủi ro gian lận,… KTV phải thiết kế các thủ tục phù hợp để xử lý các rủi ro cụ thể này bằng cách sửa đổi các thủ tục nêu tại mục III.2 hoặc bổ sung thủ tục ngoài các thủ tục nêu tại mục III.2 (KTV có thể tham khảo thư viện các thủ tục kiểm toán bổ sung trong CTKTM - BCTC 2019).

III.2. Thử nghiệm cơ bản (áp dụng cho tất cả các nhóm giao dịch, số dư TK và thông tin thuyết minh trọng yếu)

Lưu ý: Đối với thử nghiệm cơ bản, xem xét các câu hỏi gợi ý dưới đây (bao gồm nhưng không giới hạn) để thiết kế, lựa chọn các thủ tục kiểm toán thích hợp khi trả lời “Có”. Khi đó KTV sẽ xem xét lựa chọn, sửa đổi/bổ sung hoặc loại bỏ các thủ tục kiểm toán tương ứng với bước đó tại CTKiT.

CóKhôngÝ kiến
1.Bước B

• Số dư khoản mục này có trọng yếu (Giá trị khoản mục lớn hơn mức trọng yếu thực hiện) hoặc dự kiến là trọng yếu tại ngày kết thúc kỳ kế toán không?

• Đơn vị có khả năng thực hiện kiểm kê chi phí XDCB dở dang không?

2.Bước C
• Số dư khoản mục này có trọng yếu (Giá trị khoản mục lớn hơn mức trọng yếu thực hiện) hoặc dự kiến là trọng yếu tại ngày kết thúc kỳ kế toán không?
3.Bước D

• Số dư khoản mục này có trọng yếu (Giá trị khoản mục lớn hơn mức trọng yếu thực hiện) hoặc dự kiến là trọng yếu tại ngày kết thúc kỳ kế toán không?

• Có các phát sinh lớn cho chi phí XDCB dở dang trong kỳ không?

• Có các nghiệp vụ tăng hoặc giảm chi phí XDCB dở dang bằng ngoại tệ được quy đổi trong kỳ không?

• Có các khoản chi phí XDCB hoàn thành kết chuyển sang TSCĐ hữu hình không?

• Có các tài sản dở dang đủ điều kiện vốn hóa chi phí đi vay từ các khoản vốn vay riêng hay các khoản vốn vay chung không?

4.Bước E

• Có bất kỳ sự không tuân thủ nào khuôn khổ lập và trình bày BCTC được áp dụng trong các kỳ trước không?

• Có bất kỳ thay đổi nào trong các chính sách kế toán trong kỳ không?

• Có các tài sản dở dang đủ điều kiện vốn hóa chi phí đi vay từ các khoản vốn vay riêng biệt hay các khoản vốn vay chung không?

IV. Kết luận LẬP KẾ HOạch

Theo ý kiến của tôi, từ các thủ tục được lập kế hoạch, các bằng chứng kiểm toán đầy đủ và thích hợp có thể được thu thập để đạt được các mục tiêu kiểm toán.

Thử nghiệm cơ bản (áp dụng cho tất cả các nhóm giao dịch, số dư TK và thông tin thuyết minh trọng yếu)

Ghi chú: Khi lựa chọn thực hiện các bước B, C, D, E nêu trên, KTV phải thực hiện các thủ tục cụ thể (nếu phù hợp) nêu tại từng bước tương ứng của tờ CTKiT.

- Loại bỏ các thủ tục kiểm toán không cần thiết và bổ sung các thủ tục kiểm toán khác theo yêu cầu thực tế của đơn vị được kiểm toán để xử lý rủi ro cụ thể.

Xử lý cơ sở dẫn liệuTham chiếu giấy làm việcCó thỏa mãn với kết quả không? Có/Không
A. Thủ tục chung

Kiểm tra chính sách kế toán có áp dụng nhất quán với năm trước và phù hợp với khuôn khổ lập và trình bày BCTC được áp dụng không.

Trường hợp có thay đổi chính sách kế toán đơn vị có tuân thủ theo hướng dẫn của [CMKT số 29] không.

A
Thu thập chi tiết chi phí XDCB dở dang để đối chiếu với sổ cáiE, A
Thực hiện các thủ tục phân tíchC, E, A
B.Quan sát hiện vậtE, C, A, V
C. Chi phí XDCB dở dangA
D. Kiểm tra tăng, giảm hoặc kết chuyểnC, A, R&O, V, E
E. Trình bày và thuyết minhP&D

**
**

V. KẾT LUẬN cuối cùng

CóKhôngKhông
áp dụng
Ý kiến
1.Không có ngoại lệ nào trong việc xử lý các rủi ro được xác định tại các giấy làm việc phần A800.
2.Công việc đã được thực hiện theo kế hoạch, các phát hiện và kết quả được lưu đầy đủ trong hồ sơ.
3.Không có ý kiến bổ sung nào được đưa vào Thư giải trình (B440) hoặc Thư quản lý (B210). Nếu áp dụng, mức độ tin cậy vào KSNB đã được lập kế hoạch trong khu vực này vẫn còn phù hợp.Nếu chọn “Có”, sửa đổi giấy làm việc B440 hoặc B210.
4.Tất cả thông tin cần thiết đã được thu thập cho việc trình bày và thuyết minh trong BCTC.
5.Các sai sót đã được xác định (ngoài các sai sót không đáng kể) đã được ghi nhận tại giấy làm việc B360.
6.Đánh giá rủi ro ban đầu không cần thiết phải sửa đổi khi xem xét các bằng chứng kiểm toán thu thập được.Nếu chọn “Có”, trình bày tại giấy làm việc B410 và xem xét ảnh hưởng đến các phần công việc còn lại của KTV và công việc được thực hiện đến thời điểm đưa ra kết luận.
7.Các bằng chứng được thu thập là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở đạt được các mục tiêu kiểm toán.Nếu chọn “Không”, trình bày tại giấy làm việc B410 và xem xét ảnh hưởng đến ý kiến kiểm toán tại giấy làm việc B140.
8.Các vấn đề cần tiếp tục theo dõi ở kỳ kiểm toán tiếp theo.Nếu chọn “Có”, trình bày tại giấy làm việc B410.

Nội dung: CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN - TÀI SẢN CỐ ĐỊNH THUÊ TÀI CHÍNH

I. MỤC TIÊU KIỂM TOÁN

Cơ sở dẫn liệu
1.Đảm bảo TSCĐ thuê tài chính được ghi nhận trên sổ cái là hiện hữu tại ngày kết thúc kỳ kế toán.E/Tính hiện hữu
2.Đảm bảo TSCĐ thuê tài chính tại ngày kết thúc kỳ kế toán đáp ứng các tiêu chuẩn ghi nhận được ghi nhận chính xác trong sổ đăng ký TSCĐ thuê tài chính và sổ cái.C/Tính đầy đủ
3.Đảm bảo TSCĐ thuê tài chính phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi theo tỉ giá hối đoái phù hợp.V/Đánh giá
4.Đảm bảo trích lập đầy đủ chi phí khấu hao của TSCĐ thuê tài chính.V/Đánh giá
5.Đảm bảo đơn vị có quyền hợp pháp đối với TSCĐ thuê tài chính được ghi nhận trên sổ cái tại ngày kết thúc kỳ kế toán.R&O/Quyền và nghĩa vụ
6.Đảm bảo tất cả các thuyết minh cần thiết liên quan đến TSCĐ thuê tài chính được lập chính xác và các thông tin này được trình bày và mô tả phù hợp trong BCTC.P&D/Trình bày và thuyết minh

II. RỦI RO ở cấp độ cơ sở dẫn liệu

Từ kết quả của phần lập kế hoạch [tham chiếu các giấy làm việc tại phần A800], xác định mức độ rủi ro theo từng cơ sở dẫn liệu của khoản mục (chi tiết theo TK được kiểm tra của khoản mục) vào bảng dưới đây:

Cơ sở dẫn liệuE/Tính hiện hữuR&O/Quyền và nghĩa vụC/Tính đầy đủV/Đánh giáP&D/Trình bày và thuyết minh
Rủi ro ở cấp độ cơ sở dẫn liệu (Thấp/Trung bình/Cao)

III. Xem xét biện pháp xử lý kiểm toán

III.1. Rủi ro có sai sót trọng yếu của khoản mục

Rủi ro có sai sót trọng yếu của khoản mục và biện pháp xử lý kiểm toán đề xuất được lấy từ các giấy làm việc tại phần A800. Nếu phát hiện các rủi ro có sai sót trọng yếu khác trong quá trình kiểm toán, KTV cần cập nhật các giấy làm việc tại phần A800 và bảng này:

Các rủi ro có sai sót trọng yếuCơ sở dẫn liệu bị ảnh hưởngGhi thủ tục kiểm toán (*)

(*) Lưu ý: Đối với các rủi ro cụ thể như rủi ro đáng kể, rủi ro gian lận,… KTV phải thiết kế các thủ tục phù hợp để xử lý các rủi ro cụ thể này bằng cách sửa đổi các thủ tục nêu tại mục III.2 hoặc bổ sung thủ tục ngoài các thủ tục nêu tại mục III.2 (KTV có thể tham khảo thư viện các thủ tục kiểm toán bổ sung trong CTKTM - BCTC 2019).

III.2. Thử nghiệm cơ bản (áp dụng cho tất cả các nhóm giao dịch, số dư TK và thông tin thuyết minh trọng yếu)

Lưu ý: Đối với thử nghiệm cơ bản, xem xét các câu hỏi gợi ý dưới đây (bao gồm nhưng không giới hạn) để thiết kế, lựa chọn các thủ tục kiểm toán thích hợp khi trả lời “Có”. Khi đó KTV sẽ xem xét lựa chọn, sửa đổi/bổ sung hoặc loại bỏ các thủ tục kiểm toán tương ứng với bước đó tại CTKiT.

CóKhôngÝ kiến
1.Bước B

• Số dư của khoản mục này có trọng yếu (Giá trị khoản mục lớn hơn mức trọng yếu thực hiện) hoặc dự kiến là trọng yếu tại ngày kết thúc kỳ kế toán không?

• Có TSCĐ thuê tài chính không sử dụng, hư hỏng không?

• KTV có không thể nhận được xác nhận về TSCĐ thuê tài chính do bên thứ ba nắm giữ không?

• Có bất kỳ TSCĐ thuê tài chính nào được nắm giữ ở nước ngoài không?

2.Bước C

• Có các nghiệp vụ tăng và/hoặc giảm lớn TSCĐ thuê tài chính phát sinh trong kỳ không?

• Có các nghiệp vụ tăng hoặc giảm TSCĐ thuê tài chính bằng ngoại tệ được quy đổi trong kỳ không?

• Đơn vị có TSCĐ thuê tài chính nào được Nhà nước tài trợ trong kỳ không?

3.Bước D

• Số dư của khoản mục này có trọng yếu (Giá trị khoản mục lớn hơn mức trọng yếu thực hiện) hoặc dự kiến là trọng yếu tại ngày kết thúc kỳ kế toán không?

• Thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ thuê tài chính có bị đánh giá quá dài hoặc quá ngắn theo kinh nghiệm trước đây của KTV không?

4.Bước E

• Có bất kỳ sự không tuân thủ nào khuôn khổ lập và trình bày BCTC được áp dụng trong các kỳ trước không?

• Có bất kỳ thay đổi nào trong các chính sách kế toán trong kỳ không?

IV. KẾT LUẬN LẬP KẾ HOẠCH

Theo ý kiến của tôi, từ các thủ tục được lập kế hoạch, các bằng chứng kiểm toán đầy đủ và thích hợp có thể được thu thập để đạt được các mục tiêu kiểm toán.

Thử nghiệm cơ bản (áp dụng cho tất cả các nhóm giao dịch, số dư TK và thông tin thuyết minh trọng yếu)

Ghi chú: Khi lựa chọn thực hiện các bước B, C, D, E nêu trên, KTV phải thực hiện các thủ tục cụ thể (nếu phù hợp) nêu tại từng bước tương ứng của tờ CTKiT.

- Loại bỏ các thủ tục kiểm toán không cần thiết và bổ sung các thủ tục kiểm toán khác theo yêu cầu thực tế của đơn vị được kiểm toán để xử lý rủi ro cụ thể.

Xử lý cơ sở dẫn liệuTham chiếu giấy làm việcCó thỏa mãn với kết quả không?
Có/Không
A.Thủ tục chung

Kiểm tra chính sách kế toán có áp dụng nhất quán với năm trước và phù hợp với khuôn khổ lập và trình bày BCTC được áp dụng không.

Trường hợp có thay đổi chính sách kế toán đơn vị có tuân thủ theo hướng dẫn của [CMKT số 29] không.

A
Thu thập bảng tổng hợp TSCĐ thuê tài chính và đối chiếu sổ cáiE, A
Thực hiện thủ tục phân tíchC, E, A, V
B. Quan sát hiện vật và kiểm tra quyền sử dụng TSCĐ thuê tài chínhE, V, R&O
C. Kiểm tra TSCĐ thuê tài chính tăng, giảm và tính đầy đủ của TSCĐ thuê tài chínhA, R&O, C
D. Kiểm tra khấu haoA, V
E. Trình bày và thuyết minhP&D, R&O

V. KẾT LUẬN cuối cùng

CóKhôngKhông áp dụngÝ kiến
1.Không có ngoại lệ nào trong việc xử lý các rủi ro được xác định tại các giấy làm việc phần A800.
2.Công việc đã được thực hiện theo kế hoạch, các phát hiện và kết quả được lưu đầy đủ trong hồ sơ.
3.Không ý kiến bổ sung nào được đưa vào Thư giải trình (B440) hoặc Thư quản lý (B210). Nếu áp dụng, mức độ tin cậy vào KSNB đã được lập kế hoạch trong khu vực này vẫn còn phù hợp.Nếu chọn “Không”, sửa đổi giấy làm việc B440 hoặc B210.
4.Tất cả thông tin cần thiết đã được thu thập cho việc trình bày và thuyết minh trong BCTC.
5.Các sai sót đã được xác định (ngoài các sai sót không đáng kể) đã được ghi nhận tại giấy làm việc B360.
6.Đánh giá rủi ro ban đầu không cần thiết phải sửa đổi khi xem xét các bằng chứng kiểm toán thu thập được.Nếu chọn “Có”, trình bày tại giấy làm việc B410 và xem xét ảnh hưởng đến các phần công việc còn lại của KTV và công việc được thực hiện đến thời điểm đưa ra kết luận.
7.Các bằng chứng được thu thập là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở đạt được các mục tiêu kiểm toán.Nếu chọn “Không”, trình bày tại giấy làm việc B410 và xem xét ảnh hưởng đến ý kiến kiểm toán tại giấy làm việc B140.
8.Các vấn đề cần tiếp tục theo dõi ở kỳ kiểm toán tiếp theo.Nếu chọn “Có”, trình bày tại giấy làm việc B410.

Lưu ý: Ở mỗi giấy tờ làm việc như thuyết minh, đối chiếu xác nhận (nếu có), đối chiếu kiểm kê (nếu có) và các thủ tục kiểm toán khác, khi có thể đều có các tick gồm:

- “file”: để lưu tài liệu như sổ sách, chứng từ, báo cáo…

- “adj”: để đề xuất các bút toán điều chỉnh.

[ ] Bút toán điều chỉnh [ ] Lưu file [ ] Role and Permission [ ] Lỗi thường gặp


Cảm ơn bạn đã lướt trang web này
Bản tin này chỉ mang tính chất tham khảo, không phải ý kiến tư vấn cụ thể cho bất kỳ trường hợp nào.
Ngày kýNgày hiệu lựcNgày hết hiệu lực
04/07/2023
Loading...
A1 - Khách hàng và khách hàng tiềm năng
A2 - Hợp đồng kiểm toán và kế hoạch kiểm toán sơ bộ
A3 - Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động; A4 - Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình kinh doanh
A5 - Phân tích sơ bộ báo cáo tài chính và soát xét các sự kiện dẫn đến nghi ngờ khả năng hoạt động liên tục của đơn vị
A6 - Tìm hiểu và đánh giá về kiểm soát nội bộ và gian lận
A7 - Mức trọng yếu
A8 - Tổng hợp đánh giá rủi ro
A9 - Tổng hợp kế hoạch kiểm toán
adj - Bút toán điều chỉnh
B11 - Kiểm toán tiền
B12 - Kiểm toán các khoản đầu tư
B13 - Kiểm toán các khoản phải thu khách hàng và người mua trả tiền trước
B14 - Kiểm toán các khoản phải thu khác
B15 - Kiểm toán hàng tồn kho
B16 - Kiểm toán chi phí trả trước
B21 - Kiểm toán vay và nợ
B22 - Kiểm toán các khoản phải trả nhà cung cấp và các khoản trả trước nhà cung cấp
B23 - Kiểm toán thuế
B24 - Kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương
B25 - Kiểm toán chi phí phải trả
B26 - Kiểm toán phải trả khác
B31 - Kiểm toán vốn chủ sở hữu
B32 - Kiểm toán ngoài bảng
B41 - Kiểm toán doanh thu
B42 - Kiểm toán giá vốn hàng bán và chi phí sản xuất kinh doanh
B43 - Kiểm toán chi phí bán hàng
B44 - Kiểm toán chi phí quản lý doanh nghiệp
B45 - Kiểm toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính
B46 - Kiểm toán thu nhập và chi phí khác
B47 - Lãi cơ bản trên cổ phiếu
B51 - Kiểm tra tính tuân thủ pháp luật
B52 - Soát xét các bút toán điều chỉnh và điều chỉnh khác và tìm hiểu chu trình khóa sổ, lập và trình bày báo cáo tài chính
B53 - Kiểm toán bên liên quan
B54 - Soát xét các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán
B55 - Xem xét hoạt động liên tục
B56 - Kiểm tra các thông tin khác trong tài liệu có báo cáo tài chính đã được kiểm toán
B57 - Kiểm toán các khoản dự phòng, nợ tiềm tàng và các cam kết
B58 - Soát xét thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và sai sót
B59 - Sử dụng công việc của chuyên gia
C1 - Soát xét chuẩn bị cho phát hành báo cáo
C2 - Thư quản lý
C3 - Báo cáo tài chính và báo cáo kiểm toán
C4 - Kết quả cuộc kiểm toán
C5 - Hồ sơ khách hàng
file - Lưu hồ sơ khách hàng và WP chưa có trong mẫu
Một số lỗi thường gặp
R&P - Roles and Permissions