Loading...
©2023 DFK Vietnam. All rights reserved.
Link to official page DFK Vietnam

Loading...

Table Of Content
  • A-Leadsheet (B4301)
  • B-Thuyết minh (B4302)
  • C-Chương trình kiểm toán (B4303)
  • D-Các thủ tục kiểm tra chi phí bán hàng (B4304)
  • E- Pivot table chi phí bán hàng (B4305)
  • F-Phụ lục chương trình kiểm toán mẫu
  • G-Phụ lục chương trình kiểm toán mẫu rút gọn

B43 - Kiểm toán chi phí bán hàng

A-Leadsheet (B4301)

Không phải làm gì với Giấy tờ làm việc này. Nó được lấy ra từ Masterleadsheet. Ở phần dưới có đối chiếu giữa báo cáo và thuyết minh báo cáo tài chính.

B-Thuyết minh (B4302)

1. Nếu đã dùng chương trình này ở kỳ trước thì tải Giấy tờ làm việc này ở kỳ trước, nếu không thì tải file excel có trong popup “Template” về máy. Có 2 template cho thuyết minh báo cáo tài chính chuyển đổi theo Thông tư 200 và thuyết minh thông thường để lựa chọn.

2. Thực hiện và lưu các thủ tục đã thực hiện đối với công việc này.

3. Lưu file excel đã thực hiện vào B4302.

Lưu ý: tải file excel này về nếu muốn sửa cho các lần sau.

C-Chương trình kiểm toán (B4303)

Gồm 3 phần:

- Mục tiêu.

- Thủ tục kiểm toán.

- Kết luận.

được trình bày trực tiếp trên phần note. Xem phần Phụ lục về chương trình kiểm toán mẫu của VACPA.

D-Các thủ tục kiểm tra chi phí bán hàng (B4304)

1. Nếu đã dùng chương trình này ở kỳ trước thì tải Giấy tờ làm việc này ở kỳ trước, nếu không thì tải file excel có trong popup “Template” về máy.

2. Thực hiện và lưu các thủ tục đã thực hiện đối với công việc này.

3. Lưu file excel đã thực hiện vào B4304. Các thủ tục kiểm toán gồm:

- Tổng hợp chi phí bán hàng và so sánh với kỳ trước.

- Mẫu và kết luận kiểm tra chi phí bán hàng.

- Kiểm tra mẫu chi phí bán hàng.

- Cut-Off chi phí bán hàng một số nội dung lớn có giao dịch thường xuyên (lấy được thông tin từ B4305).

Lưu ý: tải file excel này về nếu muốn sửa cho các lần sau.

E- Pivot table chi phí bán hàng (B4305)

Cụ thể là các chi phí cho quá trình bán hàng. Chi phí bán hàng thường gồm:

- Lương nhân viên bán hàng: đã được kiểm tra ở phần hành kiểm toán lương, trừ trường hợp thuê ngoài nhân công, thuê ngoài gia công hạch toán thẳng chi phí này không qua lương. Do vậy cần tách ra để xác định nếu trọng yếu sẽ kiểm tra chi tiết.

- Chi phí khấu hao: đã được kiểm tra ở phần hành kiểm toán tài sản cố định, trừ trường hợp thuê xe ngoài hạch toán thẳng chi phí này không qua khấu hao tài sản cố định. Do vậy cần tách ra để xác định nếu trọng yếu sẽ kiểm tra chi tiết.

- Dụng cụ sản xuất: đã được kiểm tra ở phần hành kiểm toán chi phí trả trước trong đó có công cụ dụng cụ phân bổ dần, trừ trường hợp mua ngoài ngoài hạch toán thẳng chi phí này không qua chi phí trả trước. Do vậy cần tách ra để xác định nếu trọng yếu sẽ kiểm tra chi tiết.

- Mua ngoài và chi phí khác: chưa được kiểm tra ở các phần hành khác cần thiết phải chi tiết theo nội dung và theo tháng để khoanh vùng kiểm tra chi tiết như đề cập ở điểm 3 ở dưới.

1. Tải file excel có trong popup “Template” về máy.

2. Thực hiện và lưu các thủ tục đã thực hiện đối với công việc này.

3. Lưu file excel đã thực hiện vào B4305. Chi phí bán hàng trong kỳ được tổng hợp theo tháng và theo nội dung. Bất cứ khi nào có thể thực hiện được thì sẽ thực hiện trước thủ tục này vì sẽ:

- Nhận diện được những nội dung chi phí lớn chưa được kiểm tra ở các khoản mục khác như tiền lương, tài sản cố định, chi phí trả trước… cần kiểm tra chi tiết như xem hợp đồng, biên bản giao hàng….

- Thủ tục cut-off cũng thường thực hiện cho những nội dung chi phí này.

- Đối với những chi phí có giá trị trọng yếu và thường xuyên phát sinh được nhận diện qua thủ tục này có thể áp dụng các kỹ thuật như: ước tính thuê xe vận chuyển theo thời gian bằng cách lấy đơn giá x 12 tháng thay vì phải kiểm tra hóa đơn, xác nhận dịch vụ hoàn thành 12 lần mỗi tháng…

- Đối với những chi phí có giá trị lớn/trọng yếu và không thường xuyên phát sinh được dễ dàng nhận diện qua thủ tục này và sẽ tập trung kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ này.

F-Phụ lục chương trình kiểm toán mẫu

CÔNG TY

Tên khách hàng:

Ngày kết thúc kỳ kế toán:

Nội dung: CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN - CHI PHÍ BÁN HÀNG

I. MỤC TIÊU KIỂM TOÁN

Cơ sở dẫn liệu
1.Đảm bảo chi phí bán hàng được phê duyệt, được ghi nhận chính xác và phân loại phù hợp.O, C, Cut-off, A, Classification/ Tính hiện hữu, tính đầy đủ, đúng kỳ, tính chính xác, phân loại
2.Đảm bảo chi phí bán hàng không bao gồm các giao dịch, nghiệp vụ chưa xảy ra.O, A/Tính hiện hữu, tính chính xác
3.Đảm bảo các chi phí bán hàng phát sinh nhưng chưa thanh toán được ghi nhận phù hợp tại ngày kết thúc kỳ kế toán.C/Tính đầy đủ
4.Đảm bảo tất cả các thuyết minh cần thiết liên quan đến chi phí bán hàng được lập chính xác và các thông tin này được trình bày và mô tả phù hợp trong BCTC.P&D/Trình bày và thuyết minh

II. RỦI RO ở cấp độ cơ sở dẫn liệu

Từ kết quả của phần lập kế hoạch [tham chiếu các giấy làm việc tại phần A800], xác định mức độ rủi ro theo từng cơ sở dẫn liệu của khoản mục (chi tiết theo TK được kiểm tra của khoản mục) vào bảng dưới đây:

Cơ sở dẫn liệuO/Tính hiện hữuC/Tính đầy đủA/Tính chính xácCut-off/
Đúng kỳ
Classification/
Phân loại
P&D/Trình bày và thuyết minh
Rủi ro ở cấp độ cơ sở dẫn liệu (Thấp/Trung bình/Cao)

III. Xem xét biện pháp xử lý kiểm toán

III.1. Rủi ro có sai sót trọng yếu của khoản mục

Rủi ro có sai sót trọng yếu của khoản mục và biện pháp xử lý kiểm toán đề xuất được lấy từ các giấy làm việc tại phần A800. Nếu phát hiện các rủi ro có sai sót trọng yếu khác trong quá trình kiểm toán, KTV cần cập nhật các giấy làm việc tại phần A800 và bảng này:

Các rủi ro có sai sót trọng yếuCơ sở dẫn liệu bị ảnh hưởngGhi thủ tục kiểm toán (*)

(*) Lưu ý: Đối với các rủi ro cụ thể như rủi ro đáng kể, rủi ro gian lận,… KTV phải thiết kế các thủ tục phù hợp để xử lý các rủi ro cụ thể này bằng cách sửa đổi các thủ tục nêu tại mục III.2 hoặc bổ sung thủ tục ngoài các thủ tục nêu tại mục III.2 (KTV có thể tham khảo thư viện các thủ tục kiểm toán bổ sung trong CTKTM - BCTC 2019).

III.2. Thử nghiệm cơ bản (áp dụng cho tất cả các nhóm giao dịch, số dư TK và thông tin thuyết minh trọng yếu)

Lưu ý: Đối với thử nghiệm cơ bản, xem xét các câu hỏi gợi ý dưới đây (bao gồm nhưng không giới hạn) để thiết kế, lựa chọn các thủ tục kiểm toán thích hợp khi trả lời “Có”. Khi đó KTV sẽ xem xét lựa chọn, sửa đổi/bổ sung hoặc loại bỏ các thủ tục kiểm toán tương ứng với bước đó tại CTKiT.

CóKhôngÝ kiến
1.Bước B

• Giá trị của khoản mục này có trọng yếu (Giá trị khoản mục lớn hơn mức trọng yếu thực hiện) hoặc dự kiến là trọng yếu tại ngày kết thúc kỳ kế toán không?

• Sự biến động của chi phí bán hàng có phù hợp với sự phát triển kinh doanh trong kỳ không?

2.Bước C

• Có bất kỳ sự không tuân thủ nào khuôn khổ lập và trình bày BCTC được áp dụng trong các kỳ trước không?

• Có bất kỳ thay đổi nào trong các chính sách kế toán trong kỳ không?

IV. KẾT LUẬN LẬP KẾ HOẠCH

Theo ý kiến của tôi, từ các thủ tục được lập kế hoạch, các bằng chứng kiểm toán đầy đủ và thích hợp có thể được thu thập để đạt được các mục tiêu kiểm toán.

Người lập:

Ngày:

Người soát xét 1:

Ngày:

Người soát xét 2:

Ngày:

Thử nghiệm cơ bản (áp dụng cho tất cả các nhóm giao dịch, số dư TK và thông tin thuyết minh trọng yếu)

Ghi chú: Khi lựa chọn thực hiện các bước B, C nêu trên, KTV phải thực hiện các thủ tục cụ thể (nếu phù hợp) nêu tại từng bước tương ứng của tờ CTKiT.

- Loại bỏ các thủ tục kiểm toán không cần thiết và bổ sung các thủ tục kiểm toán khác theo yêu cầu thực tế của đơn vị được kiểm toán để xử lý rủi ro cụ thể.

Xử lý cơ sở dẫn liệuTham chiếu giấy làm việcCó thỏa mãn với kết quả không? Có/KhôngChữ ký và ngày thực hiện

A. Thủ tục chung

Kiểm tra chính sách kế toán có áp dụng nhất quán với năm trước và phù hợp với khuôn khổ lập và trình bày BCTC được áp dụng không.

Trường hợp có thay đổi chính sách kế toán đơn vị có tuân thủ theo hướng dẫn của [CMKT số 29] không.

Thu thập phân loại các khoản mục chi phí bán hàng trên Báo cáo KQHĐKD

A
1Lập bảng tổng hợp số liệu dựa trên sổ cái TK chi phí bán hàng của kỳ hiện tại và BCTC kỳ trước đã được kiểm toán, trong đó chi tiết theo khoản mục chi phí bán hàng.E, A
2Đối với mỗi khoản mục, thu thập biểu chi tiết và đối chiếu với bảng tổng hợp số liệu.
Thực hiện thủ tục phân tích
3

Thực hiện các thủ tục phân tích sau:

(a) So sánh chi phí bán hàng năm nay với năm trước, kết hợp với biến động về doanh thu của DN, giải thích những biến động lớn (nếu có);

(b) Phân tích cơ cấu các khoản mục chi phí bán hàng phát sinh trong năm và so sánh với năm trước, giải thích những biến động bất thường (nếu có);

(c) Phân tích chi phí bán hàng theo tháng trên cơ sở kết hợp với biến động doanh thu và soát xét các khoản mục lớn hơn mức trọng yếu thực hiện, hoặc khoản mục bất thường, tìm hiểu nguyên nhân và thực hiện thủ tục kiểm tra tương ứng (nếu cần).

C, E, A
4Xem xét liệu có các rủi ro cụ thể được xác định từ việc thực hiện các thủ tục phân tích dẫn đến khoản mục chi phí bán hàng chứa đựng sai sót trọng yếu không.

B. Chi phí bán hàng

1So sánh các chi phí được ghi nhận trong kỳ với giá trị của kỳ trước, với dự toán và các giá trị ước tính và xác nhận các giải thích của đơn vị được kiểm toán.C, E, A,
2

Ngoài chi phí bán hàng được kiểm tra riêng biệt cho mục đích thuyết minh thông tin (như tiền lương, chi phí khấu hao...), xem xét thực hiện các thủ tục sau đây đối với các chi phí bán hàng trọng yếu khác:

(a) Chọn mẫu từ sổ cái và đối chiếu với hóa đơn hoặc yêu cầu thanh toán của nhà cung cấp, các bảng tính toán kèm theo, và chứng từ thanh toán cùng với các chứng từ khác kèm theo;

C, E, A, V, Cut-off

(b) Kiểm tra các khoản chi phí đã được người có thẩm quyền phê duyệt đúng đắn hay chưa;

(c) Kiểm tra sự phù hợp trong việc phân loại chi phí;

(d) Kiểm tra tính đúng kỳ của các khoản chi phí:

- Đối chiếu đến phần hành kiểm toán “Chi phí phải trả” (E500) và phần hành kiểm toán “Tiền và các khoản tương đương tiền” (D100);

- Đọc sổ chi tiết chi phí bán hàng, tiền mặt, tiền gửi và tờ khai thuế GTGT sau ngày kết thúc kỳ kế toán, xác định các giao dịch không đúng niên độ;

- Xem xét các chi phí của kỳ trước nhưng được ghi nhận trong kỳ kiểm toán, đánh giá khả năng rủi ro này có thể lặp lại.

(e) Đối với các chi phí gián tiếp liên quan đến cả chi phí bán hàng và chi phí quản lý DN, chi phí sản xuất: Tìm hiểu và đánh giá tính hợp lý của tiêu thức phân bổ, tập hợp chi phí;

(f) Đối chiếu các khoản mục chi phí đã được kiểm tra tại các phần hành kiểm toán liên quan: chi phí lương, chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao, chi phí phải trả, chi phí trả trước;

(g) Đối với các khoản chi phí mang tính chất định kỳ, ít biến động hoặc gắn liền với doanh thu (tiền thuê, hoa hồng,...): Xây dựng ước tính độc lập và so sánh với số đã ghi sổ, tìm hiểu các chênh lệch lớn (nếu có);

(h) Đối với đơn vị có quy chế tài chính, định mức chi tiêu,…: Đối chiếu quy định của văn bản nội bộ về định mức chi tiêu với các khoản chi tiêu thực tế tại DN;

(i) Đối với các giao dịch với bên liên quan: Kiểm tra việc ghi chép, phê duyệt, giá áp dụng,... Lưu ý các giao dịch phát sinh gần cuối kỳ kế toán;

(j) Kết hợp với các phần hành có liên quan (phải trả nhà cung cấp, phải trả nội bộ,…) để gửi thư xác nhận về các giao dịch trong kỳ; và

(k) Rà soát và tổng hợp các khoản chi phí bán hàng không đủ điều kiện là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN (phối hợp với phần hành kiểm toán “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước” (E300)).

C.

Trình bày và thuyết minh
1Đảm bảo chi phí bán hàng được thuyết minh phù hợp trên BCTC theo khuôn khổ lập và trình bày BCTC được áp dụng.P&D
2Xem xét sự cần thiết phải hoàn thành danh mục kiểm tra thuyết minh BCTC về khoản mục này để đảm bảo việc trình bày và thuyết minh phù hợp.P&D
3Đảm bảo đã thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp trong HSKiT để hỗ trợ cho việc thực hiện tất cả các thuyết minh.P&D

V. KẾT LUẬN cuối cùng

CóKhôngKhông áp dụngÝ kiến
1Không có ngoại lệ nào trong việc xử lý các rủi ro được xác định tại các giấy làm việc phần A800.
2Công việc đã được thực hiện theo kế hoạch, các phát hiện và kết quả được lưu đầy đủ trong hồ sơ.
3Không có ý kiến bổ sung nào được đưa vào Thư giải trình (B440) hoặc Thư quản lý (B210). Nếu áp dụng, mức độ tin cậy vào KSNB đã được lập kế hoạch trong khu vực này vẫn còn phù hợp.Nếu chọn “Có”, sửa đổi giấy làm việc B440 hoặc B210.
4Tất cả thông tin cần thiết đã được thu thập cho việc trình bày và thuyết minh trong BCTC.
5Các sai sót đã được xác định (ngoài các sai sót không đáng kể) đã được ghi nhận tại giấy làm việc B360.
6Đánh giá rủi ro ban đầu không cần thiết phải sửa đổi khi xem xét các bằng chứng kiểm toán thu thập được.Nếu chọn “Có”, trình bày tại giấy làm việc B410 và xem xét ảnh hưởng đến các phần công việc còn lại của KTV và công việc được thực hiện đến thời điểm đưa ra kết luận.
7Các bằng chứng được thu thập là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở đạt được các mục tiêu kiểm toán.Nếu chọn “Không”, trình bày tại giấy làm việc B410 và xem xét ảnh hưởng đến ý kiến kiểm toán tại giấy làm việc B140.
8Các vấn đề cần tiếp tục theo dõi ở kỳ kiểm toán tiếp theo.Nếu chọn “Có”, trình bày tại giấy làm việc B410.

Người lập:

Ngày:

Người soát xét 1:

Ngày:

Người soát xét 2:

Ngày:

G-Phụ lục chương trình kiểm toán mẫu rút gọn

CÔNG TY

Tên khách hàng:

Ngày kết thúc kỳ kế toán:

Nội dung: CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN - CHI PHÍ BÁN HÀNG

I. MỤC TIÊU KIỂM TOÁN

Cơ sở dẫn liệu
1.Đảm bảo chi phí bán hàng được phê duyệt, được ghi nhận chính xác và phân loại phù hợp.E, C, Cut-off, A, Classification/ Tính hiện hữu, tính đầy đủ, đúng kỳ, tính chính xác, phân loại
2.Đảm bảo chi phí bán hàng không bao gồm các giao dịch, nghiệp vụ chưa xảy ra.E, A/Tính hiện hữu, tính chính xác
3.Đảm bảo các chi phí bán hàng phát sinh nhưng chưa thanh toán được ghi nhận phù hợp tại ngày kết thúc kỳ kế toán.C/Tính đầy đủ
4.Đảm bảo tất cả các thuyết minh cần thiết liên quan đến chi phí bán hàng được lập chính xác và các thông tin này được trình bày và mô tả phù hợp trong BCTC.P&D/Trình bày và thuyết minh

II. RỦI RO ở cấp độ cơ sở dẫn liệu

Từ kết quả của phần lập kế hoạch [tham chiếu các giấy làm việc tại phần A800], xác định mức độ rủi ro theo từng cơ sở dẫn liệu của khoản mục (chi tiết theo TK được kiểm tra của khoản mục) vào bảng dưới đây:

Cơ sở dẫn liệuE/Tính hiện hữuC/Tính đầy đủA/Tính chính xácCut-off/
Đúng kỳ
Classification/
Phân loại
P&D/Trình bày và thuyết minh
Rủi ro ở cấp độ cơ sở dẫn liệu (Thấp/Trung bình/Cao)

III. Xem xét biện pháp xử lý kiểm toán

III.1. Rủi ro có sai sót trọng yếu của khoản mục

Rủi ro có sai sót trọng yếu của khoản mục và biện pháp xử lý kiểm toán đề xuất được lấy từ các giấy làm việc tại phần A800. Nếu phát hiện các rủi ro có sai sót trọng yếu khác trong quá trình kiểm toán, KTV cần cập nhật các giấy làm việc tại phần A800 và bảng này:

Các rủi ro có sai sót trọng yếuCơ sở dẫn liệu bị ảnh hưởngGhi thủ tục kiểm toán (*)

(*) Lưu ý: Đối với các rủi ro cụ thể như rủi ro đáng kể, rủi ro gian lận,… KTV phải thiết kế các thủ tục phù hợp để xử lý các rủi ro cụ thể này bằng cách sửa đổi các thủ tục nêu tại mục III.2 hoặc bổ sung thủ tục ngoài các thủ tục nêu tại mục III.2 (KTV có thể tham khảo thư viện các thủ tục kiểm toán bổ sung trong CTKTM - BCTC 2019).

III.2. Thử nghiệm cơ bản (áp dụng cho tất cả các nhóm giao dịch, số dư TK và thông tin thuyết minh trọng yếu)

Lưu ý: Đối với thử nghiệm cơ bản, xem xét các câu hỏi gợi ý dưới đây (bao gồm nhưng không giới hạn) để thiết kế, lựa chọn các thủ tục kiểm toán thích hợp khi trả lời “Có”. Khi đó KTV sẽ xem xét lựa chọn, sửa đổi/bổ sung hoặc loại bỏ các thủ tục kiểm toán tương ứng với bước đó tại CTKiT.

CóKhôngÝ kiến
1.Bước B

• Giá trị của khoản mục này có trọng yếu (Giá trị khoản mục lớn hơn mức trọng yếu thực hiện) hoặc dự kiến là trọng yếu tại ngày kết thúc kỳ kế toán không?

• Sự biến động của chi phí bán hàng có phù hợp với sự phát triển kinh doanh trong kỳ không?

2.Bước C

• Có bất kỳ sự không tuân thủ nào khuôn khổ lập và trình bày BCTC được áp dụng trong các kỳ trước không?

• Có bất kỳ thay đổi nào trong các chính sách kế toán trong kỳ không?

IV. KẾT LUẬN LẬP KẾ HOẠCH

Theo ý kiến của tôi, từ các thủ tục được lập kế hoạch, các bằng chứng kiểm toán đầy đủ và thích hợp có thể được thu thập để đạt được các mục tiêu kiểm toán.

Người lập:

Ngày:

Người soát xét 1:

Ngày:

Người soát xét 2:

Ngày:

Thử nghiệm cơ bản (áp dụng cho tất cả các nhóm giao dịch, số dư TK và thông tin thuyết minh trọng yếu)

Ghi chú: Khi lựa chọn thực hiện các bước B, C nêu trên, KTV phải thực hiện các thủ tục cụ thể (nếu phù hợp) nêu tại từng bước tương ứng của tờ CTKiT.

- Loại bỏ các thủ tục kiểm toán không cần thiết và bổ sung các thủ tục kiểm toán khác theo yêu cầu thực tế của đơn vị được kiểm toán để xử lý rủi ro cụ thể.

Xử lý cơ sở dẫn liệuTham chiếu giấy làm việcCó thỏa mãn với kết quả không? Có/KhôngChữ ký và ngày thực hiện

A. Thủ tục chung

1

Kiểm tra chính sách kế toán có áp dụng nhất quán với năm trước và phù hợp với khuôn khổ lập và trình bày BCTC được áp dụng không.

Trường hợp có thay đổi chính sách kế toán đơn vị có tuân thủ theo hướng dẫn của [CMKT số 29] không.

A
2Thu thập phân loại các khoản mục chi phí bán hàng trên Báo cáo KQHĐKDE, A
3Thực hiện thủ tục phân tích: So sánh cơ cấu chi phí bán hàng năm nay với năm trước, kết hợp với biến động về doanh thu của DN, giải thích những biến động lớn (nếu có).C, E, A

B. Chi phí bán hàng

1Chọn mẫu từ sổ cái và đối chiếu với hóa đơn hoặc yêu cầu thanh toán của nhà cung cấp, các bảng tính toán kèm theo, và chứng từ thanh toán cùng với các chứng từ khác kèm theoC, E, A, V, Cut-off
2Kiểm tra tính đúng kỳ của các khoản chi phíC, E, A, V, Cut-off
3Đối chiếu các khoản mục chi phí đã được kiểm tra tại các phần hành kiểm toán liên quan: chi phí lương, chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao, chi phí phải trả, chi phí trả trước.C, E, A, V, Cut-off
4Đối với các khoản chi phí mang tính chất định kỳ, ít biến động hoặc gắn liền với doanh thu (tiền thuê, hoa hồng,...): Xây dựng ước tính độc lập và so sánh với số đã ghi sổ, tìm hiểu các chênh lệch lớn (nếu có).C, E, A, V, Cut-off
5Đối với các giao dịch với bên liên quan: Kiểm tra việc ghi chép, phê duyệt, giá áp dụng,... Lưu ý các giao dịch phát sinh gần cuối kỳ kế toán;C, E, A, V, Cut-off
6Rà soát và tổng hợp các khoản chi phí bán hàng không đủ điều kiện là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN (phối hợp với phần hành kiểm toán “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước” (E300)).C, E, A, V, Cut-off

C.

Trình bày và thuyết minhP&D

V. KẾT LUẬN cuối cùng

Các bằng chứng được thu thập là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở đạt được các mục tiêu kiểm toán.

Người lập:

Ngày:

Người soát xét 1:

Ngày:

Người soát xét 2:

Ngày:

Lưu ý: Ở mỗi giấy tờ làm việc như thuyết minh, đối chiếu xác nhận (nếu có), đối chiếu kiểm kê (nếu có) và các thủ tục kiểm toán khác, khi có thể đều có các tick gồm:

- “file”: để lưu tài liệu như sổ sách, chứng từ, báo cáo…

- “adj”: để đề xuất các bút toán điều chỉnh.

[ ] Bút toán điều chỉnh [ ] Lưu file [ ] Role and Permission [ ] Lỗi thường gặp


Cảm ơn bạn đã lướt trang web này
Bản tin này chỉ mang tính chất tham khảo, không phải ý kiến tư vấn cụ thể cho bất kỳ trường hợp nào.
Ngày kýNgày hiệu lựcNgày hết hiệu lực
05/07/2023
Loading...
A1 - Khách hàng và khách hàng tiềm năng
A2 - Hợp đồng kiểm toán và kế hoạch kiểm toán sơ bộ
A3 - Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động; A4 - Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình kinh doanh
A5 - Phân tích sơ bộ báo cáo tài chính và soát xét các sự kiện dẫn đến nghi ngờ khả năng hoạt động liên tục của đơn vị
A6 - Tìm hiểu và đánh giá về kiểm soát nội bộ và gian lận
A7 - Mức trọng yếu
A8 - Tổng hợp đánh giá rủi ro
A9 - Tổng hợp kế hoạch kiểm toán
adj - Bút toán điều chỉnh
B11 - Kiểm toán tiền
B12 - Kiểm toán các khoản đầu tư
B13 - Kiểm toán các khoản phải thu khách hàng và người mua trả tiền trước
B14 - Kiểm toán các khoản phải thu khác
B15 - Kiểm toán hàng tồn kho
B16 - Kiểm toán chi phí trả trước
B17 - Kiểm toán tài sản cố định
B21 - Kiểm toán vay và nợ
B22 - Kiểm toán các khoản phải trả nhà cung cấp và các khoản trả trước nhà cung cấp
B23 - Kiểm toán thuế
B24 - Kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương
B25 - Kiểm toán chi phí phải trả
B26 - Kiểm toán phải trả khác
B31 - Kiểm toán vốn chủ sở hữu
B32 - Kiểm toán ngoài bảng
B41 - Kiểm toán doanh thu
B42 - Kiểm toán giá vốn hàng bán và chi phí sản xuất kinh doanh
B44 - Kiểm toán chi phí quản lý doanh nghiệp
B45 - Kiểm toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính
B46 - Kiểm toán thu nhập và chi phí khác
B47 - Lãi cơ bản trên cổ phiếu
B51 - Kiểm tra tính tuân thủ pháp luật
B52 - Soát xét các bút toán điều chỉnh và điều chỉnh khác và tìm hiểu chu trình khóa sổ, lập và trình bày báo cáo tài chính
B53 - Kiểm toán bên liên quan
B54 - Soát xét các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán
B55 - Xem xét hoạt động liên tục
B56 - Kiểm tra các thông tin khác trong tài liệu có báo cáo tài chính đã được kiểm toán
B57 - Kiểm toán các khoản dự phòng, nợ tiềm tàng và các cam kết
B58 - Soát xét thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và sai sót
B59 - Sử dụng công việc của chuyên gia
C1 - Soát xét chuẩn bị cho phát hành báo cáo
C2 - Thư quản lý
C3 - Báo cáo tài chính và báo cáo kiểm toán
C4 - Kết quả cuộc kiểm toán
C5 - Hồ sơ khách hàng
file - Lưu hồ sơ khách hàng và WP chưa có trong mẫu
Một số lỗi thường gặp
R&P - Roles and Permissions