Loading...
Hiện tại, DFK Hà Nội áp dụng trình bày trực tiếp trên phần note căn cứ vào phụ lục chương trình kiểm toán. Nếu không áp dụng thì tải file Excel và hoàn thiện theo mẫu của VACPA.
Gồm 3 phần:
- Mục tiêu.
- Thủ tục kiểm toán.
- Kết luận.
được trình bày trực tiếp trên phần note. Xem phần Phụ lục về soát xét các bút toán ghi sổ và điều chỉnh khác mẫu của VACPA. WP phục vụ cho việc soát xét này lưu ở mục File.
Hiện tại, DFK Hà Nội áp dụng trình bày trực tiếp trên phần note căn cứ vào phụ lục chương trình kiểm toán. Nếu không áp dụng thì tải file Excel và hoàn thiện theo mẫu của VACPA.
Gồm 3 phần:
- Mục tiêu.
- Thủ tục kiểm toán.
- Kết luận.
được trình bày trực tiếp trên phần note. Xem phần Phụ lục về kiểm tra các bút toán ghi sổ và các điều chỉnh khác mẫu của VACPA. WP phục vụ cho việc kiểm tra này lưu ở mục File.
1. Nếu đã dùng chương trình này ở kỳ trước thì tải Giấy tờ làm việc này ở kỳ trước, nếu không thì tải file excel có trong popup “Template” về máy.
2. Thực hiện và lưu các thủ tục đã thực hiện đối với công việc này.
3. Lưu file excel đã thực hiện vào B5201. Các thủ tục kiểm toán gồm:
- Tổng hợp các bước soát xét các bút toán ghi sổ và các điều chỉnh khác.
- Hiểu biết chung về các bút toán và thông tin liên quan đến chu trình khoá sổ, lập và trình bày BCTC.
- Mô tả chu trình khoá sổ, lập và trình bày BCTC, soát xét về thiết kế và thực hiện các kiểm soát chính.
- Thư viện thủ tục kiểm soát chính chu trình khóa sổ lập báo cáo tài chính.
- Đánh giá sự phù hợp của việc sử dụng đồng tiền ghi sổ kế toán.
- Kiểm tra tỷ giá hối đoái được sử dụng.
- Kiểm tra số dư đầu kỳ trên sổ cái.
- Soát xét các bút toán ghi sổ và các giao dịch bất thường.
- Kiểm tra số dư cuối kỳ trên sổ cái.
- Đánh giá của kiểm toán viên về sự phù hợp của đồng tiền ghi sổ kế toán.
- Kiểm tra số dư đầu kỳ trên sổ cái (kiểm toán năm đầu tiên).
- Kiểm tra số dư đầu kỳ trên sổ cái (đã kiểm toán năm trước).
- Kiểm tra việc BGĐ khống chế các kiểm soát.
- Kiểm tra số dư cuối kỳ trên sổ cái.
- Chương trình kiểm toán - hồ sơ pháp lý và soát xét các biên bản họp/nghị quyết.
- Sổ đăng ký cổ đông/thành viên.
- Sổ đăng ký các giám đốc.
- Sổ đăng ký các biên bản.
- Soát xét các biên bản họp/nghị quyết.
- Tìm hiểu về nội dung, phương pháp tạo lập, phê duyệt các bút toán ghi sổ tổng hợp.
- Phỏng vấn bộ phận kế toán Công ty về việc thực hiện các bút toán tổng hợp.
Lưu ý: tải file excel này về nếu muốn sửa cho các lần sau.
Hiện tại, DFK Hà Nội áp dụng làm trên file Word, bằng việc phỏng vấn, mô tả, đánh giá tính hiệu quả của KSNB chu trình này. Nếu thấy chu trình có hiệu quả thì sẽ làm TOC. File này được chuyển sang PDF lưu tại mục File để có thể xem được và cũng lưu tại mục File file Word để có thể sửa.
Tải mẫu về và làm việc trên mẫu đó, làm xong lưu tại mục File 2 bản gồm 1 bản Word để sửa, 1 bản PDF để xem online và lưu các chứng từ/tài liệu TOC. Xem phần Phụ lục về Tìm hiểu chu trình khóa sổ, lập và trình bày báo cáo tài chính - mẫu của VACPA. Và xem phần Phụ lục thư viện thủ tục kiểm soát chính chu trình khóa sổ, lập và trình bày báo cáo tài chính.
CÔNG TY Tên khách hàng: Ngày kết thúc kỳ kế toán: Nội dung: SOÁT XÉT CÁC BÚT TOÁN GHI SỔ VÀ CÁC ĐIỀU CHỈNH KHÁC |
|
|---|
A. MỤC TIÊU
CMKiT số 240 yêu cầu KTV phải soát xét, kiểm tra các bút toán ghi sổ và các điều chỉnh khác để phát hiện các tình huống thể hiện sự thiếu khách quan hoặc sự can thiệp của BGĐ (nếu có) và đánh giá xem các tình huống đó có thể hiện rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận hay không.
B. THỦ TỤC KIỂM TOÁN
| STT | Thủ tục | Người thực hiện | Tham chiếu |
| 1. | Tìm hiểu và lưu hồ sơ về các thông tin sau: – Quy định của BGĐ đơn vị về việc sử dụng, phê duyệt và kiểm soát đối với các bút toán ghi sổ, bao gồm các bút toán chuẩn, các bút toán điều chỉnh, bút toán bất thường hoặc theo yêu cầu của BGĐ; – Quy trình tự động mà đơn vị sử dụng để lưu sổ cái hoặc lập BCTC (đối với các đơn vị mà bút toán ghi sổ không được in ra giấy); – Các phát hiện trước đây về bất kỳ bút toán nào không được phê duyệt, không thích hợp hoặc không có thật. | ||
| 2. | Phỏng vấn các cá nhân liên quan đến quy trình lập và trình bày BCTC về: – Các bút toán ghi sổ/bút toán điều chỉnh bất thường hoặc không phù hợp; – BGĐ có bao giờ yêu cầu nhân viên thực hiện các bút toán không phù hợp hay không? | ||
| 3. | Các bút toán ghi sổ kỳ trước: Đảm bảo các bút toán điều chỉnh kỳ trước đã được phản ánh thích hợp trong số dư đầu kỳ này. | ||
| 4. | Phân tích: So sánh các bút toán cuối kỳ này với các bút toán cuối kỳ trước, xác định các yếu tố sau: Bút toán thay đổi lớn về giá trị; Bút toán mới, bút toán bất thường hoặc bị bỏ sót; Bút toán trọng yếu mà không có lý do rõ ràng. | ||
| 5. | Xác định các bút toán bất thường hoặc không phù hợp: Chọn kiểm tra tất cả các bút toán trong kỳ có giá trị cao hơn … VND và các bút toán trong (một tháng) trước và sau ngày kết thúc kỳ kế toán có giá trị cao hơn …VND. Xác định xem trong đó có bút toán nào liên quan đến các TK: – Có các nghiệp vụ có nội dung phức tạp và bất thường; – Có các ước tính quan trọng và các điều chỉnh cuối kỳ; – Đã từng dẫn đến sai sót trong quá khứ; – Không được đối chiếu kịp thời hoặc có chênh lệch chưa được đối chiếu; – Có các giao dịch nội bộ; – Có liên quan đến rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận đã xác định; – Hủy các bút toán đã được ghi nhận trước đó. | ||
| 6. | Xác định các bút toán khác có tính chất quan trọng, bất thường, tiềm ẩn gian lận, ví dụ: – Do các cá nhân không có thẩm quyền lập; – Được ghi nhận vào cuối kỳ hoặc sau khi khóa sổ mà không có/có rất ít diễn giải; | ||
| STT | Thủ tục | Người thực hiện | Tham chiếu |
– Được lập trước hoặc trong quá trình lập BCTC mà không được phản ánh vào TK kế toán; – Có số tiền là số được làm tròn hoặc có số đuôi đồng nhất; – Bút toán ghi nhận vào ngày nghỉ, lễ; – Có những TK chỉ phát sinh một vài bút toán một năm; – Nhiều bút toán có nội dung chỉ là các chứng từ chung chung như trích trước, điều chỉnh, hoàn nhập,… | |||
| 7. | Đối với các bút toán xác định được ở bước (5) và (6): – Xác định người lập và người phê duyệt (nếu có); – Phỏng vấn và xem xét tính hợp lý của mỗi bút toán; – Kiểm tra chứng từ liên quan để đảm bảo bút toán được ghi nhận phù hợp; – Trao đổi với BGĐ/BQT đơn vị (nếu cần). | ||
| 8. | Thủ tục kiểm toán khác: | ||
C. KẾT LUẬN
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
CÔNG TY Tên khách hàng: Ngày kết thúc kỳ kế toán: Nội dung: KIỂM TRA CÁC BÚT TOÁN GHI SỔ VÀ CÁC ĐIỀU CHỈNH KHÁC |
|
|---|
A. MỤC TIÊU
Phát hiện rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận thông qua việc soát xét/kiểm tra các bút toán ghi sổ và các điều chỉnh.
B. CÁC THỦ TỤC THỰC HIỆN
1. Tìm hiểu về nội dung, phương pháp tạo lập, phê duyệt các bút toán ghi sổ và các điều chỉnh:
- Các bút toán tổng hợp của đơn vị bao gồm: bút toán kết chuyển, bút toán phân bổ, tính giá thành, tính giá xuất, các bút toán điều chỉnh…
- Bút toán kết chuyển: Phần mềm kế toán tự thực hiện tại các thời điểm kết sổ (cuối tháng).
- Bút toán phân bổ: Kế toán viên phải khai báo thời gian phân bổ vào phần mềm. Tại các thời điểm phân bổ (ví dụ: cuối tháng), phần mềm kế toán sẽ tự thực hiện việc phân bổ.
- Tính giá thành sản phẩm và tính giá xuất: Phần mềm kế toán tự thực hiện việc tính giá thành và tính giá xuất.
- Bút toán điều chỉnh: Kế toán tổng hợp soát xét phần hạch toán chi tiết của các nhân viên kế toán và nếu phát hiện sai sót trong các phần hành chi tiết thì sẽ lập bút toán điều chỉnh.
2. Phỏng vấn bộ phận kế toán đơn vị về việc thực hiện các bút toán ghi sổ và các điều chỉnh:
Người được phỏng vấn/Chức vụ: ………………………………………………………………………………
Ngày phỏng vấn: ………………………………………………………………………………………….
Nội dung phỏng vấn:
| Nội dung | Có | Không | Mô tả/Ghi chú | Tham chiếu |
|---|---|---|---|---|
| 1. Đơn vị có quy định về quy trình thực hiện các bút toán ghi sổ và các điều chỉnh không? Mô tả quy trình (nếu có)? Thực tế thực hiện như thế nào? | □ | □ | ||
| 2. Kế toán tổng hợp có bị yêu cầu thực hiện các bút toán bất thường không? | □ | □ | ||
| 3. Phần mềm kế toán có cho phép can thiệp vào các bút toán kết chuyển không? | □ | □ | ||
| 4. Phần mềm kế toán có cho phép can thiệp vào các bút toán phân bổ, tính giá thành, tính giá xuất không? | □ | □ |
Các bút toán ghi sổ kỳ trước: ……
3. Phân tích:…………..
4. Xác định các bút toán bất thường hoặc không phù hợp:…..
5. Xác định các bút toán khác có tính chất quan trọng, bất thường, tiềm ẩn gian lận:…..
C. KẾT LUẬN
…………………………………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………………………………….
CÔNG TY Tên khách hàng: Ngày kết thúc kỳ kế toán: Nội dung: TÌM HIỂU CHU TRÌNH KHOÁ SỔ, LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH |
|
|---|
A. MỤC TIÊU
(1) Xác định và hiểu được KSNB liên quan đến chu trình khoá sổ, lập và trình bày BCTC;
(2) Đánh giá về mặt thiết kế và thực hiện đối với các kiểm soát chính của chu trình khoá sổ, lập và trình bày BCTC;
(3) Quyết định xem liệu có thực hiện thử nghiệm kiểm soát không;
(4) Giúp thiết kế các thủ tục kiểm tra cơ bản phù hợp và có hiệu quả;
(5) Kiểm tra việc thực hiện chu trình khoá sổ, lập và trình bày BCTC có đúng như đơn vị thiết kế hay không.
B. CÁC BƯỚC CÔNG VIỆC THỰC HIỆN
1. Hiểu biết chung về các bút toán và thông tin liên quan đến chu trình khoá sổ, lập và trình bày BCTC
Các hiểu biết chung về các bút toán và các thông tin liên quan đến chu trình khoá sổ, lập và trình bày BCTC của đơn vị, có thể bao gồm nhưng không giới hạn các thông tin sau (theo quy định của đoạn 18(f) và phần hướng dẫn tại đoạn A81 đến A85 CMKiT số 315):
(1) Các loại bút toán ghi sổ thông dụng của đơn vị để ghi nhận các giao dịch thường xuyên và thẩm quyền phê duyệt việc ghi nhận các bút toán ghi sổ này.
(2) Các loại bút toán ghi sổ không thông dụng của đơn vị để ghi nhận các giao dịch không thường xuyên, giao dịch bất thường hoặc các điều chỉnh; thẩm quyền phê duyệt việc ghi nhận các bút toán ghi sổ này.
(3) Các bút toán và các thông tin ghi nhận trực tiếp vào BCTC và thẩm quyền phê duyệt việc ghi nhận các bút toán và thông tin này.
2. Tìm hiểu về thẩm quyền lựa chọn và phê duyệt chính sách kế toán:
3. Mô tả chu trình khoá sổ, lập và trình bày BCTC, soát xét về thiết kế và thực hiện các kiểm soát chính
Sử dụng phương pháp trần thuật (narrative) hoặc sơ đồ (flowchart) để mô tả lại chu trình khóa sổ và lập BCTC của DN.
Khi mô tả chu trình, cần lưu ý các thông tin sau: (1) các loại nghiệp vụ trọng yếu của chu trình từ giai đoạn thực hiện nghiệp vụ, ghi chép nghiệp vụ; (2) các thủ tục kiểm soát chính của DN đối với chu trình này; (3) thẩm quyền phê duyệt của các bộ phận, phòng ban đối với các khâu trong chu trình; (4) các tài liệu và BCTC được sử dụng cho mục đích kiểm soát trong chu trình; (5) lưu ý về việc phân công phân nhiệm trong chu trình, đảm bảo ghi nhận việc một người đảm nhiệm nhiều khâu trong một chu trình (nếu có).
Nếu sử dụng phương pháp trần thuật để mô tả thì có thể áp dụng bảng sau:
| STT | Mô tả các nghiệp vụ chính của chu trình | Mô tả kiểm soát chính (*) | Người thực hiện | Thẩm quyền phê duyệt | KSNB đã được thiết kế phù hợp chưa | KSNB đã được thực hiện như thiết kế không | Thực hiện “walk-through test” |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | |
| 1 | Việc lựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán quan trọng. | ||||||
| 2 | Việc thực hiện, kiểm tra, phê duyệt và ghi nhận các bút toán ghi sổ thông dụng (các giao dịch thường xuyên). | ||||||
| 3 | Việc thực hiện, kiểm tra, phê duyệt và ghi nhận các bút toán ghi sổ không thông dụng (các giao dịch không thường xuyên, bất thường hoặc các điều chỉnh). | ||||||
| 4 | Việc thực hiện, kiểm tra, phê duyệt và ghi nhận các bút toán và thông tin ghi nhận trực tiếp vào BCTC. | ||||||
| 5 | Việc xác định các bên liên quan và mối quan hệ với các bên liên quan; các giao dịch quan trọng với các bên liên quan; trình bày thông tin về các bên liên quan (các giao dịch và mối liên hệ) trong BCTC. | ||||||
| 6 | Các giao dịch quan trọng ngoài quá trình hoạt động thông thường của đơn vị. | ||||||
| 7 | Các thủ tục khóa sổ/chốt sổ kế toán. | ||||||
| 8 | Việc lập, soát xét và phê duyệt BCTC, báo cáo quản trị (nếu có), bao gồm cả phần thuyết minh đính kèm (bao gồm cả việc phân công, phân nhiệm về chức năng của phòng tài chính kế toán (Kế toán trưởng/phụ trách kế toán, Phó Phòng, Kế toán tổng hợp, Kế toán viên)). | ||||||
| 9 | … | ||||||
Lưu ý: (*) KTV có thể tham khảo thư viện các thủ tục kiểm soát tại A460.1
C. TỔNG HỢP VÀ KẾT LUẬN
Các rủi ro phát hiện
KTV cần tổng hợp các rủi ro có sai sót trọng yếu phát hiện trong quá trình thực hiện các bước công việc ở trên và ghi vào A800.
CÔNG TY THƯ VIỆN THỦ TỤC KIỂM SOÁT CHÍNH CHU TRÌNH KHÓA SỔ, LẬP VÀ TRÌNH BÀY BCTC |
|---|
A. MỤC TIÊU
Gợi ý các thủ tục kiểm soát chính làm cơ sở mô tả chu trình khóa sổ, lập và trình bày BCTC và xem xét việc thiết kế và thực hiện các kiểm soát chính.
B. NỘI DUNG
| STT | Thủ tục kiểm soát | Cơ sở dẫn liệu |
|---|---|---|
| 1. | Người chịu trách nhiệm lập BCTC là người có đủ năng lực, được đào tạo và giám sát phù hợp. | Tính đầy đủ, tính hiện hữu, tính chính xác, tính đánh giá |
| 2. | Nhân viên kế toán ký vào giải trình bằng văn bản mỗi năm về việc họ không nhận thấy các thông tin, giao dịch hay sự kiện làm cho BCTC có các sai sót trọng yếu. | Tính đầy đủ, tính hiện hữu, tính chính xác, tính đánh giá |
| 3. | Có các thủ tục nhằm đảm bảo những cá nhân chịu trách nhiệm lập BCTC được cập nhật pháp luật và các quy định về lập và trình bày BCTC. | Tính đầy đủ, tính hiện hữu, tính chính xác, tính đánh giá |
| 4. | Các cá nhân thực hiện các đánh giá và ước tính về giá trị thị trường hợp lý đã được đào tạo về chuyên môn. | Tính đầy đủ, tính hiện hữu, tính chính xác, tính đánh giá |
| 5. | Có các thủ tục nhằm đảm bảo các thông tin, giao dịch và sự kiện có thể ảnh hưởng tới việc lập hay công bố BCTC được thông báo kịp thời tới BGĐ, nhân sự quản lý cấp cao và nhân viên kế toán. | Tính đầy đủ, tính hiện hữu, tính chính xác |
| 6. | Các bút toán cuối kỳ được phân loại thành các loại (thông dụng, thường xuyên và không thường xuyên), sau đó được soát xét về tính đầy đủ và tính đúng đắn trong kỳ kế toán và kết chuyển vào đúng kỳ kế toán. | Tính đầy đủ, tính hiện hữu, tính chính xác |
| 7. | Mọi bút toán đều phải có chứng từ kèm theo. Bất kỳ bút toán bất thường nào đều phải có phê duyệt theo đúng thẩm quyền trước khi được ghi nhận. | Tính đầy đủ, tính hiện hữu, tính chính xác |
| 8. | Việc khớp giữa Bảng CĐSPS với các tập hợp trong BCTC là tự động/đã được quy định và được BGĐ ghi nhận, kiểm tra định kỳ. | Tính chính xác |
| 9. | Hệ thống kế toán không cho phép ghi nhận bút toán không phù hợp (không cân bằng) hay trùng lặp. | Tính chính xác |
| 10. | Việc đối chiếu lãi và lỗ do quy đổi tỷ giá được thực hiện và được BGĐ soát xét. | Tính chính xác |
| 11. | Có các kiểm soát đối với việc thay đổi tỷ giá hối đoái trong hệ thống kế toán. | Tính đầy đủ, tính hiện hữu, tính chính xác |
| 12. | Các mô hình tài chính được sử dụng trong đánh giá và ước tính giá trị thị trường hợp lý được BGĐ kiểm tra và soát xét. | Tính đầy đủ, tính hiện hữu, tính chính xác |
| 13. | Phải có đầy đủ chứng từ về các thông tin, giả định và tính toán sử dụng để đánh giá và ước tính giá thị trường hợp lý. | Tính đầy đủ, tính hiện hữu, tính chính xác |
| 14. | Bảng tính về đánh giá và ước tính giá trị thị trường hợp lý sẽ do cá nhân khác với người lập bảng) soát xét để đảm bảo tính chính xác và khách quan. | Tính đầy đủ, tính hiện hữu, tính chính xác |
| 15. | Việc lập bảng tính toán các khoản chi phí phải trả và dự phòng phải trả (kể cả thuế TNDN) sẽ do cá nhân (không phải là người lập bảng) soát xét để đảm bảo tính chính xác và khách quan. | Tính đầy đủ, tính hiện hữu, tính chính xác |
| 16. | Có các thủ tục để đảm bảo các ảnh hưởng từ các hợp đồng và thỏa thuận mới (như công cụ tài chính, …) đến BCTC được xác định và xử lý. | Tính đầy đủ, tính hiện hữu |
| 17. | Những người chịu trách nhiệm giám sát (như kiểm toán) thường xuyên soát xét việc lập BCTC và phê duyệt việc chọn lựa chính sách kế toán được áp dụng. | Tính đầy đủ, tính hiện hữu |
| 18. | Công ty con phải nộp toàn bộ báo cáo có thông tin tài chính toàn diện một cách kịp thời. | Tính đầy đủ, tính hiện hữu |
| 19. | Trường hợp các bảng tính được sử dụng trong lập BCTC, ô nào có công thức thì không thay đổi, sử dụng những ô kiểm tra số tổng và dùng suy luận và các tính toán để kiểm tra định kỳ nhằm đảm bảo kết quả chính xác. | Tính đầy đủ, tính hiện hữu, tính chính xác, tính đánh giá |
| 20. | Kế hoạch hợp nhất, các bảng tính sử dụng và các tính toán đã được xoát xét bởi cá nhân khác không phải là người lập. | Tính đầy đủ, tính hiện hữu, tính chính xác, tính đánh giá |
| 21. | Đối chiếu nội bộ được thực hiện hàng tháng và các chênh lệch được giải quyết kịp thời. | Tính đầy đủ, tính hiện hữu, tính chính xác |
| 22. | Các bút toán hợp nhất và loại trừ được BGĐ chấp thuận. | Tính đầy đủ, tính hiện hữu, tính chính xác |
| 23. | Phần mềm kế toán sử dụng có các kiểm soát về sử dụng dữ liệu nhằm ngăn chặn hay phát hiện lỗi phát sinh. | Tính đầy đủ, tính hiện hữu, tính chính xác |
| 24. | Phần mềm kế toán được sử dụng để tự động quy đổi số dư của công ty con theo đơn vị tiền tệ của công ty mẹ. | Tính chính xác, tính đánh giá |
| 25. | BCTC đã kiểm toán của công ty con được đối chiếu với BCTC nộp cho công ty mẹ. | Tính chính xác |
| 26. | BCTC được cá nhân không phải người lập soát xét về tính chính xác, phân loại TK, tính nhất quán trong việc áp dụng các chính sách kế toán áp dụng, tham chiếu chéo và tính đầy đủ. | Tính đầy đủ, tính hiện hữu, tính chính xác, tính đánh giá |
| 27. | Danh sách thông tin thuyết minh BCTC được dùng để xác định tính đầy đủ của các thuyết minh. | Tính đầy đủ, tính chính xác |
| 28. | Nhân sự quản lý cấp cao và ủy ban kiểm toán/BKS/KTNB soát xét BCTC trước khi phát hành. | Tính đầy đủ, tính hiện hữu, tính chính xác, tính đánh giá |
| 29. | Hệ thống tạo ra báo cáo trình bày những điểm các TK nội bộ chưa thống nhất. | Tính chính xác |
| 30. | Hệ thống tạo ra báo cáo so sánh kết quả trong kỳ này với kỳ trước và dự toán. | Tính đầy đủ, tính hiện hữu, tính chính xác |
| 31. | Hệ thống thiết lập Bảng CĐKT và Báo cáo KQHĐKD cho từng đơn vị độc lập. | Tính chính xác |
| 32. | So sánh thường xuyên (ít nhất là hàng tháng) kết quả cuối kỳ với dự toán và kết quả kỳ trước và với các chênh lệch được điều tra bởi BGĐ. | Tính đầy đủ, tính hiện hữu, tính chính xác, tính đánh giá |
| 33. | Ban điều hành cấp cao hay nhân viên giám sát các yêu cầu về thuế và kế toán, đánh giá tác động tiềm tàng đối với đơn vị và có các biện pháp thích hợp (như cập nhật danh sách các mục cần kiểm tra khi lập và trình bày BCTC). | Tính đầy đủ, tính chính xác |
| 34. | Khi tìm ra yếu điểm của hệ thống, BGĐ phải có các phương pháp khắc phục kịp thời. | Tính đầy đủ, tính hiện hữu, tính chính xác, tính đánh giá |
Lưu ý: Ở mỗi giấy tờ làm việc như thuyết minh, đối chiếu xác nhận (nếu có), đối chiếu kiểm kê (nếu có) và các thủ tục kiểm toán khác, khi có thể đều có các tick gồm:
- “file”: để lưu tài liệu như sổ sách, chứng từ, báo cáo…
- “adj”: để đề xuất các bút toán điều chỉnh.
[ ] Bút toán điều chỉnh [ ] Lưu file [ ] Role and Permission
| Ngày ký | Ngày hiệu lực | Ngày hết hiệu lực |
|---|---|---|
| 05/07/2023 |